Kháng sinh erythromycin

Xem 1-20 trên 37 kết quả Kháng sinh erythromycin
  • Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật: Nghiên cứu định lượng kháng sinh Erythromycin trong tôm, cá bằng kỹ thuật sóng vuông quét nhanh trên cực giọt chậm và khả năng đào thải này sẽ tiến hành nghiên cứu thời gian đào thải, chuyển hóa của erythromycin trong cơ thịt tôm càng xanh và cá rô phi nhằm rút ra quy luật và ước lượng được thời gian ngưng thuốc trước thu hoạch an toàn.

    pdf27p luanvanhaynhat_vn 30-10-2014 30 5   Download

  • Erythromycin là thuốc có mặt ở hầu khắp các hiệu thuốc, được dùng để điều trị nhiều bệnh nhiễm khuẩn trong hô hấp (như viêm phế quản, viêm xoang, viêm phổi), các bệnh nhiễm khuẩn ngoài da (mụn trứng cá), điều trị hoặc phòng các bệnh nhiễm khuẩn về mắt (viêm kết mạc, đặc biệt là viêm kết mạc của trẻ sơ sinh)... Đây cũng là thuốc hay được người bệnh tự mua về sử dụng.

    pdf54p japet75 17-01-2013 101 21   Download

  • Tính nhạy của vi khuẩn Edwardsiella ictaluri với thuốc kháng sinh Erythromycin thiocyanate được xác định bằng kỹ thuật đĩa tẩm thuốc kháng sinh. Kết quả là cả 5 chủng vi khuẩn thử nghiệm đều nhạy với thuốc thử nghiệm. Thí nghiệm điều trị trong phòng thí nghiệm được thực hiện bằng cách gây cảm nhiễm cá tra khỏe với liều nhiễm 50% và cho cá ăn thức ăn có trộn thuốc (60mg/kg cá) sau khi cảm nhiễm 48 giờ, cho ăn liên tục trong 5 ngày.

    pdf9p sunshine_7 19-07-2013 33 8   Download

  • Thuốc kháng sinh là tất cả các hợp chất tự nhiên, bán tổng hợp hay tổng hợp có tác dụng kháng khuẩn. Thuốc kháng sinh có vai trò rất quan trọng trong điều trị các bệnh do nhiễm khuẩn gây ra như bệnh lao, thương hàn, dịch tả... và được chia thành nhiều nhóm thuốc khác nhau: - Nhóm beta-lactamin (penicillin, ampicillin, amoxicillin, cephalosporin...). - Nhóm macrolid (erythromycin, clarithromycin, roxithromycin...). - Nhóm teracyclin (doxycylin, minocyclin…). - Nhóm phenicol (chloramphenicol, thiamphenicol).

    pdf4p kinhdo0908 16-10-2012 132 34   Download

  • Mật độ cao Tổn thương, ô nhiễm tiểu khí hậu chuồng nuôi, mất vệ sinh Tăng tỷ lệ chết, con non thường yếu ớt, đề kháng kém, Chậm sinh trưởng Sản lượng giảm hay giảm năng suất chăn nuôi Tổn thất kinh tế rất quan trọng .

    pdf71p trada85 22-01-2013 39 6   Download

  • Tác dụng tương tự như Erythromycin 2.3. Clarithromycin (250 - 500 mg uống 12h/lần) Là 1 Macrolide bán tổng hợp, phổ tác dụng tương tự như Erythromycin nhưng tăng cường tác dụng với H. influenza, M. catarrhalis. Dùng để điều trị nhiễm trùng đường hô hấp và nhiễm trùng phần mềm, viêm dạ dày do Helicobacter pylori, các nhiễm trùng do Mycobacterium avium complex (MAC) trong bệnh nhân AIDS. Chống chỉ định cho phụ nữ có thai, giảm liều khi suy thận...

    pdf5p artemis06 12-09-2011 134 69   Download

  • Tên thường gọi: Erythromycin Biệt dược: E-mycin, Ery-tal, PCE, Pediazole, ILOSONE Nhóm thuốc và cơ chế: Erythromycin là kháng sinh ức chế sinh tống hợp protein của vi khuẩn, ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và nhân lên của vi khuẩn. Thuốc không ảnh hưởng đến tế bào vật chủ. Erythromycin là kháng sinh ức chế sinh tống hợp protein của vi khuẩn, ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và nhân lên của vi khuẩn. Thuốc không ảnh hưởng đến tế bào vật chủ.

    pdf4p decogel_decogel 16-11-2010 74 10   Download

  • Tác dụng chính của erythromycin là kìm khuẩn nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao đối với các chủng vi khuẩn rất nhạy cảm. Thuốc có nhiều dạng, mỗi dạng lại có cách sử dụng, thời điểm dùng thuốc khác nhau.

    pdf3p sinhtodau111 15-04-2011 65 6   Download

  • Erythromycin là kháng sinh thuộc nhóm macrolid có phổ tác dụng rộng. Thuốc được dùng điều trị nhiều bệnh nhiễm khuẩn như viêm phế quản, viêm phổi, viêm kết mạc trẻ sơ sinh, viêm xoang, dùng thay thế penicilin trong dự phòng dài hạn thấp khớp cấp, dùng phối hợp với neomycin để phòng nhiễm khuẩn khi tiến hành phẫu thuật ruột... Tác dụng chính của erythromycin là kìm khuẩn nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao đối với chủng rất nhạy cảm.

    pdf5p doremidangyeu 25-07-2010 37 4   Download

  • ABBOTT cốm pha nhũ tương uống 200 mg/5 ml : chai 100 ml. THÀNH PHẦN cho 5 ml nhũ tương E.E.S. pha từ cốm 200 mg Erythromycine ethylsuccinate MÔ TẢ Erythromycin được sản xuất từ một chủng của Streptomycef erythraeus vđ thuộc nhỉm kháng sinh macrolide. Erythromycin ethylsuccinate lđ erythromycin 2(ethylsuccinate) cĩng thức phân tử C43H75O16 vđ trọng lượng phân tử 862,06. Dạng cốm cỉ khuynh hướng tái kết hợp lại trong nước. Khi tái hợp lại chơng trở thđnh nhũ tương cỉ măi thơm hoa anh đđo.

    pdf5p tunhayhiphop 03-11-2010 37 4   Download

  • Một thành phần cơ bản trong tỏi mạnh gấp 100 lần so với hai loại kháng sinh quen thuộc trong việc đối phó với vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm Campylobacter – các nhà khoa học vừa phát hiện. (Củ tỏi) Các xét nghiệm đã cho thấy hợp chất diallyl sulphide trong tỏi có thể dễ dàng tấn công vào lớp màng nhầy bảo vệ vi khuẩn Campylobacter – lớp màng vốn khiến nó rất khó bị phá hủy.

    pdf3p xuongrong_1 26-10-2012 17 1   Download

  • .BS Nguyễn Thanh Sơn Nhiều loại kháng sinh có thể giết các loại "vi trùng có lợi" trong ruột và tạo điều kiện cho "vi trùng có hại" phát triển, đặc biệt là loại vi trùng tên là Clostridium difficile. Vi trùng này tiết ra độc tố làm tổn thương niêm mạc của ruột già. Các loại kháng sinh gây sưng ruột Thứ nhất là Clindamycine, Ampicilline, Cephalothin. Các loại kháng sinh khác có thể gây tổn thương là Penicilline, Erythromycin, Bactrim, Chloramphenicol và Tetracycline.

    pdf4p vanvonp 19-06-2013 31 1   Download

  • Lịch sử và nguồn gốc: Erythromycin được khám phá năm 1952 bởi McGuire, trong sản phẩm chuyển hoá của một chủng Streptomyces erythreus.Erythromycin được khám phá năm 1952 bởi McGuire, trong sản phẩm chuyển hoá của một chủng Streptomyces erythreus.

    ppt46p monkey06 23-05-2010 342 90   Download

  • Erythromycin Tên thường gọi: Erythromycin Biệt dược: E-mycin, Ery-tal, PCE, Pediazole, ILOSONE Nhóm thuốc và cơ chế: Erythromycin là kháng sinh ức chế sinh tống hợp protein của vi khuẩn, ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và nhân lên của vi khuẩn. Thuốc không ảnh hưởng đến tế bào vật chủ. Erythromycin là kháng sinh ức chế sinh tống hợp protein của vi khuẩn, ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và nhân lên của vi khuẩn. Thuốc không ảnh hưởng đến tế bào vật chủ.

    pdf5p decogel_decogel 16-11-2010 142 12   Download

  • Erythromycin và những tương tác thuốc nguy hiểm Có những tương tác thuốc có thể dẫn đến tử vong. Tôi bị bệnh đau nửa đầu thường dùng thuốc ergotamin. Lần dùng thuốc này, tôi lại bị viêm họng, định uống thêm thuốc erythromycin (người nhà tôi vẫn dùng kháng sinh này vừa rẻ tiền và hiệu quả), nhưng dược sĩ bán thuốc khuyên tôi nên uống kháng sinh khác, vì erythromycin tương tác có hại với ergotamin và đã bán cho tôi loại kháng sinh đắt tiền.

    pdf11p xeko_monhon 24-07-2010 43 11   Download

  • Tên chung quốc tế: Erythromycin. Mã ATC: D10A F02, J01F A01, S01A A17. Loại thuốc: Kháng sinh nhóm macrolid. Dạng thuốc và hàm lượng Erythromycin được sử dụng dưới dạng base, dạng muối, hoặc ester, nhưng hàm lượng đều quy về base. Viên nén, nang, viên bao 200 mg, 250 mg, 500 mg; dung dịch 5% erythromycin gluceptat; hay eryth-romycin lactobionat để pha loãng thành dung dịch truyền; thuốc mỡ tra mắt 0,5%; dung dịch 2% để điều trị trứng cá.

    pdf13p sapochedam 14-05-2011 51 10   Download

  • MÔ TẢ Erythromycin được sản xuất từ một chủng của Streptomycef erythraeus vđ thuộc nhỉm kháng sinh macrolide. Erythromycin ethylsuccinate lđ erythromycin 2-(ethylsuccinate) cĩng thức phân tử C43H75O16 vđ trọng lượng phân tử 862,06. Dạng cốm cỉ khuynh hướng tái kết hợp lại trong nước. Khi tái hợp lại chơng trở thđnh nhũ tương cỉ măi thơm hoa anh đđo. Thuốc cốm chủ yếu lđ dăng cho trẻ em nhưng cũng cỉ thể dăng cho người lớn.

    pdf13p abcdef_53 23-11-2011 30 7   Download

  • Erythromycin là một hỗn hợp các kháng sinh họ macrolid được sản xuất bằng cách nuôi cấy chủng Streptomyces erythreus, thành phần chính là (3R,4S,5S,6R,7R,9R,11R,12R,13S,14R)-4-[(2,6-dideoxy-3-C-methyl-3-O-methyl-L-ribo-hexopyranosyl)oxy]-14-ethyl-7,12,13-trihydroxy-3,5,7,9,11,13-hexamethyl6-[(3,4,6-trideoxy-3-dimethylamino--D-xylo-hexopyranosyl)oxy]oxacyclotetradecan-2,10-dion (erythromycin A). Hàm lượng: Tổng hàm lượng của erythromycin A, erythromycin B và erythromycin C từ 93,0 đến 102,0%, tính theo chế phẩm khan. ...

    pdf9p truongthiuyen17 20-07-2011 82 5   Download

  • Tôi bị bệnh đau nửa đầu thường dùng thuốc ergotamin. Lần dùng thuốc này, tôi lại bị viêm họng, định uống thêm thuốc erythromycin (người nhà tôi vẫn dùng kháng sinh này vừa rẻ tiền và hiệu quả), nhưng dược sĩ bán thuốc khuyên tôi nên uống kháng sinh khác, vì erythromycin tương tác có hại với ergotamin và đã bán cho tôi loại kháng sinh đắt tiền.

    pdf5p nkt_bibo04 25-10-2011 30 4   Download

  • Thụt vào tử cung, âm đạo: Chú ý: Không được tiêm thuốc vào tĩnh mạch. Không dùng cho gia súc có phản ứng dị ứng với Penicilin. Không trộn Ampicilin với Kanamycin, Gentamycin, Tetracyclin, Erythromycin và Chloramphenicol. Ampicilin hoàLiều lượng Tiêm bắp, dưới da, uống, thụt vào âm đạo, tử cung. * Tiêm bắp, dưới da Liều chung: Trâu bò: Bê nghé: Lợn: Chó: 10 - 20 mg/kg thể trọng/ngày 3.000 - 6.000 mg/ngày, loại 300 - 350 kg/con 600-2.000 mg/ngày, loại 60-100kg/con 1.000-2.

    pdf5p samsung2 05-09-2011 17 3   Download

CHỦ ĐỀ BẠN MUỐN TÌM

Đồng bộ tài khoản