Methylprednisolon

Xem 1-14 trên 14 kết quả Methylprednisolon
  • Methylprednisolon (bioprednon) có rất nhiều tên biệt dược, là một trong những thuốc có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch rất tốt được dùng tương tự như các thuốc prednisolon hoặc hydrocortison nhưng tác dụng mạnh hơn gấp nhiều lần. Methylprednisolon được dùng trong bệnh viêm khớp dạng thấp, bệnh lupus ban đỏ hệ thống, một số thể viêm mạch, bệnh hen phế quản, một số bệnh dị ứng nặng, dùng cấp cứu trong các trường hợp sốc phản vệ.

    pdf5p xeko_monhon 24-07-2010 63 11   Download

  • Là hỗn dịch vô khuẩn của methylprednisolon acetat trong nước để pha thuốc tiêm. Chế phẩm được pha chế vô khuẩn. Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận "Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền" (Phụ lục 1.19) và các yêu cầu sau: Hàm lượng methylprednisolon acetat, C24H32O6, từ 90,0% đến 110,0% so với hàm lượng ghi trên nhãn. Tính chất Hỗn dịch màu trắng, lắng xuống khi để yên nhưng phân tán dễ dàng khi lắc.

    pdf5p truongthiuyen15 15-07-2011 52 6   Download

  • Là viên nén chứa methylprednisolon. Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận "Thuốc viên nén" (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau: Hàm lượng methylprednisolon, C22H30O5, từ 90,0% đến 110,0% so với hàm lượng ghi trên nhãn.

    pdf6p truongthiuyen15 15-07-2011 22 3   Download

  • Methylprednisolon acetat là 11β,17-dihydroxy-6α-methyl-3,20-dioxopregna-1,4-dien-21-yl acetat, phải chứa từ 97,0 đến 103,0% C24H32O6, tính theo chế phẩm đã làm khô. Tính chất Bột kết tinh màu trắng hay gần như trắng. Thực tế không tan trong nước, hơi tan trong aceton và ethanol 96%.

    pdf7p truongthiuyen18 20-07-2011 25 3   Download

  • Methylprednisolon là 11,17,21-trihydroxy-6-methylpregna-1,4-dien-3,20-dion, phải chứa từ 97,0% đến 103,0% C22H30O5, tính theo chế phẩm đã làm khô. Tính chất Bột kết tinh đa hình trắng hoặc gần như trắng. Thực tế không tan trong nước, hơi tan trong ethanol 96%, ít tan trong aceton và dicloromethan. Định tính Có thể chọn một trong hai nhóm định tính sau: Nhóm I: A, B. Nhóm II: C, D.

    pdf9p truongthiuyen18 20-07-2011 32 3   Download

  • Prednisolon, Methylprednisolon, Dexamethason… là những tên thuốc ám ảnh cả bác sĩ lẫn bệnh nhân trong hồ sơ điều trị biến chứng do lạm dụng thuốc kháng viêm glucocorticoid. bị hen phế quản từ nhỏ, được bác sĩ kê đơn, dặn tái khám để theo dõi. Nhưng dùng thuốc vài ngày các triệu chứng thuyên giảm, phụ huynh chắc mẩm đây là thuốc đặc trị, đặc hiệu nên tiếp tục mua về cho Kh. uống.

    pdf3p bibocumi29 25-01-2013 11 1   Download

  • Methylprednisolone: • Nhóm: glucocorticoid. Là 1 trong 2 dạng Corticoid.

    pdf8p womanhood911_10 18-11-2009 126 83   Download

  • Tiêm thuốc vào khớp: Lợi ích và nguy cơ Tiêm thuốc vào khớp và phần mềm quanh khớp là một thủ thuật có hiệu quả trên một số bệnh như thoái hoá khớp, viêm các điểm bám gân, viêm bao khớp, viêm khớp không nhiễm khuẩn. Thủ thuật được chỉ định có cân nhắc nếu lạm dụng, làm không đúng kỹ thuật sẽ gây tai biến. Lợi ích Thuốc thường dùng tiêm vào khớp: corticoid (prednisolon, methylprednisolon, triamcinolon), hyaluronat sodium (hyazyn).

    pdf3p nauyeuyeu 31-12-2010 70 13   Download

  • Hen suyễn: * GC đường toàn thân để ngừa cơn dạng uống (Prednison) hay xử trí cơn hen suyễn (Methylprednisolon). . Suyễn nặng: Methylprednisolon (IV) 60-120 mg mỗi 6 giờ, sau đó Prednison (PO) 40-60 mg/ngày, rồi giảm liều dần dần, liệu trình 10-14 ngày. . Suyễn nhẹ: Prednison (PO) 40-60 mg/ngày trong 5 ngày, dùng thêm 1 tuần với liều thấp hơn. * Steroid dạng xông hít như Beclomethason dipropionat, Triamcinolon acetonid, Flunisolid hoặc Budesonid.

    pdf5p decogel_decogel 16-11-2010 39 9   Download

  • Xác định biện pháp điều trị nào trong hai phác đồ dùng prednisone đường uống liều cao và methylprednisolone đường tĩnh mạch có hiệu qủa. Phương pháp nghiên cứu: Thử nghiệm lâm sàng. Bệnh nhân ≥ 6 tháng tuổi, chẩn đoán xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch cấp tính mức độ nặng nhập viện lần đầu bệnh viện Nhi Đồng 1 từ tháng 4 /2005 đến 4/2006 được chọn ngẩu nhiên vào hai nhóm điều trị.

    pdf12p buddy3 28-04-2011 95 9   Download

  • Tên chung quốc tế: Methylprednisolone. Mã ATC: D07A A01; D10A A02; H02A B04. Loại thuốc: Thuốc chống viêm corticosteroid. Dạng thuốc và hàm lượng Thuốc tiêm methylprednisolon acetat: 20 mg/ml (5 ml, 10 ml), 40 mg/ml (1 ml, 5 ml, 10 ml), 80 mg/ml (1 ml, 5 ml). Thuốc tiêm methylprednisolon natri succinat: 40 mg (1 ml, 3 ml), 125 mg (2 ml, 5 ml), 500 mg (1 ml, 4 ml, 8 ml, 20 ml), 1.000 mg (1 ml, 8 ml, 50 ml), 2.000 mg (30,6 ml). Viên nén methylprednisolon: 2 mg, 4 mg, 8 mg, 16 mg, 24...

    pdf15p daudam 15-05-2011 77 6   Download

  • Không nên lạm dụng prednisolon trong sốc phản vệ Hiện nay khi bị sốt cao hoặc đơn giản chỉ để bổ sung đạm, vitamin... nhiều người vẫn có thói quen truyền dịch ngay tại nhà. Để tránh bị sốc phản vệ có người dùng corticoid cụ thể là dùng prednisolon (deprsolon 30mg), methylprednisolon (solumedrol 40mg) chống sốc phản vệ (SPV), có người còn cho sẵn chúng vào dịch truyền nhằm phòng SPV. Chưa nói tới những nguy cơ có thể xảy đến do truyền dịch tại nhà.

    pdf3p nauyeuyeu 31-12-2010 28 4   Download

  • Điều trị phối hợp các DMARD được chỉ định khi một thuốc chưa đạt hiệu quả mong muốn. Các cách phối hợp: - Methotrexate + Sunfasalazine - Methotrexate + Hydroxychloroquine - Methotrexate + Sunfasalazine + Hydroxychloroquine - Methotrexate + Cyclosporine - Methotrexate + Leflunomide - Methotrexate + Mycophenolate Mofetil - Methotrexate + anti TNF α hoặc anti IL 1. Các phối hợp trên đều có thể kèm thêm Prednisolone (Prednisone hoặc Methylprednisolone) với liều ...

    pdf5p barbieken 25-09-2010 43 2   Download

  • Sắt kim loại màu từ các cục máu đông cũng là hoạt động cùng với các loài ôxy phản ứng như vậy. Hiệu ứng mạch máu não tăng huyết áp cấp tính và xuất huyết dưới màng nhện có thể liên quan đến cơ chế gốc tự do gây tổn hại lớp nội mạc. Nonglucocorticoid tương tự steroid methylprednisolone

    pdf0p taoxanh8 16-11-2011 31 1   Download

CHỦ ĐỀ BẠN MUỐN TÌM

Đồng bộ tài khoản