Xem 1-16 trên 16 kết quả Minna no nihongo I
  • Minna No Nihongo I là cuốn sách giáo khoa được biên soạn cho tu nghiệp sinh kỹ thuật, nhưng nó lại có nội dung phong phú và mang lại hiệu quả cho các học viên muốn nâng cao khả năng hộ thoại trong một thời gian ngắn. Cuốn sách là tài liệu học tiếng Nhật hiệu quả ở trình độ sơ cấp. Mời bạn đọc cùng tham khảo.

    pdf132p ben1102 19-09-2014 503 222   Download

  • Ebook Bản dịch và giải thích ngữ pháp Minna no nihongo I được biên soạn một cách rõ ràng dễ hiểu với nhiều phần hội thoại mang tính toàn cầu thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, nhiều tình huống khác nhau sẽ giúp cho các bạn dễ dàng tiếp cận hơn. Bên cạnh đó, cuốn sách cũng được thiết kế phong phú để các bạn có thể học tiếng Nhật với niềm vui thích.

    pdf207p thieulam5782 04-10-2015 173 78   Download

  • Cuốn sách này, như tiêu đề "Minna no Nihongo" của nó biểu thị là cuốn sách được viết ra để cho người học tiếng Nhật có thể vui học, đồng thời giáo viên cũng có thể tìm thấy nhiều đều thú vị trong việc giảng dạy. Cuốn sách này là 1 cuốn sách tiếng Nhật bài bản, đồng thời cũng là cuốn sách anh em với cuốn" Shhin Nihongo no Kiso"

    pdf210p lehieu152 11-03-2013 678 334   Download

  • Giáo trình Nghe tiếng Nhật (Minna no Nihongo Honsatsu booklet) sau đây sẽ giúp bạn học tiếng Nhật thật hiệu quả. Sách được chia làm 2 phần. Sau đây là nội dung phẩn 1 của tài liệu.

    pdf60p ben1102 19-09-2014 77 38   Download

  • Tham khảo tài liệu 'giáo trình minna no nihongo i shokyu de yomeru topikku 25 phần 5', ngoại ngữ, nhật - pháp - hoa- others phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

    pdf14p xingau7 20-08-2011 227 39   Download

  • Tham khảo sách 'minna no nihongo shokyuu i - kanji eigoban', ngoại ngữ, nhật - pháp - hoa- others phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

    pdf166p kemoc8 15-07-2011 647 232   Download

  • Tham khảo sách 'minna no nihongo shokyuu i - honyaku - bunpou kaisetsu eigoban', ngoại ngữ, nhật - pháp - hoa- others phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

    pdf217p kemoc8 15-07-2011 305 134   Download

  • Tiếng Nhật là một ngôn ngữ lược bỏ đại từ, có nghĩa là chủ ngữ hay bổ ngữ của một câu không cần phải được nêu ra nếu nó là hiển nhiên trong ngữ cảnh đó. Ngoài ra, người ta thường cảm thấy, đặc biệt trong văn nói tiếng Nhật, câu càng ngắn càng hay

    pdf14p xingau7 20-08-2011 192 79   Download

  • Kết quả của sự dễ dãi và xu hướng giản lược của ngữ pháp là người nói tiếng Nhật có xu hướng loại bỏ các từ ra khỏi câu một cách tự nhiên chứ không dùng đại từ.

    pdf14p xingau7 20-08-2011 175 53   Download

  • Thay cho đại từ, tiếng Nhật thường dựa trên các hình thức động từ và trợ động từ đặc biệt để chỉ ra đối tượng nhận hành động: "hướng vào" để chỉ nhóm ngoài làm lợi cho nhóm trong; và "hướng ra" để chỉ nhóm trong làm lợi cho nhóm ngoài.

    pdf14p xingau7 20-08-2011 135 40   Download

  • những nhóm trong bao gồm người nói còn nhóm ngoài thì ngược lại, và ranh giới của chúng thì phụ thuộc vào ngữ cảnh. Ví dụ, oshiete moratta (có nghĩa, "giải thích" với người được hưởng hành động là nhóm trong) nghĩa là "[ông ta/bà ta/họ] đã giải thích cho [tôi/chúng tôi]".

    pdf14p xingau7 20-08-2011 93 34   Download

  • Điều này một phần là do các từ này tiến triển từ các danh từ thông thường, như kimi "cậu (tớ)" (từ 君 "quân", "ngài"), anata "bạn, anh..." (từ あなた "phía đó, đằng kia"), và boku "Tôi, tao, tớ…" (từ 僕 "thị, bầy tôi"). Đây là lý do tại sao các nhà ngôn ngữ học không xếp "đại từ" tiếng Nhật vào nhóm đại từ, mà phân vào danh từ tham chiếu.

    pdf14p xingau7 20-08-2011 118 34   Download

  • Việc lựa chọn từ để sử dụng làm đại từ tương ứng với giới tính của người nói và tình huống xã hội khi đang nói chuyện: nam giới và nữ giới dùng đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất giống nhau, thường gọi mình là watashi (私 "tư") hay watakushi (cũng 私),

    pdf14p xingau7 20-08-2011 147 34   Download

  • Tương tự như thế, oshiete ageta (có nghĩa, "giải thích" với người được hưởng hành động là nhóm ngoài) nghĩa là "[Tôi/chúng tôi] đã giải thích [việc đó] cho [anh ta/cô ta/họ]". Do đó, những trợ động từ "có lợi" có chức năng tương tự với các đại từ và giới từ trong các ngôn ngữ Ấn-Âu để chỉ ra người thực hiện hành động và người tiếp nhận hành động.

    pdf14p xingau7 20-08-2011 104 31   Download

  • có thể được sử dụng nói đến người nghe tùy thuộc vào địa vị xã hội và mức độ thân mật giữa người nói với người nghe. Khi được sử dụng trong các mối quan hệ xã hội khác, cùng một từ đó có thể có các ý nghĩa tích cực (thân mật hoặc tôn kính) hoặc tiêu cực (không thân mật hoặc bất kính).

    pdf13p xingau7 20-08-2011 78 31   Download

  • còn nam giới trong các hội thoại suồng sã thường sử dụng từ ore (俺 "chính mình", "chính tao") hay boku nhiều hơn. Tương tự, các từ khác như anata, kimi, và omae (お前, hay chính thức hơn là 御前 "ngự tiền, người trước tôi")

    pdf14p xingau7 20-08-2011 71 29   Download

Đồng bộ tài khoản