Nguồn gốc giải phẫu học

Xem 1-20 trên 84 kết quả Nguồn gốc giải phẫu học
  • GIẢI PHẪU HỆ TIẾT NIỆU SINH DỤC PHÔI THAI HỆ TIẾT NIỆU - SINH DỤC 1. KHÁI QUÁT CHUNG Ở phôi và thai nhi, phần lớn các bộ phận của bộ máy sinh dục và tiết niệu có nguồn gốc chung. Chúng nẩy sinh từ mầm sinh thận và ụ sinh dục thuộc trung bì (lá phôi giữa). Vào tuần thứ ba của quá trình phát triển phôi, trung bì được biệt hóa thành 3 phần khác nhau.

    pdf75p tieulaubau 20-06-2011 175 84   Download

  • UNG THƯ VÚ TS. Nguyễn Thế Dân - UT vú rất thường gặp, chiếm 20% các loại UT ở phụ nữ. - Hầu hết là UT tuyến xâm nhập (invasive adenocarcinoma) nguồn gốc từ biểu mô ống hoặc biểu mô thuz (invasive ductal carcinoma và intralobular carcinoma). - UT vú thường có giai đoạn trước xâm lấn gọi là UT tại chỗ (intraduct và intralobular carcinoma) Ung thư vú (Carcinoma of the breast) Như vậy UT vú có 4 loại chính:

    pdf21p iiduongii2 02-04-2011 57 9   Download

  • Bài 46 - Thực hành: Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người với mục tiêu giúp học sinh giải thích được nguồn gốc động vật của loài người dựa trên các bằng chứng giải phẫu học so sánh, phôi sinh học so sánh, đặc biệt là mối quan hệ giữa người và vượn người; biết sử dụng các hình vẽ, tranh, mô hình... để so sánh, phân tích các đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa người và vượn người, giữa người và thú;...

    doc5p buivanthembg 10-06-2016 8 1   Download

  • Thái dương hệ của chúng ta được hình thành cách đây khoảng 4,7 tỷ năm và tuổi trái đất cũng xấp xỉ tuổi Thái dương hệ. Theo những đánh giá khác nhau thì nguồn gốc và sự tiến hoá ban đầu của sự sống xảy ra trên hành tinh cách đây khoảng 3,5 tỷ năm. Từ những dạng sống đầu tiên trải qua nhiều biến đổi và phân nhánh với thời gian dài 2 tỷ năm, thiên nhiên đã để lại cho loài người một tài nguyên vô cùng đa dạng, phong phú. Theo dự đoán của các nhà sinh...

    pdf18p miyxaohaisan 24-05-2011 114 33   Download

  • Giải phẫu là dần dần biến mất khỏi chương trình y tế. Điều này một phần là do chương trình học là quá đông và một cái gì đó đã để đi. Đó cũng là vì giáo dục y tế giả định rằng Giá trị chính của giải phẫu là phẫu thuật và sẽ học sau này bằng cách bắt đầu bác sĩ phẫu thuật.

    pdf14p kimku12 26-10-2011 59 12   Download

  • Điều khoản giải phẫu và nguồn gốc của họ interintraintroisomacromegametames, mesomicromyoneuroL. giữa L. bên trong, trong vòng L. bên trong, vào G. bằng G. lớn, lớn G. tuyệt vời G. thay đổi, sau khi G. giữa G. nhỏ G. mys, tế bào thần kinh cơ bắp G., dây thần kinh đệm, giữa các đốt sống tiêm bắp, mẫn cơ, hãy tìm phương bên trong

    pdf14p kimku12 26-10-2011 40 7   Download

  • Điều khoản giải phẫu và nguồn gốc Kỳ nghỉ của họ. Reflect. Hồng cầu lưới. Lưới. Rút lại. Gân rút lại. Mỏ chim (pl.-a). Rotator. Sắc. Sacculus. Dọc. Sarcolemma. Scala. Xơ cứng. Bã nhờn. Bã nhờn. Sigmoid. Nham hiểm. Xoang (pl.-). Hình sin. Soma. Soma. Somatopleure.

    pdf14p kimku12 26-10-2011 31 4   Download

  • Điều khoản giải phẫu và trung bình nguồn gốc của họ. Khum. Cổ chân. Minimus. Mông đít. Navicular. Obliquus. Bịt. O. Xương. Xương nhỏ. Hóa xương. Osteone. Loãng xương. Bên trục. Xương bánh chè. Pedicle. Vùng chậu. Penniform. Mác. Pes. Phalanges. L. medianus, ở giữa. Menis L., cresent, một nửa-moon, mờ. Mene, mặt trăng.

    pdf14p kimku12 26-10-2011 23 4   Download

  • Điều khoản giải phẫu và nguồn gốc của họ Arrector. Vật phẩm. Động mạch. L. arrigere, để nâng cao, do đó arrectores pilorum, cơ bắp nhỏ trong da mà dựng lên những sợi lông. L. arte, nghệ thuật, + factus, thực hiện.

    pdf14p kimku12 26-10-2011 35 4   Download

  • Bề mặt sau và kém là bất thường và biên giới rất nhiều cấu trúc khác intrabdominal. Gan là đôi khi được mô tả như có bốn thùy: phải, trái, vuông, và có đuôi. Đối với quy hoạch phẫu thuật, một mô tả giải phẫu phân đoạn được sử dụng dựa trên các phân đoạn biên giới với các chi nhánh tĩnh mạch cửa chính và ba tĩnh mạch gan chính.

    pdf18p kimku12 26-10-2011 38 4   Download

  • Giải phẫu học là môn khoa học nghiên cứu về cấu trúc cơ thể con người. Từ “giải phẫu” có nguồn gốc từ rất lâu, cách đây hơn 2000 năm, hồi đó, Aristotle dùng từ “anatome” để chỉ môn học này, có nghĩa là “cắt nhỏ ra” có thể hiểu là “mổ xẻ và phân tích” là cách dùng để nghiên cứu cơ thể các động vật cấp thấp; về sau, trở thành phương pháp nghiên cứu cơ thể con người.

    pdf5p truongthiuyen15 16-07-2011 30 3   Download

  • Điều khoản giải phẫu và Choledochus nguồn gốc của họ. Dương trấp. Nhu mi trấp. Dấu mu. Cisterna. Rảnh. Xương cụt. Colon. Đến. Comitans (pl. comitantes). Commissure. Communicans. Coraco, corono. Cornu. Corona. Corpus (pl. corpora). Cremaster. Crus (pl. crura). U nang (adj. nang). Dartos. Decidua, (adj. rụng lá). Defaecation,

    pdf14p kimku12 26-10-2011 32 3   Download

  • Điều khoản giải phẫu và nguồn gốc của họ Bulbus. Bulla. Bursa. L. bulbus, bóng đèn, sưng gốc. L. bulla, một bong bóng, vì vậy hình cầu. L. Bursa, ví, do đó ví hình đối tượng. L. callosus,-một-um, dày da, cũng là một chùm tia hoặc kèo. L. calvus, hói. L. canis, con chó. G. kanthos, vành trên một bánh xe.

    pdf14p kimku12 26-10-2011 25 3   Download

  • Điều khoản giải phẫu và Hydrocoele nguồn gốc của họ, thủy tinh mạc. Màng trinh. Hyoid. Hypaxial. Hypoglossal. Tùng qủa tuyến. Hypospadias. Vùng dưới đồi. G. thủy điện, nước, + koilos, rỗng. G. màng trinh, màng. G. hyoeides, hình chữ U. G. hypo, dưới,

    pdf14p kimku12 26-10-2011 28 3   Download

  • Điều khoản giải phẫu và nguồn gốc của họ Poikilocyte. G. poikilos, đa dạng, + kytos, tế bào. Pollex. L. pollex, ngón tay cái. Đa nhân. G. polys, nhiều + morphe, hình thức, + L. hạt nhân, hạt, do đó hỗn hợp hạn. Pons. L. Pons, pontis, cầu. Popliteus. L. poples, ham.

    pdf11p kimku12 26-10-2011 30 3   Download

  • Trong chương nầy giới thiệu khái niệm chung về lịch sử môn Hình thái giải phẩu thực vật, cách khác hiểu về nguồn gốc hình thành các môn học liên quan đến thực vật, một sinh vật tự dưỡng cung cấp sức sản xuất cho hệ sinh thái.

    pdf23p hungcnsh53 12-02-2011 403 125   Download

  • Tóm tắt nội dung Trong chương nầy giới thiệu khái niệm chung về lịch sử môn Hình thái giải phẩu thực vật, cách khác hiểu về nguồn gốc hình thành các môn học liên quan đến thực vật, một sinh vật tự dưỡng cung cấp sức sản xuất cho hệ sinh thái. Bên cạnh đó, còn nêu một số phương pháp để nghiên cứu về thực vật, qua đó cũng cho thấy mối quan hệ giữa thực vật học và các ngành khoa học khác để kiến thức về thực vật ngày càng hoàn thiện hơn....

    pdf20p iiduongii10 12-05-2011 443 117   Download

  • Thái dương hệ của chúng ta được hình thành cách đây khoảng 4,7 tỷ năm và tuổi trái đất cũng xấp xỉ tuổi Thái dương hệ. Theo những đánh giá khác nhau thì nguồn gốc và sự tiến hoá ban đầu của sự sống xảy ra trên hành tinh cách đây khoảng 3,5 tỷ năm.

    pdf178p ktct_1669 25-04-2012 306 111   Download

  • Giải phẫu học so sánh là môn khoa học nghiên cứu các đặc điểm giải phẫu của sinh vật thuộc các loài khác nhau từ đó xác định được quan hệ nguồn gốc giữa chúng và thiết lập cây chủng loại phát sinh. 1. Cơ quan tương đồng. Cơ quan tương đồng(cơ quan cùng nguồn): Là những cơ quan thuộc các cá thể của các loài khác nhau nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi. ...

    pdf7p heoxinhkute10 21-01-2011 202 54   Download

  • Hệ tiết niệu có nguồn gốc từ lá phôi giữa, có nhiệm vụ đào thải các san̉ phâm̉ cuôí cuǹ g cuả qua ́ triǹ h trao đôỉ chât́ như khi ́ cacbonnic, urê, axit uric, amoniac, nươć , muôí khoań g... ra ngoaì cơ thê.̉ Hệ tiết niệu gồm: 2 quả thận, 2 niệu quản (ống dẫn nước tiểu), bàng quang, niệu đạo.

    ppt18p thanhnnam 24-04-2011 139 40   Download

Đồng bộ tài khoản