Sulfonamides

Xem 1-20 trên 44 kết quả Sulfonamides
  • Tuyển tập các báo cáo nghiên cứu về bệnh học thý y được đăng trên tạp chí Acta Veterinaria Scandinavica cung cấp cho các bạn kiến thức về bệnh thú yđề tài: Prevalence and characterization of plasmids carrying sulfonamide resistance genes among Escherichia coli from pigs, pig carcasses and human...

    pdf7p coxanh_1 22-10-2011 30 4   Download

  • Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11219:2015 quy định phương pháp sắc kí lỏng để xác định dư lượng bảy loại sulfonamide trong sữa bò tươi nguyên liệu bao gồm, sulfadiazine, sulfthiazole, sulfapyridine, sulfachloropyridazine, sulfadimethoxine, sulfamerazine và sulfaquinoxaline. Mời các bạn tham khảo.

    pdf12p thangnamvoiva19 13-09-2016 0 0   Download

  • Tổng hợp tên, công dụng, liều lượng dùng, bệnh điều trị của hầu hết các thuốc kháng sinh có mặt trên thị trường Việt Nam. Kỷ nguyên hiện đại của hóa trị liệu kháng khuẩn được bắt đầu từ việc tìm ra sulfonamid (Domagk, 1936), "Thời kỳ vàng son" của kháng sinh bắt đầu từ khi sản xuất penicilin để dùng trong lâm sàng (1941).

    doc33p thachbsthuy 25-08-2010 661 340   Download

  • Định nghĩa Kỷ nguyên hiện đại của hóa trị liệu kháng khuẩn được bắt đầu từ việc tìm ra sulfonamid (Domagk, 1936), "Thời kỳ vàng son" của kháng sinh bắt đầu từ khi sản xuất penicilin để dùng trong lâm sàng (1941). Khi đó, "kháng sinh được coi là những chất do vi sinh vật tiết ra (vi khuẩn, vi nấm), có khả nă ng kìm hãm sự phát triển của vi sinh vật khác". Về sau, với sự phát triển của khoa học, người ta đã - Có thể tổng hợp, bán tổng hợp các kháng sinh tự...

    pdf5p super_doctor 25-10-2010 213 105   Download

  • Thuốc lợi tiểu Thiazid: Thiazid có các sulfamid chứa hai vòng: benzen và thiadiazin. Trong phân tử có 2 nhóm sulfonamid (SO2NH2), một tự do và một ở trong nhân dị vòng. - Cơ chế tác dụng: Ức chế tái hấp thu Clo, Natri là chính nhưng không ổn định; ngoài ra còn ức chế anhydrase carbonic. Thuốc tác dụng ở phần vỏ, đoạn pha loãng của nhánh lên quai Henlé, gây nên: . Tăng thải Natri với liều tối đa hữu ích theo tỷ số: Na+ thải / Na+ lọc = 510%. . Tăng clorua niệu. . Tăng kali...

    pdf6p barbie_barbie 04-10-2010 54 16   Download

  • Bài giảng Chất kháng khuẩn (tt) tiếp tục giới thiệu tới các bạn những thuốc kháng khuẩn được sử dụng trong thú y cấu trúc hóa học, lý hóa tính, dược động học, tác động kháng khuẩn, hoạt tính dược lực (tĩnh khuẩn, hệ miễn dịch giữ vai trò chủ yếu trong việc loại trừ tận gốc sự nhiễm trùng), lý tính, độc tính của các nhóm kháng khuẩn nhóm sulfonamide, nhóm diaminopyrimidine,... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm bắt thêm nội dung chi tiết.

    pdf40p cobetocxul9 31-08-2015 22 14   Download

  • Bệnh tiểu cầu mắc phải: -Rất thường gặp; có thể kết hợp với một số bệnh: tim bẩm sinh, xơ gan, thiếu vitamin (B12, E, C), suy thận mãn…nhưng thường gặp là do thuốc. -Ban xuất huyết giảm tiểu cầu gây ra do các kháng thể kháng tiểu cầu do thuốc như: heparin, sulfonamides, digoxin, quinine, quinidine, chlorothiazides, penicillin, cephalosporine, minocycline, phenylbutazole, acetaminophen, muối vàng, rifampin, lidocaine.

    pdf5p chubebandiem 17-12-2010 63 10   Download

  • Kháng sinh là những chất có nguồn gốc sinh học, tổng hợp hoặc bán tổng hợp mà ngay ở nồng độ thấp đã có khả năng ức chế (bacteriostatic) hoặc tiêu diệt (bactericidal) vi sinh vật một cách đặc hiệu. Việc khám phá và phát triển các kháng sinh đã tạo ra các thế hệ vũ khí hữu hiệu giúp con người chống lại vi khuẩn.

    pdf15p trautuongquan 25-02-2013 26 10   Download

  • 184 chủng vi khuẩn E. coli phân lập từ lợn con mắc bệnh tiêu chảy tại một số tỉnh Nam Trung bộ và Tây Nguyên. Tất cả các chủng vi khuẩn đều mang ít nhất 1 gen kháng kháng sinh. Trong đó, tỷ lệ các chủng vi khuẩn mang một số gen đề kháng nhóm kháng sinh aminoglycosid là cao nhất (98,37%), tiếp theo là nhóm tetracyclin (95,11%), sulfonamid (84,24%), β – lactam (62,5%), phenicol (56,52%) và quinolone (46,74%). Đây là những kết quả đầu tiên về gen kháng kháng sinh ở vi khuẩn E.

    pdf6p banhbeovodung 29-06-2013 47 10   Download

  • Dị ứng thuốc được định nghĩa là phản ứng khác thường của cơ thể khi tiếp xúc lần thứ hai hay những lần sau với một loại thuốc mà thành phần của thuốc có tính chất gọi là dị nguyên “gây dị ứng”. Các thuốc gây dị ứng Tất cả các thuốc đều có khả năng gây ra phản ứng có hại. Trong số các loại thuốc gây dị ứng, kháng sinh là nhóm thuốc xếp "đầu bảng" chiếm tới hơn 50%.

    pdf5p nkt_bibo26 21-12-2011 39 9   Download

  • Tên chung quốc tế: Sulfacetamide sodium. Mã ATC: S01A B04. Loại thuốc: Sulfonamid kháng khuẩn. Dạng thuốc và hàm lượng Thuốc nhỏ mắt 10%, 15%, 30%. (chứa một số thành phần khác như paraben, benzalkonium clorid). Mỡ tra mắt 10%. Dược lý và cơ chế tác dụng Sulfacetamid natri là một dẫn chất sulfonamid dễ tan trong nước, cho dung dịch trung tính nên ít kích ứng kết mạc hơn các sulfonamid khác và thường được dùng làm thuốc nhỏ mắt.

    pdf5p daudam 16-05-2011 87 8   Download

  • Nhóm thiazid (benzothiadiazid) Trong phân tử có 2 nhóm sulfonamid ( -SO2NH2), 1 tự do và 1 nằm trong dị vòng. 2.1.2.1. Tác dụng và cơ chế Tác dụng ức chế CA kém acetazolamid (Diamox), nhưng tác dụng lợi niệu lại nhanh hơn vì vậy còn có những tác dụng khác mà cơ chế còn chưa hoàn toàn biết rõ. Là thuốc tác dụng trực tiếp trên thận, tiêm vào 1 thận thì gây lợi niệu chỉ cho thận đó (tuy nhiên chưa tìm thấy receptor hay enzym đặc hiệu).

    pdf5p thaythuocvn 26-10-2010 51 7   Download

  • Tên chung quốc tế: Furosemide. Mã ATC: C03C A01. Loại thuốc: Thuốc lợi tiểu quai. Dạng thuốc và hàm lượng: Thuốc tiêm: 20 mg/2 ml. Viên nén: 40 mg. Dược lý và cơ chế tác dụng: Furosemid là thuốc lợi tiểu dẫn chất sulfonamid thuộc nhóm tác dụng mạnh, nhanh, phụ thuộc liều lượng. Thuốc tác dụng ở nhánh lên của quai Henle, vì vậy được xếp vào nhóm thuốc lợi tiểu quai.

    pdf5p decogel_decogel 16-11-2010 71 7   Download

  • Kỷ nguyên hiện đại của hóa trị liệu kháng khuẩn được bắt đầu từ việc tìm ra sulfonamid (Domagk, 1936), "Thời kỳ vàng son" của kháng sinh bắt đầu từ khi sản xuất penicilin để dùng trong lâm sàng (1941). Khi đó, "kháng sinh được coi là những chất do vi sinh vật tiết ra (vi khuẩn, vi nấm), có khả nă ng kìm hãm sự phát triển của vi sinh vật khác".

    pdf16p truongthiuyen7 21-06-2011 35 7   Download

  • LARIAM (Kỳ 1) HOFFMANN - LA ROCHE Viên nén dễ bẻ 250 mg : hộp 8 viên. THÀNH PHẦN cho 1 viên 250 Mefloquine hydrochloride, tính theo mefloquine base mg DƯỢC LỰC Lariam tác dụng trên thể vô tính nội hồng cầu của ký sinh trùng sốt rét trên người : Plasmodium falciparum. P. vivax, P. malariae và P. ovale. Lariam cũng có tác dụng trên các ký sinh trùng sốt rét kháng lại các thuốc chống sốt rét khác như cloroquine, proguanil, pyrimethamine và phối hợp pyrimethamine-sulfonamide.

    pdf5p tunhayhiphop 05-11-2010 70 6   Download

  • DƯỢC LỰC Lariam tác dụng trên thể vô tính nội hồng cầu của ký sinh trùng sốt rét trên người : Plasmodium falciparum. P. vivax, P. malariae và P. ovale. Lariam cũng có tác dụng trên các ký sinh trùng sốt rét kháng lại các thuốc chống sốt rét khác như cloroquine, proguanil, pyrimethamine và phối hợp pyrimethamine-sulfonamide. Sự kháng lại mefloquine của P. falciparum đã được báo cáo, chủ yếu ở vùng Đông Nam Á.

    pdf14p abcdef_53 23-11-2011 33 6   Download

  • Mật độ cao Tổn thương, ô nhiễm tiểu khí hậu chuồng nuôi, mất vệ sinh Tăng tỷ lệ chết, con non thường yếu ớt, đề kháng kém, Chậm sinh trưởng Sản lượng giảm hay giảm năng suất chăn nuôi Tổn thất kinh tế rất quan trọng .

    pdf71p trada85 22-01-2013 39 6   Download

  • CHỐNG CHỈ ĐỊNH Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với sulfonamide, trimethoprime hoặc cotrimoxazole. Bệnh nhân bị tổn thương nhu mô gan nặng. Ngoại trừ có sự theo dõi của bác sỹ, Septrin chống chỉ định cho bệnh nhân có bệnh nghiêm trọng về huyết học. Dùng co-trimoxazole không có hoặc có rất ít tác dụng phụ đến tủy xương và tế bào máu ngoại vi ở những bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc độc tế bào. Không được dùng Septrin cho trẻ sinh non và trẻ sơ sinh.

    pdf5p tubreakdance 12-11-2010 33 5   Download

  • LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ Thử nghiệm trên động vật cho thấy có nguy cơ cho thai. Thuốc sulfonamides dùng đường uống vào 3 tháng cuối thai kỳ sẽ gây tán huyết trong trường hợp có thiếu men glucose-6-phosphate dehydrogenase, cũng như vàng da nhân hay dị dạng xương. Chloramphenicol có nguy cơ gây độc cho thai và sinh quái thai. Chống chỉ định dùng Spersacet C đối với phụ nữ có thai hay cho con bú. Thai kỳ loại D.

    pdf5p tubreakdance 12-11-2010 39 5   Download

  • Tên chung quốc tế: Chlortalidone. Mã ATC: C03B A04. Loại thuốc: Lợi tiểu; chống tăng huyết áp. Dạng thuốc và hàm lượng Viên nén: 15 mg, 25 mg, 50 mg, 100 mg clortalidon. Dược lý và cơ chế tác dụng Clortalidon là một sulfonamid có tác dụng giống các thuốc lợi tiểu thiazid. Tùy theo liều, clortalidon làm tăng thải trừ muối và nước, do ức chế tái hấp thu Na+ và Cl- trong các ống thận.

    pdf5p decogel_decogel 15-11-2010 53 5   Download

CHỦ ĐỀ BẠN MUỐN TÌM

Đồng bộ tài khoản