Thuốc giống thần kinh giao cảm

Xem 1-20 trên 31 kết quả Thuốc giống thần kinh giao cảm
  • CÁC THUỐC TRỢ TIM VÀ VẬN MẠCH • Nhắc lại những vấn đề cơ bản • Catecholamines • Thuốc giống thần kinh giao cảm không phải catecholamine • Trợ tim không thuộc nhóm kích thích thần kinh giao cảm • Co mạch không thuộc nhóm kích thích thần kinh giao cảm .Nhắc lại về huyết động học • U=RxI • Áp lực tưới máu = RV x DC PAM – POD = RVS x DC PAPM – PAPO = RVP x DC Chú thích: RV = retour veineux: máu tĩnh mạch trở về; DC = debit cardiaque: lưu lượng tim; PAM=huyết áp trung...

    pdf26p takada2003 24-09-2012 96 21   Download

  • MỤC TIÊU HỌC TẬP 1. Nêu lên được ý nghĩa các thông số huyết động 2. Mô tả được vị trí và tác dụng của các thụ thể giao cảm 3. Phân loại được các thuốc catecholamine, thuốc hạ huyết áp 4. Sử dụng đúng các thuốc tim mạch trong Cấp Cứu Hồi Sức Phối hợp được các thuốc tim mạch, cách cai thuốc trong điều trị giảm cung lượng tim

    doc10p takada2003 24-09-2012 143 45   Download

  • Thực chất của các thuốc này như thế nào? Cả 3 chất tetrahydrozoline, oxymetazoline hay naphazoline… đều là các chất có tác dụng co mạch, làm giảm sung huyết mắt, mũi. Naphazolin: Hiện có các loại dung dịch nhỏ mũi 0,025%, 0,05%, 0,1%, thuốc xịt mũi 0,05%, dung dịch nhỏ mắt 0,1%. Là một thuốc giống thần kinh giao cảm, có tác dụng làm co mạch tại chỗ nhanh và kéo dài, giảm sưng và sung huyết khi nhỏ thuốc vào niêm mạc.

    pdf3p bibocumi17 04-12-2012 20 1   Download

  • Tên chung quốc tế: Ephedrine. Mã ATC: R01A A03, R01A B05, R03C A02, S01F B02. Loại thuốc: Thuốc giống thần kinh giao cảm. Dạng thuốc và hàm lượng Ống tiêm 25 mg/ml, 50 mg/ml, khí dung, viên nén 10 mg, siro, thuốc nhỏ mũi 1 - 3%. Ephedrin là thành phần chính trong Sulfarin (thuốc dùng để nhỏ mũi). Dược lý và cơ chế tác dụng Ephedrin là thuốc giống thần kinh giao cảm có tác dụng trực tiếp và gián tiếp lên các thụ thể adrenergic. Thuốc có tác dụng lên cả thụ thể alpha và beta, chủ...

    pdf8p sapochedam 14-05-2011 62 6   Download

  • Tên chung quốc tế: Nadolol. Mã ATC: C07A A12. Loại thuốc: Thuốc chẹn beta - adrenergic không chọn lọc. Dạng thuốc và hàm lượng Viên nén uống: 20 mg; 40 mg; 80 mg; 120 mg; 160 mg. Dược lý và cơ chế tác dụng Nadolol là thuốc chẹn beta - adrenergic không chọn lọc, tác dụng kéo dài, có ái lực với thụ thể beta - 1 và beta - 2 ngang nhau. Thuốc không có hoạt tính ổn định màng và hoạt tính giống thần kinh giao cảm nội tại; thuốc phong bế cạnh tranh đáp ứng với...

    pdf11p daudam 15-05-2011 35 5   Download

  • Tên chung quốc tế: Oxymetazoline. Mã ATC: R01A A05, R01A B07, S01G A04. Loại thuốc: Thuốc làm giảm sung huyết. Dạng thuốc và hàm lượng Dung dịch nhỏ mũi 0,025%; 0,05%. Dung dịch nhỏ mắt 0,025%. Dược lý và cơ chế tác dụng Oxymetazolin hydroclorid là một dẫn chất imidazolin có tác dụng giống thần kinh giao cảm. Oxymetazolin có cấu trúc và tác dụng dược lý tương tự naphazolin và xylometazolin.

    pdf5p daudam 16-05-2011 48 4   Download

  • Tên chung quốc tế: Metoprolol Mã ATC: C07A B02 Loại thuốc: Thuốc chẹn beta1 - adrenergic; thuốc chống tăng huyết áp. Dạng thuốc và hàm lượng Viên nén 50 mg, 100 mg metoprolol tartrat. Viên nén giải phóng chậm 50 mg, 100 mg, 200 mg metoprolol tartrat, metoprolol succinat. Ống tiêm (metoprolol tartrat) 5 mg/5 ml. Mỗi ống tiêm chứa 45 mg natri clorid. Dược lý và cơ chế tác dụng Metoprolol là một thuốc đối kháng chọn lọc beta1 - adrenergic không có hoạt tính nội tại giống thần kinh giao cảm.

    pdf15p daudam 15-05-2011 28 3   Download

  • Acid valproic 2.4.1. Tác dụng dược lý và cơ chế - Tác dụng trên mọi loại động kinh. - Rất ít tác dụng an thần và tác dụng phụ. - Các giả thiết hiện nay đều cho rằng valproat ức chế kênh Na + nhạy cảm với điệ n thế (MacDonald, 1988) và làm tăng tích luỹ GABA (L ửscher, 1985). Những tác dụng đó giống với tác dụng của phenytoin và carbamazepin. Ngoài ra còn làm giảm dòng Ca ++ qua kênh. 2.4.2. Dược động học Hấp thu nhanh và hoàn toàn qua tiêu hóa.

    pdf5p super_doctor 25-10-2010 70 19   Download

  • TÁCĐỘNG CỦA THUỐC LÊN HỆTK THỰC VẬT 1- Các thuốc ảnh hưởng lên cơ quan đáp ứng adrenergic. 7.1.1- Các thuốc làm tăng cường tác dụng của các adrenergic: Nếu tiêm noradrenalin vào tĩnh mạch thì gây ra tác dụng lên toàn cơ thể. Vì thế noradrenalin gọi là thuốc giống giao cảm hay thuốc adrenergic.Adrenalin, ephedrin, methoxamin v.v...

    pdf6p iiduongii7 04-05-2011 77 9   Download

  • Tên chung quốc tế: Pilocarpine. Mã ATC: N07A X01; S01E B01. Loại thuốc: Thuốc cholinergic; thuốc cholinergic dùng cho mắt; thuốc co đồng tử dùng cho mắt. Dạng thuốc và hàm lượng Thuốc thể gel dùng cho mắt: 4% (pilocarpin hydroclorid). Dung dịch nhỏ mắt: 0,25%, 0,5%, 1%, 2%, 3%, 4%, 5%, 6%, 8%, 10% (pilocarpin hydroclorid). Dung dịch nhỏ mắt: 1%, 2%, 4% (pilocarpin nitrat). Viên nén: 5 mg pilocarpin hydroclorid. Dược lý và cơ chế tác dụng Pilocarpin, một alcaloid lấy từ cây Pilocarpus microphyllus Stapf.

    pdf13p daudam 16-05-2011 89 9   Download

  • Tên chung quốc tế: Noradrenaline/Norepinephrine. Mã ATC: C01C A03. Loại thuốc: Thuốc cường giao cảm. Dạng thuốc và hàm lượng Ống tiêm: Noradrenalin acid tartrat 2 mg/ml; 200 microgam/ml; noradrenalin D - bitartrat monohydrat 8 mg/4 ml; 1 mg/ml. Dược lý và cơ chế tác dụng Noradrenalin (NA) hoàn toàn giống catecholamin nội sinh do tủy thượng thận và mô thần kinh giao cảm tổng hợp. Cả hai đều là chất đồng phân tả tuyền, có tác dụng mạnh hơn dạng đồng phần hữu tuyền nhiều lần.

    pdf13p daudam 15-05-2011 104 8   Download

  • Nếu tiêm noradrenalin vào tĩnh mạch thì gây ra tác dụng lên toàn cơ thể. Vì thế noradrenalin gọi là thuốc giống giao cảm hay thuốc adrenergic.Adrenalin, ephedrin, methoxamin v.v... là những thuốc giống giao cảm khi tiêm noradrenalin, hay adrenalin vào cơ thể có thời gian tác dụng ngắn từ 1 đến 2 phút, còn những thuốc giống giao cảm khác thì có thời gian tác dụng kéo dài từ 30 phút đến 2 giờ. Một số thuốc tác dụng đặc hiệu lên a- adrenoreceptor như: phenylephrin... ...

    pdf4p thiuyen6 23-08-2011 30 4   Download

  • Tên chung quốc tế: Pyridostigmine bromide. Mã ATC: N07A A02. Loại thuốc: Thuốc giống thần kinh đối giao cảm, thuốc chống nhược cơ. Dạng thuốc và hàm lượng Ống tiêm 2 ml (5 mg/ml; Siro 60 mg/5 ml; viên nén 60 mg; viên nén giải phóng kéo dài 180 mg (60 mg được giải phóng ngay lập tức và 120 mg giải phóng sau 8 - 12 giờ). Dược lý và cơ chế tác dụng Pyridostigmin bromid là một hợp chất amoni bậc bốn gây ức chế hoạt tính enzym cholinesterase có tác dụng giống neostigmin, nhưng tác dụng...

    pdf10p daudam 16-05-2011 27 2   Download

  • Tên chung quốc tế: Neostigmine (Synstigmine). Mã ATC: N07A A01, S01E B06. Loại thuốc: Thuốc tác dụng giống thần kinh đối giao cảm (thuốc kháng cholinesterase). Dạng thuốc và hàm lượng Ống tiêm (neostigmin methylsulfat) 0,25 mg/1 ml; 0,5 mg/1 ml; 5 mg/10 ml; 10 mg/10 ml. Viên nén: (neostigmin bromid) 15 mg. Dược lý và cơ chế tác dụng Neostigmin làm mất hoạt tính của acetylcholinesterase, là enzym có chức năng trung hoà acetylcholin được giải phóng.

    pdf9p daudam 15-05-2011 65 8   Download

  • Các phản thực vật là các phản xạ được thực hiện với sự tham gia của các neuion thuộc hệ thần kinh thực vật. Cũng giống như phản xạ động vật, cung phản xạ có 5 khâu: (1) thụ cảm thể, (2) đường hướng tâm, (3) trung khu, (4) đường li tâm, (5) cơ quan đáp ứng.

    pdf5p buddy7 29-06-2011 47 2   Download

  • CHỈ ĐỊNH - Tăng huyết áp. - Suy tim - dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu, và dùng thêm những thuốc làm tăng cung lượng tim (digitalis), đặc biệt là trong những trường hợp suy tim nặng. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Quá mẫn cảm với enalapril, phù các mô (chứng phù thần kinh mạch, giống như khi điều trị bằng một số thuốc khác cũng trong nhóm ức chế men chuyển). Hẹp

    pdf4p abcdef_51 18-11-2011 23 2   Download

  • Giáo án Tiếng việt lớp 2 MÔN: TẬP ĐỌC Tiết: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Hiểu nội dung bài Từ ngữ: ngẫm nghĩ, giá trống, năm học mới. Hiểu tình cảm của gắn bó của HS với cái trống và trường lớp..2. Kỹ năng: Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ có âm, vần khó. Ngắt nhịp đúng từng câu thơ, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết...3. Thái độ: Tình cảmyêu mếm trường lớp. II. Chuẩn bị GV: Tranh, bảng phụ HS: SGK...III.

    doc4p quangphi79 06-08-2014 154 21   Download

  • Đây là loài xén tóc đặc biệt ( Paithyteria equestris , Cerambycidae , Coleoptera ) tấn công một số loài cây tương cận thuộc họ Sapotaceae , chủ yếu là gây hại nặng cho cây Sa_bô_chê. Thành trùng có màu đen bóng , thân mình dài 2,5-3cm , có một băng vàng lớn ở 2 cánh trước, hai râu dài với phân nửa phần cuối râu màu đỏ cam . Chúng thường bay đến ăn mật hoa và phấn hoa ở các cây đang trổ hoa . Chúng bắt cặp và sau đó con cái tìm đến cây sa-bô-chê...

    pdf2p contuatcon 17-09-2011 57 10   Download

  • Các loài thực vật Cam, chanh, quýt, bưởi phổ biến thuộc chi Cam chanh (Citrus) của họ Cửu lý hương (Rutaceae). Chúng đều là những loài cây nguyên sản vùng nhiệt đới, phổ biến ở các nước Đông Nam Á. Các loại cây trong chi này là các cây bụi, cây gỗ nhỏ, cao 5-15 m tùy loại, với thân cây có gai và các lá thường xanh mọc so le có mép nhẵn. Hoa mọc đơn hoặc tự ngù nhỏ, mỗi hoa có đường kính 2-4 cm với 5 (ít khi 4) cánh hoa màu trắng và rất nhiều nhị...

    pdf18p lotus_0 13-01-2012 70 10   Download

  • Cây có múi (cam, quýt, chanh...) luôn bị rất nhiều loại sâu bệnh gây hại, trong đó nhóm sâu đục cành, thân, gốc, còn gọi là sâu Bore, là nguy hiểm nhất. Mức độ lây lan của sâu Bore rất nhanh, sức tàn phá ghê gớm, có thể dẫn đến huỷ diệt cả vùng chuyên canh lớn nhưng rất khó phòng trị vì chúng nằm sâu bên trong cành, thân, gốc cây, thuốc trừ sâu không thể thấm vào để tiêu diệt. Trên cơ sở nghiên cứu, tìm hiểu quy luật phát sinh, phát triển của từng loài, KS....

    pdf4p kata_4 21-02-2012 38 7   Download

Đồng bộ tài khoản