» 

Thuốc Theo Biệt Dược

  • Fentanyl transdermal system

    Tên thường gọi: Fentanyl transdermal system Biệt dược: DURAGESIC Nhóm thuốc và cơ chế: Là thuốc giảm đau gây nghiện. Liều 100 microgam fentanyl tương đương với 10mg morphin. Fentanyl kích thích receptors trên não làm tǎng ngưỡng cảm giác đau và làm giảm cảm nhận đau. Thuốc được dùng dưới dạng hấp thu qua da, qua màng nhầy và dạng tiêm. Thuốc hấp thu tốt qua da, lượng Fentanyl tǎng từ từ sau khi...

    pdf 5p decogel_decogel 16-11-2010 24 3

  • Guanifenesin

    Tên thường gọi: Guanifenesin Biệt dược: HUMIBID, HUMIBIDLA, RUBITUSSIN, ORGANIDINNR, FENESIN Nhóm thuốc và cơ chế: Là thuốc long đờm, thúc đẩy việc loại bỏ chất nhầy ở phổi, bằng việc làm loãng đờm và làm trơn đường hô hấp bị kích thích. Guanifenesin là thành phần của nhiều thuốc ho, cảm cúm. Dạng dùng: Sirô 100mg/thìa cà phê; Viên nén (ORGANADIN) 200mg; Nang giải phóng chậm (HUMIBID) 300mg; Viên...

    pdf 5p decogel_decogel 16-11-2010 29 3

  • Fluoxetine

    Tên thường gọi: Fluoxetine Biệt dược: PROZAC Nhóm thuốc và cơ chế: Thuốc chống trầm cảm thế hệ mới, ảnh hưởng đến chất dẫn truyền hóa học trong não (chất dẫn truyền thần kinh). Mất cân bằng chất dẫn truyền thần kinh gây trầm cảm. Fluoxetine ức chế sự giải phóng hoặc ảnh hưởng đến tác dụng của serotonin. Fluoxetine không có hoạt tính của Monoaminooxidase (MAO) Dạng dùng: Viên nang...

    pdf 6p decogel_decogel 16-11-2010 45 3

  • Isotretinoin

    1. Tên thường gọi: Isotretinoin 2. Biệt dược: ACCUTANE. 3. Nhóm thuốc và cơ chế: Thuốc chữa trứng cá, làm giảm bài tiết và kích thích tuyến bã nhờn vì vậy làm giảm sẹo. Trứng cá gây viêm nặng và gây sẹo. Viêm liên quan đến tǎng tiết dịch từ tuyến bã nhờn, gây kích ứng và sẹo. 4. Dạng dùng: 5. Bảo quản: Nơi mát, tránh ánh sáng. 6. Chỉ định: Điều trị trứng cá nặng mà kháng hoặc...

    pdf 5p decogel_decogel 16-11-2010 40 2

  • Fenfluramine

    Tên thường gọi: Fenfluramine Biệt dược: PONDIMIN Nhóm thuốc và cơ chế: Thuốc gây chán ǎn, làm giảm ngon miệng do thay đổi nồng độ serotonin trong não và làm tǎng nồng sử dụng glucose. Thuốc dùng để điều trị béo phì. Fennuramine là chất kích thích hệ thần kinh giống amphetamin nhưng khác ở chỗ là nó gây ức chế nán nhiều hơn và ít kích thích hơn. Béo phì xảy ra khi trọng lượng nặng hơn...

    pdf 5p decogel_decogel 16-11-2010 24 2

  • Benzonatate

    Tên thường gọi: Benzonatate Biệt dược: Tessalone perles Tessalone perles Nhóm thuốc và cơ chế: Benzonatate có tác dụng giảm ho. Nó có tác dụng gây tê tương tự benzocaine và làm tê liệt cảm giác dãn trong phổi. Benzonatate có tác dụng giảm ho. Nó có tác dụng gây tê tương tự benzocaine và làm tê liệt cảm giác dãn trong phổi. Benzonatate xuất hiện tác dụng 15-20 phút sau khi uống, tác dụng kéo dài...

    pdf 4p decogel_decogel 15-11-2010 37 2

  • Famciclovir

    Tên thường gọi: Famciclovir Biệt dược: FAMVIR Nhóm thuốc và cơ chế: Thuốc kháng virút có tác dụng chống lại virút Hecpec gồm hecpec 1 và 2 (đau họng, cúm và hecpec sinh dục), Zona và thủy đậu. Famciclovir là một tiền thuốc, trong cơ thể nó biến đổi thành penciclovir có tác dụng chống virut. Famciclovir có tác dụng kháng virut như acyclovir, nhưng có thời gian tác dụng dài hơn vì vậy cần uống ít...

    pdf 5p decogel_decogel 16-11-2010 59 2

  • Conjugated estrogens

    Tên thường gọi: Conjugated estrogens Biệt dược: Premarin Premarin Nhóm thuốc và cơ chế: Là sự phối hợp một số estrogen khác nhau. Hỗn hợp này lấy ra từ nước tiều ngựa. Estrogen có nhiều tác dụng. Khi dùng một mình hoặc phối hợp với progesrin có tác dụng làm giảm 25% nguy cơ gãy xương do loãng xương và làm giảm 40-50% nguy cơ đau tiền và đột quị. Estrogen giúp cho việc sinh trưởng và phát...

    pdf 4p decogel_decogel 15-11-2010 23 2

  • Bupropion

    Tên thường gọi: Bupropion Biệt dược: Wellbutrin, Zyban Wellbutrin, Zyban Nhóm thuốc và cơ chế: Là thuốc chống trầm cảm ảnh hưởng đến các chất dẫn truyền thần kinh. Các chất dẫn truyền thần kinh do các tế bào thần kinh tiết ra và được các tế bào này tái hấp thu để sử dụng. Trầm cảm là do hiện tượng mất cân bằng các chất dẫn truyền thần kinh. Bupropion không liên quan đến các...

    pdf 5p decogel_decogel 15-11-2010 25 2

  • DEXAMBUTOL-INH (Kỳ 1)

    SERB c/o GALIEN viên nén dễ bẻ : hộp 50 viên. THÀNH PHẦN cho 1 viên Éthambutol dichlorhydrate hữu tuyền, 400 mg Isoniazide hay INH 150 mg Tá dược : lévilite, gélatine, amidon, magnésium stéarate, Eudragit L và S. DƯỢC LỰC Éthambutol là một kháng sinh có tác động chọn lọc trên các Mycobacterium loại điển hình ở người và bò (trực khuẩn lao) và loại không điển hình (đặc biệt là kansasii). Nồng độ...

    pdf 5p thaythuocvn 28-10-2010 26 2

  • Meclophenamate

    1. Tên thường gọi: Meclophenamate. 2. Biệt dược: MECLOMEN. 3. Nhóm thuốc và cơ chế: Thuốc chống viêm phi steroid có tác dụng hạ sốt, giảm đau, chống viêm,thuộc nhóm thuốc giảm đau không gây nghiện giảm đau nhẹ do chấn thương, đau kinh, viêm khớp, đau cơ xương. 4. Dạng dùng: Viên nang 50mg, 100mg. 5. Bảo quản: ở nhiệt độ thường, tránh ẩm. 6. Chỉ định: Điều trị viêm và đau do viêm khớp...

    pdf 5p decogel_decogel 16-11-2010 33 2

  • Etanercept

    Tên thường gọi: Etanercept Biệt dược: Enbrel Enbrel Nhóm thuốc và cơ chế: Etanercept là yếu tố chống hoại tử khối u dùng để điều trị viêm khớp dạng thấp. Yếu tố hoại tử khối u (TNF) là một protein do cơ thể sản sinh ra trong đáp ứng viêm, trong phản ứng của cơ thể với chấn thương. TNF thúc đẩy viêm, sốt và các dấu hiệu có liên quan (đau, nhạy cảm đau và sưng) trong một số bệnh...

    pdf 5p decogel_decogel 16-11-2010 28 2

  • Indomethacin

    1. Tên thường gọi: Indomethacin 2. Biệt dược: INDOCIN, INDOCIN-SR. 3. Nhóm thuốc và cơ chế: Là thuốc chống viêm phi steroid (NSAID) có tác dụng hạ sốt, giảm đau và chống viêm, thuộc nhóm thuốc giảm đau không gây nghiện, có tác dụng giảm đau nhẹ và vừa như đau do chấn thương, đau kinh, viêm khớp, các tình trạng cơ xương. 4. Dạng dùng: Viên nang 25mg, 50mg. Dạng SR (giải phóng chậm): 75mg. Hỗn...

    pdf 5p decogel_decogel 16-11-2010 42 2

  • APO-AMILZIDE (Kỳ 2)

    CHỈ ĐỊNH Các thuốc kết hợp với liều cố định không được chỉ định khi mới bắt đầu trị liệu. Bệnh nhân nên được chuẩn độ trên từng thuốc riêng lẽ. Nếu sự kết hợp cố định này thích hợp với liều lượng đã được xác định như trên, sự sử dụng càng thuận lợi hơn trong việc kiểm soát tình trạng bệnh. Nếu trong quá trình điều trị duy trì cần có sự điều chỉnh...

    pdf 5p thaythuocvn 27-10-2010 23 2

  • Nadolol

    Tên thường gọi: Nadolol Biệt dược: CORGARD Nhóm thuốc và cơ chế: Thuốc ức chế bêta-adrenergic, chủ yếu phong bế tác dụng của hệ thần kinh giao cảm trên tim. Nadolol làm giảm nhịp tim và áp lực co cơ tim, vì vậy làm giảm huyết áp. Đau thắt ngực xảy ra khi nhu cầu oxy của tim vượt quá khả nǎng cung cấp. Bằng cách làm chậm nhịp tim và làm giảm áp lực co cơ tim nên nadolol làm giảm nhu cầu...

    pdf 5p decogel_decogel 16-11-2010 28 2

  • Betamethasone-propionate

    Tên thường gọi: Betamethasone-propionate Biệt dược: Diprosone, Diprolene Diprosone, Diprolene Nhóm thuốc và cơ chế: Betamethasone propionate là một gluco corticoid tổng hợp dùng ngoài da. Betamethasone propionate là một gluco corticoid tổng hợp dùng ngoài da. Dạng dùng: Kem (0,05%), thuốc mỡ (0,05%), phun sương tại chỗ (0,1%) thuốc xức tại chỗ (0,05%). Hỗn hợp gel, kem, thuốc mỡ, thuốc xức (O,05%: Diprolene). Dạng...

    pdf 5p decogel_decogel 15-11-2010 49 2

  • HERBESSER 30 mg / HERBESSER 60 mg (Kỳ 3)DƯỢC ĐỘNG HỌC Nồng độ huyết tương

    HERBESSER 30 mg / HERBESSER 60 mg (Kỳ 3) DƯỢC ĐỘNG HỌC Nồng độ huyết tương : Đối với người lớn khoẻ mạnh khi uống 2 viên Herbesser (60 mg Diltiazem HCl) thì nồng độ huyết tương đạt đỉnh cao sau 3-5 giờ. Thời gian bán hủy khoảng 4,5 giờ. Uống kéo dài Diltiazem HCl 90 mg (3 viên 30 mg)/ngày cho bệnh nhân thì nồng độ huyết tương của thuốc 2-4 giờ sau khi uống là khoảng 40 ng/mL. Chuyển hóa : Khi...

    pdf 5p tunhayhiphop 05-11-2010 48 2

  • Budesonide nasal Inhaler / Spray (Dạng xịt mũi hoặc phun bột)

    Tên thường gọi: Budesonide nasal Inhaler / Spray (Dạng xịt mũi hoặc phun bột). Biệt dược: RHINOCORT RHINOCORT Nhóm thuốc và cơ chế: Budesonide là glucocorticoid tổng hợp, có tác dụng chống viêm mạnh. Khi dùng dưới dạng xịt vào mũi hoặc phun bột, thuốc đi trực tiếp vào màng nhầy mũi, một lượng rất nhỏ thuốc được hấp thu vào phần khác của cơ thể. Budesonide là glucocorticoid tổng hợp, có...

    pdf 4p decogel_decogel 15-11-2010 61 2

  • Flunisonide nasal spray

    Tên thường gọi: Flunisonide nasal spray Biệt dược: NASALME NASALME Nhóm thuốc và cơ chế: là một coticorsteroid tổng hợp. Thuốc được dùng dưới dạng xịt miệng có phân liều đề trị hen (AEROBID) hoặc dạng phun bột vào mũi để trị viêm mũi dị ứng. Khi dùng dạng xịt mũi, flunisonide lam giảm tiết dịch, xung huyết mũi, chảy mũi và ngứa họng, giảm ngứa mắt và chảy nước mắt. Tác dụng xuất...

    pdf 4p decogel_decogel 16-11-2010 22 2

  • Nortriptiline

    Tên thường gọi: Nortriptiline Biệt dược: PAMELOR, AVENTYL Nhóm thuốc và cơ chế: Thuốc chống trầm cảm 3 vòng (TCA). Trầm cảm là cảm giác buồn bã và ảm đạm. ở bệnh nhân trầm cảm có sự thay đổi nồng độ các chất dẫn truyền thần kinh trong não. Nortriptiline làm tǎng thần kinh (chống trầm cảm) bằng cách tǎng nồng độ các chất dẫn truyền thần kinh trong mô não. Dạng dùng: Viên nang long,...

    pdf 6p decogel_decogel 16-11-2010 31 2

  • + Xem thêm 2291 Thuốc Theo Biệt Dược khác
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản