» 

Thuốc Theo Biệt Dược

  • ZINNAT (Kỳ 2)

    DƯỢC ĐỘNG HỌC Sau khi uống thuốc, céfuroxime axetil được hấp thu qua đường tiêu hóa và nhanh chóng bị thủy phân ở niêm mạc ruột và trong máu để phóng thích céfuroxime vào hệ tuần hoàn. Thuốc hấp thu tốt nhất khi được uống trong bữa ăn. Nồng độ tối đa trong huyết thanh (2-3 mg/l cho liều 125 mg, 4-6 mg/l cho liều 250 mg, 5-8 mg/l cho liều 500 mg và 9-14 mg/l cho liều 1 g) đạt được vào khoảng...

    pdf 5p tubreakdance 14-11-2010 23 3

  • Gabapentin

    Tên thường gọi: Gabapentin Biệt dược: NEURONTIN Nhóm thuốc và cơ chế: Thuốc chống co giật, để điều trị động kinh, thuốc liên quan đến acid gamma aminobutyric trong não (GABA). Dạng dùng: Viên nang 100mg, 300mg và 400mg Bảo quản:15-30°C Chỉ định: điều trị các rối loạn co giật Liều dùng và cách dùng: Liều dùng thay đổi lớn giữa các bệnh nhân, thuốc cần sử dụng theo chỉ định của thầy...

    pdf 5p decogel_decogel 16-11-2010 104 3

  • Fluoxetine

    Tên thường gọi: Fluoxetine Biệt dược: PROZAC Nhóm thuốc và cơ chế: Thuốc chống trầm cảm thế hệ mới, ảnh hưởng đến chất dẫn truyền hóa học trong não (chất dẫn truyền thần kinh). Mất cân bằng chất dẫn truyền thần kinh gây trầm cảm. Fluoxetine ức chế sự giải phóng hoặc ảnh hưởng đến tác dụng của serotonin. Fluoxetine không có hoạt tính của Monoaminooxidase (MAO) Dạng dùng: Viên nang...

    pdf 6p decogel_decogel 16-11-2010 45 3

  • HERBESSER 30 mg / HERBESSER 60 mg (Kỳ 3)DƯỢC ĐỘNG HỌC Nồng độ huyết tương

    HERBESSER 30 mg / HERBESSER 60 mg (Kỳ 3) DƯỢC ĐỘNG HỌC Nồng độ huyết tương : Đối với người lớn khoẻ mạnh khi uống 2 viên Herbesser (60 mg Diltiazem HCl) thì nồng độ huyết tương đạt đỉnh cao sau 3-5 giờ. Thời gian bán hủy khoảng 4,5 giờ. Uống kéo dài Diltiazem HCl 90 mg (3 viên 30 mg)/ngày cho bệnh nhân thì nồng độ huyết tương của thuốc 2-4 giờ sau khi uống là khoảng 40 ng/mL. Chuyển hóa : Khi...

    pdf 5p tunhayhiphop 05-11-2010 48 2

  • Etanercept

    Tên thường gọi: Etanercept Biệt dược: Enbrel Enbrel Nhóm thuốc và cơ chế: Etanercept là yếu tố chống hoại tử khối u dùng để điều trị viêm khớp dạng thấp. Yếu tố hoại tử khối u (TNF) là một protein do cơ thể sản sinh ra trong đáp ứng viêm, trong phản ứng của cơ thể với chấn thương. TNF thúc đẩy viêm, sốt và các dấu hiệu có liên quan (đau, nhạy cảm đau và sưng) trong một số bệnh...

    pdf 5p decogel_decogel 16-11-2010 28 2

  • SIDERPLEX thuốc giọt

    RAPTAKOS BRETT Dung dịch uống : chai đếm giọt 15 ml. THÀNH PHẦN cho 1 ml Fructose sắt (chứa 10 mg nguyên tố Fe) 50 mg Acide folique 50 mg Cyanocobalamine 1,5 mg DƯỢC LỰC Fructose sắt III : là phức hợp sắt chelate hóa duy nhất được hấp thụ tốt hơn loại muối sắt tốt nhất hiện nay là sulfate sắt II. Fructose sắt III cũng được chứng minh là dạng sắt được dung nạp tốt một cách đặc biệt nhất là...

    pdf 5p tubreakdance 12-11-2010 15 2

  • Budesonide nasal Inhaler / Spray (Dạng xịt mũi hoặc phun bột)

    Tên thường gọi: Budesonide nasal Inhaler / Spray (Dạng xịt mũi hoặc phun bột). Biệt dược: RHINOCORT RHINOCORT Nhóm thuốc và cơ chế: Budesonide là glucocorticoid tổng hợp, có tác dụng chống viêm mạnh. Khi dùng dưới dạng xịt vào mũi hoặc phun bột, thuốc đi trực tiếp vào màng nhầy mũi, một lượng rất nhỏ thuốc được hấp thu vào phần khác của cơ thể. Budesonide là glucocorticoid tổng hợp, có...

    pdf 4p decogel_decogel 15-11-2010 61 2

  • Nadolol

    Tên thường gọi: Nadolol Biệt dược: CORGARD Nhóm thuốc và cơ chế: Thuốc ức chế bêta-adrenergic, chủ yếu phong bế tác dụng của hệ thần kinh giao cảm trên tim. Nadolol làm giảm nhịp tim và áp lực co cơ tim, vì vậy làm giảm huyết áp. Đau thắt ngực xảy ra khi nhu cầu oxy của tim vượt quá khả nǎng cung cấp. Bằng cách làm chậm nhịp tim và làm giảm áp lực co cơ tim nên nadolol làm giảm nhu cầu...

    pdf 5p decogel_decogel 16-11-2010 29 2

  • Hydrocortisone Valerate

    Tên thường gọi: Hydrocortisone Valerate Biệt dược: WESTCOST. Nhóm thuốc và cơ chế: Là một glucocorticoid tổng hợp, dùng dưới da, có tác dụng chống viêm, ức chế đáp ứng miễn dịch. Dạng dùng: Kem 0,2% Hydrocortisone Valerate. Bảo quản: ở nhiệt độ phòng. Chỉ định: Giảm viêm và ngứa da. Cách dùng và liều dùng: Bôi lớp mỏng lên da, ngày 1 - 2 lần. Tương tác thuốc: Chưa thấy có tương tác...

    pdf 5p decogel_decogel 16-11-2010 68 2

  • Flunisonide nasal spray

    Tên thường gọi: Flunisonide nasal spray Biệt dược: NASALME NASALME Nhóm thuốc và cơ chế: là một coticorsteroid tổng hợp. Thuốc được dùng dưới dạng xịt miệng có phân liều đề trị hen (AEROBID) hoặc dạng phun bột vào mũi để trị viêm mũi dị ứng. Khi dùng dạng xịt mũi, flunisonide lam giảm tiết dịch, xung huyết mũi, chảy mũi và ngứa họng, giảm ngứa mắt và chảy nước mắt. Tác dụng xuất...

    pdf 4p decogel_decogel 16-11-2010 22 2

  • Nortriptiline

    Tên thường gọi: Nortriptiline Biệt dược: PAMELOR, AVENTYL Nhóm thuốc và cơ chế: Thuốc chống trầm cảm 3 vòng (TCA). Trầm cảm là cảm giác buồn bã và ảm đạm. ở bệnh nhân trầm cảm có sự thay đổi nồng độ các chất dẫn truyền thần kinh trong não. Nortriptiline làm tǎng thần kinh (chống trầm cảm) bằng cách tǎng nồng độ các chất dẫn truyền thần kinh trong mô não. Dạng dùng: Viên nang long,...

    pdf 6p decogel_decogel 16-11-2010 31 2

  • NEOPEPTINE thuốc giọt - viên nang - thuốc nước (Kỳ 2)

    DƯỢC ĐỘNG HỌC Không có tài liệu đối với các chế phẩm enzyme. CHỈ ĐỊNH Giọt : Trẻ nhỏ ăn không tiêu ; rối loạn tiêu hóa ; đầy hơi trướng bụng sau khi ăn hay bú ; tình trạng biếng ăn ở trẻ em và trẻ nhỏ ; ọc sữa. Viên nang : Người lớn : chán ăn, ăn không tiêu, đầy hơi, trướng bụng sôi ruột do men, tiêu phân sống. Thuốc nước : Người lớn và trẻ em loạn tiêu hóa đầy hơi và...

    pdf 5p tunhayhiphop 05-11-2010 51 2

  • DEXAMBUTOL-INH (Kỳ 1)

    SERB c/o GALIEN viên nén dễ bẻ : hộp 50 viên. THÀNH PHẦN cho 1 viên Éthambutol dichlorhydrate hữu tuyền, 400 mg Isoniazide hay INH 150 mg Tá dược : lévilite, gélatine, amidon, magnésium stéarate, Eudragit L và S. DƯỢC LỰC Éthambutol là một kháng sinh có tác động chọn lọc trên các Mycobacterium loại điển hình ở người và bò (trực khuẩn lao) và loại không điển hình (đặc biệt là kansasii). Nồng độ...

    pdf 5p thaythuocvn 28-10-2010 28 2

  • NEUPOGEN (Kỳ 2) CHỈ ĐỊNH Neupogen được chỉ định để rút ngắn thời gian bị

    NEUPOGEN (Kỳ 2) CHỈ ĐỊNH Neupogen được chỉ định để rút ngắn thời gian bị giảm bạch cầu nặng và các biến chứng của nó ở các bệnh nhân : Được dùng hóa trị liệu độc tế bào, là những loại thường gây ra giảm bạch cầu đa nhân trung tính có sốt. Được điều trị ức chế tủy chuẩn bị cho ghép tủy. Dùng lâu dài Neupogen làm tăng số bạch cầu đa nhân trung tính, làm giảm tần...

    pdf 5p tunhayhiphop 05-11-2010 23 2

  • Bupropion

    Tên thường gọi: Bupropion Biệt dược: Wellbutrin, Zyban Wellbutrin, Zyban Nhóm thuốc và cơ chế: Là thuốc chống trầm cảm ảnh hưởng đến các chất dẫn truyền thần kinh. Các chất dẫn truyền thần kinh do các tế bào thần kinh tiết ra và được các tế bào này tái hấp thu để sử dụng. Trầm cảm là do hiện tượng mất cân bằng các chất dẫn truyền thần kinh. Bupropion không liên quan đến các...

    pdf 5p decogel_decogel 15-11-2010 25 2

  • Indomethacin

    1. Tên thường gọi: Indomethacin 2. Biệt dược: INDOCIN, INDOCIN-SR. 3. Nhóm thuốc và cơ chế: Là thuốc chống viêm phi steroid (NSAID) có tác dụng hạ sốt, giảm đau và chống viêm, thuộc nhóm thuốc giảm đau không gây nghiện, có tác dụng giảm đau nhẹ và vừa như đau do chấn thương, đau kinh, viêm khớp, các tình trạng cơ xương. 4. Dạng dùng: Viên nang 25mg, 50mg. Dạng SR (giải phóng chậm): 75mg. Hỗn...

    pdf 5p decogel_decogel 16-11-2010 43 2

  • Meclophenamate

    1. Tên thường gọi: Meclophenamate. 2. Biệt dược: MECLOMEN. 3. Nhóm thuốc và cơ chế: Thuốc chống viêm phi steroid có tác dụng hạ sốt, giảm đau, chống viêm,thuộc nhóm thuốc giảm đau không gây nghiện giảm đau nhẹ do chấn thương, đau kinh, viêm khớp, đau cơ xương. 4. Dạng dùng: Viên nang 50mg, 100mg. 5. Bảo quản: ở nhiệt độ thường, tránh ẩm. 6. Chỉ định: Điều trị viêm và đau do viêm khớp...

    pdf 5p decogel_decogel 16-11-2010 33 2

  • Famciclovir

    Tên thường gọi: Famciclovir Biệt dược: FAMVIR Nhóm thuốc và cơ chế: Thuốc kháng virút có tác dụng chống lại virút Hecpec gồm hecpec 1 và 2 (đau họng, cúm và hecpec sinh dục), Zona và thủy đậu. Famciclovir là một tiền thuốc, trong cơ thể nó biến đổi thành penciclovir có tác dụng chống virut. Famciclovir có tác dụng kháng virut như acyclovir, nhưng có thời gian tác dụng dài hơn vì vậy cần uống ít...

    pdf 5p decogel_decogel 16-11-2010 59 2

  • Conjugated estrogens

    Tên thường gọi: Conjugated estrogens Biệt dược: Premarin Premarin Nhóm thuốc và cơ chế: Là sự phối hợp một số estrogen khác nhau. Hỗn hợp này lấy ra từ nước tiều ngựa. Estrogen có nhiều tác dụng. Khi dùng một mình hoặc phối hợp với progesrin có tác dụng làm giảm 25% nguy cơ gãy xương do loãng xương và làm giảm 40-50% nguy cơ đau tiền và đột quị. Estrogen giúp cho việc sinh trưởng và phát...

    pdf 4p decogel_decogel 15-11-2010 23 2

  • APO-AMILZIDE (Kỳ 2)

    CHỈ ĐỊNH Các thuốc kết hợp với liều cố định không được chỉ định khi mới bắt đầu trị liệu. Bệnh nhân nên được chuẩn độ trên từng thuốc riêng lẽ. Nếu sự kết hợp cố định này thích hợp với liều lượng đã được xác định như trên, sự sử dụng càng thuận lợi hơn trong việc kiểm soát tình trạng bệnh. Nếu trong quá trình điều trị duy trì cần có sự điều chỉnh...

    pdf 5p thaythuocvn 27-10-2010 23 2

  • + Xem thêm 2291 Thuốc Theo Biệt Dược khác

Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản