Thuốc theo biệt dược

Xem 21-40 trên 2298 kết quả Thuốc theo biệt dược
  • Tên thường gọi: Famotidine Biệt dược: PEPCID Nhóm thuốc và cơ chế: Thuốc ức chế thụ thể H2 ức chế tác dụng của histamine lên tế bào dạ dày làm giảm tiết acid dịch vị. Thuốc ức chế thụ thể H2 ức chế tác dụng của histamine lên tế bào dạ dày làm giảm tiết acid dịch vị. Dạng dùng: Viên nén 10mg, 20mg, 40mg. Hỗn dịch 40mg/5ml. Viên nén 10mg, 20mg, 40mg. Hỗn dịch 40mg/5ml.

    pdf5p decogel_decogel 16-11-2010 32 3   Download

  • Tên thường gọi: Fentanyl transdermal system Biệt dược: DURAGESIC Nhóm thuốc và cơ chế: Là thuốc giảm đau gây nghiện. Liều 100 microgam fentanyl tương đương với 10mg morphin. Fentanyl kích thích receptors trên não làm tǎng ngưỡng cảm giác đau và làm giảm cảm nhận đau. Thuốc được dùng dưới dạng hấp thu qua da, qua màng nhầy và dạng tiêm. Thuốc hấp thu tốt qua da, lượng Fentanyl tǎng từ từ sau khi dùng tại chỗ và đạt nồng độ cao sau 12-24 giờ, duy trì trong vòng 72 giờ.

    pdf5p decogel_decogel 16-11-2010 25 3   Download

  • Tên thường gọi: Fluoxetine Biệt dược: PROZAC Nhóm thuốc và cơ chế: Thuốc chống trầm cảm thế hệ mới, ảnh hưởng đến chất dẫn truyền hóa học trong não (chất dẫn truyền thần kinh). Mất cân bằng chất dẫn truyền thần kinh gây trầm cảm. Fluoxetine ức chế sự giải phóng hoặc ảnh hưởng đến tác dụng của serotonin. Fluoxetine không có hoạt tính của Monoaminooxidase (MAO) Dạng dùng: Viên nang long, 20mg.

    pdf6p decogel_decogel 16-11-2010 45 3   Download

  • Tên thường gọi: Fluvoxamine Biệt dược: LUVOX Nhóm thuốc và cơ chế: Là thuốc chống trầm cảm ảnh hưởng đến các chất dẫn truyền thần kinh. Fluvoxamine ức chế sự hấp thu các chất dẫn truyền thần kinh của tế bào thần kinh cụ thể là setorinin. Vì vậy nó xếp với nhóm thuốc ức chế tái hấp thu setorinin chọn lọc (SSRIS), nhóm này còn có fluoxetine (PROZAC), sertraline (ZOLOFT) và paroxetine (PAXIL).

    pdf5p decogel_decogel 16-11-2010 23 3   Download

  • Tên thường gọi: Fosinopril natri Biệt dược: MONOPRIL. Nhóm thuốc và cơ chế: Là chất ức chế men chuyển Angiotensin II (ACEI). Thuốc ức chế ACE và ức chế việc hình thành Angiotensin II, gây giãn mạch và làm giảm huyết áp. Do làm giảm huyết áp, fosinopril cũng làm giảm gánh nặng cho tim, cải thiện hiệu suất tim.

    pdf5p decogel_decogel 16-11-2010 41 3   Download

  • Tên thường gọi: Gabapentin Biệt dược: NEURONTIN Nhóm thuốc và cơ chế: Thuốc chống co giật, để điều trị động kinh, thuốc liên quan đến acid gamma aminobutyric trong não (GABA). Dạng dùng: Viên nang 100mg, 300mg và 400mg Bảo quản:15-30°C Chỉ định: điều trị các rối loạn co giật Liều dùng và cách dùng: Liều dùng thay đổi lớn giữa các bệnh nhân, thuốc cần sử dụng theo chỉ định của thầy thuốc. Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi.

    pdf5p decogel_decogel 16-11-2010 108 3   Download

  • Tên thường gọi: Guanifenesin Biệt dược: HUMIBID, HUMIBIDLA, RUBITUSSIN, ORGANIDINNR, FENESIN Nhóm thuốc và cơ chế: Là thuốc long đờm, thúc đẩy việc loại bỏ chất nhầy ở phổi, bằng việc làm loãng đờm và làm trơn đường hô hấp bị kích thích. Guanifenesin là thành phần của nhiều thuốc ho, cảm cúm. Dạng dùng: Sirô 100mg/thìa cà phê; Viên nén (ORGANADIN) 200mg; Nang giải phóng chậm (HUMIBID) 300mg; Viên nén giải phóng chậm (FENESIN, HUMIBIDLA) 600mg.

    pdf5p decogel_decogel 16-11-2010 30 3   Download

  • Tên thường gọi: Hydrocortisone Valerate Biệt dược: WESTCOST. Nhóm thuốc và cơ chế: Là một glucocorticoid tổng hợp, dùng dưới da, có tác dụng chống viêm, ức chế đáp ứng miễn dịch. Dạng dùng: Kem 0,2% Hydrocortisone Valerate. Bảo quản: ở nhiệt độ phòng. Chỉ định: Giảm viêm và ngứa da. Cách dùng và liều dùng: Bôi lớp mỏng lên da, ngày 1 - 2 lần. Tương tác thuốc: Chưa thấy có tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng khi dùng Hydrocortisone Valerate.

    pdf5p decogel_decogel 16-11-2010 72 3   Download

  • Tên gốc: Lisinopril Tên thương mại: ZESTRIL, PRIVINIL Nhóm thuốc và cơ chế: Lisinopril là một chất ức chế men chuyển angiotensin (chất ức chế ACE). Khi enzym này bị lisinopril ức chế, angiotensin trong cơ thể không chuyển được thành dạng hoạt động. Angiotensin gây co thắt mạch và làm tǎng huyết áp. Lisinopril làm giảm huyết áp. Điều thú vị là thuốc này và các thuốc khác thuộc nhóm này được triển khai từ nọc một loài rắn độc của Braxin.

    pdf5p decogel_decogel 16-11-2010 29 3   Download

  • 1. Tên thường gọi: Megestrol 2. Biệt dược: MEGACE. 3. Nhóm thuốc và cơ chế: Thuốc chống ung thư, là một hóc môn nữ tổng hợp thuộc nhóm progesterone. Progesterone được sản sinh trong cơ thể, đặc biệt ở nữ giới, có tác dụng điều kinh. 4. Dạng dùng: Viên nén 20mg, 40mg. Hỗn dịch uống: 40mg/ml. 5. Bảo quản: Nơi khô, mát. Dạng hỗn dịch nên bảo quản lạnh. 6. Chỉ định: Điều trị ung thư vú và tử cung.

    pdf5p decogel_decogel 16-11-2010 37 3   Download

  • CHỈ ĐỊNH Các thuốc kết hợp với liều cố định không được chỉ định khi mới bắt đầu trị liệu. Bệnh nhân nên được chuẩn độ trên từng thuốc riêng lẽ. Nếu sự kết hợp cố định này thích hợp với liều lượng đã được xác định như trên, sự sử dụng càng thuận lợi hơn trong việc kiểm soát tình trạng bệnh. Nếu trong quá trình điều trị duy trì cần có sự điều chỉnh liều, nên dùng từng loại thuốc riêng biệt. ...

    pdf5p thaythuocvn 27-10-2010 28 2   Download

  • GLAXOWELLCOME viên nang 250 mg : hộp 100 viên. viên nang 500 mg : hộp 100 viên. thuốc tiêm 1 g : hộp 1 ống thuốc. THÀNH PHẦN cho 1 viên nang 250 mg 250 mg Céfalexine cho 1 viên nang 500 mg Céfalexine 500 mg cho 1 ống thuốc Céfalexine 1g DƯỢC LỰC Céfalexine là một kháng sinh diệt khuẩn có hoạt tính lên nhiều loại vi khuẩn gram dương và gram âm.

    pdf5p thaythuocvn 28-10-2010 31 2   Download

  • SERB c/o GALIEN viên nén dễ bẻ : hộp 50 viên. THÀNH PHẦN cho 1 viên Éthambutol dichlorhydrate hữu tuyền, 400 mg Isoniazide hay INH 150 mg Tá dược : lévilite, gélatine, amidon, magnésium stéarate, Eudragit L và S. DƯỢC LỰC Éthambutol là một kháng sinh có tác động chọn lọc trên các Mycobacterium loại điển hình ở người và bò (trực khuẩn lao) và loại không điển hình (đặc biệt là kansasii). Nồng độ ức chế tối thiểu (CMI) là 1 mg/ml đối với đa số các dòng trực khuẩn lao.

    pdf5p thaythuocvn 28-10-2010 30 2   Download

  • DƯỢC ĐỘNG HỌC Không có tài liệu đối với các chế phẩm enzyme. CHỈ ĐỊNH Giọt : Trẻ nhỏ ăn không tiêu ; rối loạn tiêu hóa ; đầy hơi trướng bụng sau khi ăn hay bú ; tình trạng biếng ăn ở trẻ em và trẻ nhỏ ; ọc sữa. Viên nang : Người lớn : chán ăn, ăn không tiêu, đầy hơi, trướng bụng sôi ruột do men, tiêu phân sống. Thuốc nước : Người lớn và trẻ em loạn tiêu hóa đầy hơi và lên men, chán ăn, khó tiêu, tiêu hóa kém, trướng hơi. CHỐNG CHỈ ĐỊNH...

    pdf5p tunhayhiphop 05-11-2010 52 2   Download

  • HERBESSER 30 mg / HERBESSER 60 mg (Kỳ 3) DƯỢC ĐỘNG HỌC Nồng độ huyết tương : Đối với người lớn khoẻ mạnh khi uống 2 viên Herbesser (60 mg Diltiazem HCl) thì nồng độ huyết tương đạt đỉnh cao sau 3-5 giờ. Thời gian bán hủy khoảng 4,5 giờ. Uống kéo dài Diltiazem HCl 90 mg (3 viên 30 mg)/ngày cho bệnh nhân thì nồng độ huyết tương của thuốc 2-4 giờ sau khi uống là khoảng 40 ng/mL.

    pdf5p tunhayhiphop 05-11-2010 51 2   Download

  • NEUPOGEN (Kỳ 2) CHỈ ĐỊNH Neupogen được chỉ định để rút ngắn thời gian bị giảm bạch cầu nặng và các biến chứng của nó ở các bệnh nhân : Được dùng hóa trị liệu độc tế bào, là những loại thường gây ra giảm bạch cầu đa nhân trung tính có sốt. Được điều trị ức chế tủy chuẩn bị cho ghép tủy.

    pdf5p tunhayhiphop 05-11-2010 26 2   Download

  • RAPTAKOS BRETT Dung dịch uống : chai đếm giọt 15 ml. THÀNH PHẦN cho 1 ml Fructose sắt (chứa 10 mg nguyên tố Fe) 50 mg Acide folique 50 mg Cyanocobalamine 1,5 mg DƯỢC LỰC Fructose sắt III : là phức hợp sắt chelate hóa duy nhất được hấp thụ tốt hơn loại muối sắt tốt nhất hiện nay là sulfate sắt II. Fructose sắt III cũng được chứng minh là dạng sắt được dung nạp tốt một cách đặc biệt nhất là ở trẻ nhỏ và người lớn tuổi do có nồng độ kim loại tự do thấp.

    pdf5p tubreakdance 12-11-2010 17 2   Download

  • Tên thường gọi: Benzonatate Biệt dược: Tessalone perles Tessalone perles Nhóm thuốc và cơ chế: Benzonatate có tác dụng giảm ho. Nó có tác dụng gây tê tương tự benzocaine và làm tê liệt cảm giác dãn trong phổi. Benzonatate có tác dụng giảm ho. Nó có tác dụng gây tê tương tự benzocaine và làm tê liệt cảm giác dãn trong phổi. Benzonatate xuất hiện tác dụng 15-20 phút sau khi uống, tác dụng kéo dài giờ.

    pdf4p decogel_decogel 15-11-2010 40 2   Download

  • Tên thường gọi: Bupropion Biệt dược: Wellbutrin, Zyban Wellbutrin, Zyban Nhóm thuốc và cơ chế: Là thuốc chống trầm cảm ảnh hưởng đến các chất dẫn truyền thần kinh. Các chất dẫn truyền thần kinh do các tế bào thần kinh tiết ra và được các tế bào này tái hấp thu để sử dụng. Trầm cảm là do hiện tượng mất cân bằng các chất dẫn truyền thần kinh. Bupropion không liên quan đến các thuốc chống trầm cảm khác.

    pdf5p decogel_decogel 15-11-2010 26 2   Download

  • Tên thường gọi: Conjugated estrogens Biệt dược: Premarin Premarin Nhóm thuốc và cơ chế: Là sự phối hợp một số estrogen khác nhau. Hỗn hợp này lấy ra từ nước tiều ngựa. Estrogen có nhiều tác dụng. Khi dùng một mình hoặc phối hợp với progesrin có tác dụng làm giảm 25% nguy cơ gãy xương do loãng xương và làm giảm 40-50% nguy cơ đau tiền và đột quị. Estrogen giúp cho việc sinh trưởng và phát triển các cơ quan sinh dục nữ đồng thời duy trì 1 giới tính.

    pdf4p decogel_decogel 15-11-2010 28 2   Download

Đồng bộ tài khoản