Tiêm tĩnh mạch gây tê

Xem 1-20 trên 34 kết quả Tiêm tĩnh mạch gây tê
  • Có hai loại đồ ép cho máu cầm lại: những thổi phồng bằng cách bơm trực tiếp tay và những người được thổi phồng "tự động" bởi sự chuyển động của một công tắc điều khiển không khí hoặc khí supply.1 là điều cần thiết để đảm bảo rằng vòng bít được bơm căng một cách nhanh chóng để ngăn chặn tĩnh mạch tắc nghẽn.

    pdf12p meomap7 19-12-2011 30 5   Download

  • 6,1 tĩnh mạch khu vực gây mê Năm 1908, cái dá August Karl Gustav (1851-1949 Hình 6.1), trợ lý đầu tiên Johann Frederick August von Esmarch vào thời điểm đó, đã phát minh ra một phương pháp hiệu quả mang lại hoàn toàn gây mê và tê liệt động cơ chi. J. Leonard Corning đã có, vào năm 1895, công bố kết quả thí nghiệm của các tác động của việc sử dụng một đồ ép cho máu cầm lại

    pdf12p meomap7 19-12-2011 29 3   Download

  • Mepivacain (carbocais): + Tiềm lực gây tê và độc tính như lidocain. + Thời gian tiềm tàng ngắn, thời gian tác dụng trung bình, không có tính chất tê bề mặt. + Sử dụng để gây tê tại chỗ, tê tĩnh mạch, tê thân thần kinh, tê đám rối thần kinh cánh tay, tê ngoài màng cứng, tê tủy sống. 4.2.7. Prilocain (citanest): + ít độc hơn lidocain, tác dụng tương tự lidocain. + So với lidocain, prilocain ít gây giãn mạch.

    pdf5p dongytribenh 16-10-2010 86 19   Download

  • Áp lực chỉ đủ để hấp thụ các mạch máu bên dưới kết quả trong một khối dẫn truyền thần kinh trong 15-45 phút. Ở áp suất vòng bít là 150 mm Hg, mất cảm giác và tê liệt phát triển ở mức tương tự như khi một áp lực của 300 mm Hg được sử dụng. Điều này cho thấy rằng thiếu máu cục bộ chứ không phải là áp lực cơ khí là nguyên nhân cơ bản

    pdf12p meomap7 19-12-2011 26 4   Download

  • Các biện pháp bảo vệ tế bào não: - Các thuốc chẹn Ca++ (kênh Ca++ phụ thuộc) nếu dùng sớm trước 48 giờ cũng có hiệu quả. - Các thuốc kháng glutamate làm nghẽn sự giải phóng glutamate hoặc phong tỏa các thụ thể NMDA, tuy nhiên các thuốc này gây ảo giác nên ít được sử dụng. - Các thuốc ức chế gốc tự do như tirilisade, clomethiazole đang còn trong giai đoạn đánh giá. Kháng serotonine/piracetam 1200-2400 mg/ngày hay vinpocetine 15-30 mg/ngày...

    pdf5p barbieken 26-09-2010 62 7   Download

  • Khi Lister sử dụng một đồ ép cho máu cầm lại năm 1879 để giúp anh ta hoàn toàn tiêu thụ đặc biệt các khớp cổ tay lao, ông đã nhận thức được sự cần thiết cho độ cao sơ bộ của limb.1 Ông bị thu hút bởi cơ chế của phương pháp chần của bàn tay khi nó được nâng lên 90 độ, và ông đã bị thuyết phục rằng đây là mang lại bởi hệ thống thần kinh.

    pdf12p meomap7 19-12-2011 20 4   Download

  • Hãy nhớ rằng chân tay luôn sưng lên sau khi đồ ép cho máu cầm lại đã được sử dụng. Giảm sưng ở mức tối thiểu bằng cách giải phóng đồ ép cho máu cầm lại trước khi khâu vết thương nơi thực hiện. Không bao giờ áp dụng một thạch cao hoàn thành sau khi việc sử dụng một đồ ép cho máu cầm lại

    pdf7p meomap7 19-12-2011 29 4   Download

  • Biên mục xuất bản dữ liệu Klenerman, Leslie đồ ép cho máu cầm lại hướng dẫn sử dụng: nguyên tắc và thực hành 1. Tiêu đề I. miếng ga-rô 617,9 '178 ISBN 1852337060 Thư viện của Quốc hội mục-trong-Xuất bản dữ liệu Klenerman, Leslie. Đồ ép cho máu cầm lại dẫn sử dụng: nguyên tắc và thực hành

    pdf12p meomap7 19-12-2011 20 3   Download

  • Jean Louis Petit, bác sĩ phẫu thuật quan trọng nhất ở Paris trong nửa đầu của thế kỷ thứ mười tám, mô tả phát minh của mình đồ ép cho máu cầm lại vít trước khi Academie des Khoa học Hoàng gia ở Paris vào năm 1718. Ông là người đầu tiên sử dụng thuật ngữ "đồ ép cho máu cầm lại", có nguồn gốc từ Pháp tourner (biến) .

    pdf12p meomap7 19-12-2011 25 3   Download

  • Vòng bít nên được làm bằng vật liệu không có thể làm nở do đó, càng nhiều càng tốt, một áp lực thậm chí còn tác dụng trong suốt vòng bít. Còng hiện đại có ốc vít mà làm cho nó không cần thiết để quấn vòng bít dài khoảng chi. Huyết áp ở bắp đùi được đo bằng một túi 18-20 cm và túi hơi lớn hơn một cách thích hợp.

    pdf12p meomap7 19-12-2011 23 3   Download

  • chấn thương reperfusion, hầu hết các nghiên cứu do thiệt hại cho thiếu máu cục bộ một mình và liên kết reperfusion để bắt đầu quá trình sửa chữa và bắt đầu trở lại bình thường. Kiến thức về chấn thương reperfusion đã chuyển sự nhấn mạnh, có lẽ là quá nhiều, như vậy mà một số tác giả đã gợi ý rằng

    pdf12p meomap7 19-12-2011 16 3   Download

  • Trong chi dưới, tất cả các tổn thương thần kinh được báo cáo bởi Middleton và Varian đã được sản xuất bởi băng Esmarch. Rorabeck và Kennedy đã báo cáo trường hợp tổn thương dây thần kinh hông sau khi khí nén tourniquets.5 áp lực trong mọi trường hợp là 500 mm Hg.

    pdf12p meomap7 19-12-2011 21 3   Download

  • Tên chung quốc tế: Immune globulin IV. Mã ATC: J06B A02. Loại thuốc: Thuốc gây miễn dịch thụ động. Dạng thuốc và hàm lượng 500 mg protein trong 10 ml dung dịch [ Gamimune N 5% (maltose 9 - 11%); Gamimune N 5% S/D (maltose 9 - 11%)] 1 g protein trong 10 ml dung dịch [Gamimune N 10% (maltose 9 - 11%); Gamimune N 10% S/D (maltose 9 - 11%)] 2,5 g protein trong 50 ml dung dịch [Gamimune N 5% (maltose 9 11%);Gamimune N 5%S/D (maltose 9 - 11%)] 5 g protein trong 50 ml dung dịch...

    pdf11p sapochedam 14-05-2011 29 2   Download

  • Lidocain là thuốc tê rất thông dụng trong các ca tiểu phẫu gây tê tại chỗ dùng trong các khoa răng hàm mặt, tai mũi họng, ngoại sản... Tuy thông dụgn nhưng chớ xem thường, vì những đột biến do thuốc gây ra khiến việc cấp cứu lâm vào tình trạng trở tay không kịp... Lidocain là thuốc gì? Đây là thuốc gây tê còn có các tên biệt dược khác là xylocain, lignocain, thường dùng dưới dạng thuốc tiêm gây tê phối hợp với chất co mạch để giảm hấp thu thuốc.

    pdf5p xeko_monhon 24-07-2010 130 32   Download

  • Chất gây độc trong sắn là acid cyanhydric, sắn càng đắng càng nhiều acid cyanhydric không nên ăn. Vỏ và đầu củ chứa nhiều chất độc. Triệu chứng chính: - Ðau bụng, nôn, ỉa chảy. - Nhức đầu, chóng mặt, nóng bừng mặt, ù tai, ngứa, tê chân tay... - Ngộ độc nặng: vật vã, run, co giật, chết. Ðiều trị - Rửa dạ dày với dung dịch KMnO4 1%o. - Xanh methylen (Coloxyd, Glutylen) dung dịch 1%, ống 10ml tiêm tĩnh mạch chậm.

    pdf6p bupbexinhxan 10-02-2010 83 18   Download

  • Đột quỵ não, chính xác hơn là đột quỵ tĩnh mạch não, chính là thuật ngữ trước đây thường gọi là tai biến mạch máu não, một loại bệnh gây tử vong cao. Có nhiều nguyên nhân gây bệnh song người ta mới biết đến một nguyên nhân là do tích tụ cholesterol. Nhồi máu não do các nguyên nhân nào? Có nhiều nguyên nhân gây bệnh: bệnh tim mạch, huyết áp, rối loạn huyết động. Biến chứng của bệnh lý cột sống cổ (thoái hóa, thoát vị đĩa đệm,...

    pdf5p nuquaisaigon 05-08-2010 61 11   Download

  • Tên chung quốc tế: Ketamine. Mã ATC: N01A X03. Loại thuốc: Thuốc mê không thuộc loại barbiturat. Dạng thuốc và hàm lượng Ketamin tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp dưới dạng ketamin hydroclorid. Liều lượng được tính theo ketamin base. Lọ 20 ml (10 mg/ml), dung dịch được pha đẳng trương với natri clorid. Lọ 10 ml (50 mg/ml), 5 ml (100 mg/ml). Hai loại sau có chứa thêm phemerid (benzathonium clorid) 1: 10000 làm chất bảo quản.

    pdf13p daudam 15-05-2011 58 9   Download

  • Không nên sử dụng domperidol qua đường tiêm tĩnh mạch do dễ gây tai biến nguy hiểm. Domperidol ức chế thụ thể dopamin tương tự như metoclopramat nhưng khác với metoclopramat là không thấm qua hàng rào máu não, không ức chế các thụ thể dopamin ở não, do đó không gây nên các tính dược có lợi cũng như tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh trung ương.

    pdf5p xeko_monhon 24-07-2010 62 7   Download

  • Tên chung quốc tế: Phentolamine. Mã ATC: C04A B01, G04B E05. Loại thuốc: Thuốc phong bế alpha - adrenergic; thuốc chống tăng huyết áp. Dạng thuốc và hàm lượng Lọ để tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp, chứa phentolamin mesylat 5 mg, và mannitol 25 mg, dưới dạng đông khô, vô khuẩn. Dược lý và cơ chế tác dụng Phentolamin, một dẫn chất imidazolin, là một thuốc đối kháng cạnh tranh alpha - adrenergic, có ái lực giống nhau với những thụ thể alpha1 và alpha2.

    pdf10p daudam 16-05-2011 45 7   Download

  • Tên chung quốc tế: Thiopental. Mã ATC: N01A F03, N05C A19. Loại thuốc: Thuốc mê đường tĩnh mạch. Dạng thuốc và hàm lượng Lọ hoặc chai 0,5 g; 1 g; 2,5 g; 5 g bột đông khô màu vàng, kèm một ống hoặc chai nước cất vô khuẩn (20 ml, 40 ml, 100 ml hoặc 200 ml) để pha tiêm. Dược lý và cơ chế tác dụng Thiopental là một thiobarbiturat tiêm tĩnh mạch có tác dụng gây mê rất ngắn. Thuốc gây mê nhưng không có tác dụng giảm đau. Mê xảy ra sau khoảng 30 - 40...

    pdf9p daudam 16-05-2011 79 7   Download

Đồng bộ tài khoản