Vị thuốc cây me

Xem 1-20 trên 139 kết quả Vị thuốc cây me
  • Trái me Trái me có tác dụng mát gan, phổi, dạ dày, tiêu thực, chữa nóng quá sinh phiền khát, tiểu đỏ sẻn, trị nóng rát cổ, ho khản tiếng. Ở Việt Nam, me được trồng phổ biến từ lâu, từng hàng me xanh mướt dọc đường phố, đường làng ngõ xóm, trong các vườn cây ăn quả.

    pdf4p rhea75 20-02-2013 21 3   Download

  • Quả me tiếng Lào, Thái Lan gọi là mak kham, tên khoa học của cây me là Tamarindus indica L. thuộc họ vang – Caesalpiniaceae, cây có thể trở thành cây cổ thụ, cao tới 20 – 30m. Quả me dài 10 –15cm, giống của Ấn Độ có thể dài gấp đôi, quả xanh ròn, dễ gãy, quả chín bở thơm vị chua, một số giống của Thái Lan có vị ngọt.

    pdf2p womanhood911_05 26-10-2009 187 41   Download

  • Đông y gọi hoa hòe là hòe mễ, mễ là hạt gạo, ý nói vị thuốc từ hoa hòe, có kích thước chỉ bằng hạt gạo, nghĩa là còn ở dạng nụ hoa, mới được dùng làm thuốc. Do vậy, ta phải thu hái hoa hòe, ngay từ khi nó còn là nụ hoa, là như vậy.

    pdf3p chuong_dong 12-05-2011 23 5   Download

  • Me rừng - Vị thuốc quay Me rừng còn gọi là chùm ruột núi, tên khoa học Phyllanthus emblica L, thuộc họ thầu dầu Euphorbiaceae. Là loại cây mọc hoang có nhiều tại các vùng rừng núi Việt Bắc và Tây Bắc nước ta; cũng như ở Ấn Độ hay Malaysia... Cây thường mọc ở chỗ sáng, có chiều cao Cây và quả me rừng. thông thường từ 5 - 7m, có khi hơn. Lá nhỏ xếp sít nhau thành hai dãy, trông như lá kép lông chim. Ra hoa vào tháng 4 - 5 hằng năm, hoa nhỏ màu vàng mọc...

    pdf2p naumap 10-11-2010 51 4   Download

  • Thời gian gần đây, một phòng khám của Hội Đông y tỉnh Hoà Bình trở nên tấp nập từ sáng đến đêm. Hầu hết người đến đây chờ bắt mạch, kê đơn là bệnh nhân ung thư, với hy vọng khỏi chứng nan y nhờ bài thuốc có đầu vị là cây xạ đen do một cố lương y dân tộc Mường để lại. Mế Hậu - người tìm ra bài thuốc cây xạ đen bắt mạch cho bệnh nhân.

    pdf5p buddy4 27-05-2011 92 12   Download

  • HẮC CHI MA (黑芝麻) Semen Sesami Tên khác: Hạt vừng đen, Mè Đen, Vừng Đen. Tên khoa học: Sesamum indicum L., họ Vừng (Pedaliaceae). Mô tả: Cây thảo có lông mềm, cao 60-100cm. Lá mọc đối, đơn, nguyên, có cuống, hình bầu dục, thon hẹp ở hai đầu. Hoa trắng, mọc đơn độc ở nách, có cuống ngắn. Quả nang kép dài, có lông mềm, có 4 ô mở từ gốc lên. Hạt nhiều, thuôn, vàng nâu hay đen, hơi bị ép dẹp, hầu như nhẵn, có nội nhũ. Hoa tháng 5-9, quả tháng 7-9.

    pdf4p meocondoibung 15-04-2011 58 10   Download

  • Quả khế KHẾ Cortex, Fructus, Flos, Folium et Radix Averrhoae Carambolae Tên khác: Khế ta, Khế cơm, Khế chua, Khế giang- Ngũ lăng tử, Ngũ liêm tửDương đào - Carambola, Carambolier. Tên khoa học: Averrhoa carambola L., họ Chua me đất (Oxalidaceae). Mô tả: Cây gỗ to, cao 4-5m, lá mọc so le, kép lông chim lẻ, dài 11-17cm; 3-5 đôi lá chét nguyên, dạng màng cứng, trái xoan, có mũi nhọn, màu lục lờ ở mặt dưới; những cái trên dài tới 8,5cm x 3,5cm.

    pdf4p quadau_haudau 16-04-2011 48 10   Download

  • Cây đu đủ thức ăn - vị thuốc Tương truyền rằng đời Minh (Trung Quốc) có ông quan mãi mới sinh được cậu con trai, nhưng cứ bị ốm yếu không có danh y nào chữa khỏi. Bà mẹ đang đau buồn vì con thì được tiên báo mộng chỉ lên quả đồi có nhiều đu đủ. Hai mẹ con ăn đu đủ thấy ngày càng khỏe mạnh. Từ đó quả đu đủ còn được mang ý nghĩa tâm linh! Trong Đông y, đu đủ có tên mộc qua, tính hàn, vị ngọt, thanh nhiệt, bổ tỳ. Toàn cây được dùng...

    pdf2p chongdangyeu 29-11-2010 59 9   Download

  • ĐẠM TRÚC DIỆP (淡竹葉) Herba Lophatheri Tên khác: Áp chích thảo, Cỏ lá tre, Sơn kê mễ ,Thủy trúc. Rễ gọi là Toái cốt tử. Tên khoa học: Lophatherum gracile Brongn., họ Lúa (Poaceae). Mô tả: Cỏ sống dai lâu năm, thân dài 0,3-0,6m, thẳng đứng hay hơi bò. Rễ phình thành củ, hình chùm.

    pdf4p quadau_haudau 16-04-2011 60 8   Download

  • Khế, khế ta, khế cơm, khế chua, khế giang, ngũ lãng tử, dương đào, ngũ liêm tử - Averrhoa carambola L., thuộc họ Chua me đất - Oxalidaceae. Mô tả: Cây gỗ thường xanh cao tới 10-12m. Lá kép lông chim gồm 3-5 đôi lá chét nguyên, mỏng hình trái xoan nhọn. Cụm hoa ngắn, thành chùm xim, ở nách các lá, nụ hoa hình cầu. Hoa màu hồng hay tím. Đài hoa có 5 lá đài thuôn mũi mác, ngắn bằng nửa tràng. Tràng gồm 5 cánh hoa mỏng, tròn ở ngọn, dính với nhau ở 1/3 dưới, 5 nhị...

    pdf4p downy_quyenru 06-01-2011 33 7   Download

  • Chua me đất vị thuốc cho mùa hè Ở nước ta thường gặp 3 loài chua me đất mọc hoang: chua me núi (oxali acetosella L.) có hoa trắng vân hồng, chua me đất hoa hồng (Oxilis corymbossa DC) và chua me đất hoa vàng (CMĐHV) (Oxalis corniculata L.). Trong các loài nói trên, cây hoa vàng thường hay gặp nhất, cũng như hay được sử dụng làm thuốc nhất, do đó ở đây chỉ đề cập đến loài này.

    pdf3p duyeudau 08-11-2010 27 4   Download

  • Tên khác: Kê hoàng bì, Kê Chuân Bì, Kê Hoàng Bì, Kê Tố Tử, Màng mề gà. Tên khoa học: Gallus domesticus Brisson., họ Chim trĩ (Phasianidae). Mô tả: Màng gần nguyên vẹn hoặc từng mảnh khô cong, cuộn lại. Màng nguyên dài 3,5 cm, rộng 3 cm, dày 0,2 cm. Mặt ngoài màu vàng, lục vàng hoặc nâu vàng, màng mỏng trong mờ, có nếp nhăn dọc. Chất giòn dễ vỡ, vết bẻ có cạnh sáng bóng như sừng. Mùi hơi tanh, vị hơi đắng. ...

    pdf5p quadau_haudau 16-04-2011 42 4   Download

  • Tên thuốc: Gypsum Fibrosum. Tên khoa học: Gypsum Bộ phận dùng: đá, trong trắng có thớ là tốt; có ít gân, sẫm vàng là xấu. Thành phần hoá học: CaSO4 H2O Tính vị: vị ngọt cay, tính hàn. Quy kinh: Vào kinh Phế, Vị và Tam tiêu. Tác dụng: thanh nhiệt, giáng hoả, chỉ khát, trị điên cuồng. Chủ trị: trị bệnh nhiệt, tự đổ mồ hôi, phiền khát, nói mê sảng, hoảng hốt, trúng nắng, ho do Phế nhiệt, đau đầu, đau răng do Vị hoả.

    pdf4p abcdef_39 20-10-2011 33 3   Download

  • Tề thái - Vị thuốc cầm máu Tề thái tên khác cây tề, địa mễ thái, cải dại, cỏ tam giác. Tên khoa học: Capsella Bursa - pastoris (L.) Medik. Bộ phận dùng làm thuốc là toàn cây thu hái lúc cây ra hoa. Trong lá non tề thái có chứa acid ascobic, nhiều vitamin K1, acid amin, các dẫn chất cholin, đường đơn và nguyên tố kim loại. Theo Đông y, tề thái vị ngọt nhạt, tính mát; vào can và vị. Có tác dụng thanh nhiệt, giảm ho, cầm máu, lợi tiểu, tiêu thũng, trừ suyễn. Tác dụng bổ...

    pdf2p naunhoxinh 30-12-2010 35 2   Download

  • Thiên hoa phấn là tên dược liệu (thuốc) của rễ cây qua lâu còn có tên là dưa trời, dây bạc bắt, có tên khoa học là Trichosanthes kirilowi Maxim, thuộc họ bầu bí - Curcurbitaceae. Ở nước ta cây mọc trên đất rừng bên khe hay mé đường vùng núi Cao Bằng và cùng mọc trên đất cát hoang ở Ninh Thuận, Bình Thuận. Rễ qua lâu chứa tinh bột và chất nhầy, đặc biệt là chất trichosanthin karasurin.

    pdf5p nkt_bibo29 02-01-2012 53 2   Download

  • Khi bạn thấy trong người mỏi mệt, hãy giã vài củ gừng rồi lọc lấy nước cho vào bồn tắm. Cũng có thể thay gừng bằng lá me, hoa cúc, quả chanh, cam, quýt… Xin chia sẻ cùng các bạn một số cách pha nước tắm đơn giản từ “cây nhà lá vườn” giúptrị bệnh và đem lại cảm giác thư giãn sảng khoái như sau:

    pdf3p muarung1981 17-08-2013 21 2   Download

  • Cây Thung dung Cistanche Dererticola Y.C.Ma .Vị Nhục thung dung là toàn thân cây nạc phơi khô có mang lá vẩy Caulis Cistanchis. Trên thị trường người ta khai thác : Cây Thung dung Cistanche Dererticola Y.C.Ma thuộc họ Nhục thung dung Orobanchaceae. .Cây Mễ nhục thung dung có tên khoa học Cistanches ambigua G. Beck (Bge) cùng họ Nhục thung dung.

    pdf7p vietnamladay 16-08-2013 19 1   Download

  • Việc trồng vài cây cảnh nhỏ trong nhà hoặc nơi làm việc là sở thích của người Sài Gòn trong nhiều năm nay. Tuy nhiên, các nhà sinh học cảnh báo trong số đó có nhiều loại cây chứa độc tố gây chết người nếu ăn phải. Gia đình có trẻ nhỏ tốt nhất không nên trồng các loại hoa, cây cảnh. Vì có thể loại hoa cây cảnh đó cực kỳ độc mà bố mẹ không biết.

    doc13p huynhvinh8x 25-11-2010 177 81   Download

  • Trị Ho Bằng Cây Cỏ Húng chanh (còn gọi là tần dày lá) là một dược liệu chữa ho hen, cảm cúm. Tinh dầu húng chanh có tác dụng kháng sinh mạnh đối với vi khuẩn gây ho như tụ cầu, liên cầu, phế cầu… Hiện nay, ở các quốc gia kỹ nghệ phát triển, dược thảo đang được công chúng sử dụng rộng rãi. Những bài thuốc từ “mẹ thiên nhiên” như lá, củ, rễ, vỏ, hoa… đã mau chóng trở thành những phương tiện trị liệu ưa thích của nhiều người.

    pdf11p anhsaoleloi 15-07-2010 153 40   Download

  • DÃ CÚC HOA (CÚC DẠI) Tên khoa học: Dendranthema indicum (L) Des Moul. Họ cúc Asteraceae. Tên gọi khác: Kim cúc, cúc dại. Phân bố: Mọc thành bụi nơi bãi hoang, ven làng, bờ kênh, bờ ruộng, đồng trống. Thu hái và chế biến: Hái vào mùa thu đông lúc hoa vừa mới nở phơi khô. Tính năng: Vị đắng cay tính hơi hàn có tác dụng thanh nhiệt giải độc, kháng khuẩn tiêu viêm. Liều dùng: 10 - 15 g dùng ngoài lượng vừa đủ. NGHIỆM PHƯƠNG: Chữa tầm ma chẩn (mề đay): Dã cúc hoa 60 g,...

    pdf5p concopme 28-12-2010 85 32   Download

Đồng bộ tài khoản