Vị thuốc cỏ roi ngựa

Xem 1-20 trên 66 kết quả Vị thuốc cỏ roi ngựa
  • Cỏ roi ngựa là loại cỏ nhỏ, sống lâu năm, mọc thẳng, cao từ 10cm – 1m, thân có 4 cạnh. Lá mọc đối, có rãnh, xẻ thuỳ lông chim. Hoa mọc thành chùm ở đầu ngọn, màu xanh. Quả nang, có 4 nhân. Vì thân cây mọc thẳng, có đốt như roi ngựa, nên có tên gọi là cỏ roi ngựa. Cây mọc hoang ở khắp nơi. Toàn cây được dùng làm thuốc. Dùng tươi hoặc sấy khô.

    pdf4p ngocminh84 03-10-2012 21 2   Download

  • Tên khác: Mã tiên thảo. Tên khoa học: Verbena officinalis L., họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae). Mô tả: Cây thảo sống dai, mọc thành bụi cao 30-70cm. Thân vuông. Lá mọc đối, dài 2-8cm, rộng 1-4cm, chia thùy hình lông chim, có răng, cuống lá rất ngắn hoặc không có. Hoa mọc thành chùy ở ngọn, gồm nhiều bông hình sợi, lá bắc có mũi nhọn; hoa nhỏ không cuống, màu lam; đài 5 răng, có lông; tràng có ống hình trụ, uốn cong, có lông ở họng, có 5 thùy nhỏ trải ra; nhị 4, bầu 4 ô.

    pdf5p meocondoibung 15-04-2011 63 5   Download

  • BÔNG ỔI Tên khác: Cây Ngũ sắc Tên khoa học: Lantana camara L., họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae). Mô tả: Cây cao từ 1,5-2 m, hay có thể hơn một chút. Thân có gai, cành dài hình vuông có gai ngắn và lông ráp. Lá mọc đối, khía răng, mặt dưới có lông. Cụm hoa là những bông co lại thành dầu giả mọc ở nách các lá ở ngọn. Hoa lưỡng tính, không đều, thoạt tiên vàng lợt rồi vàng kim, vàng tươi, sau cùng đỏ chói, ít khi toàn hoa trắng.

    pdf5p quadau_haudau 16-04-2011 92 20   Download

  • Tên khác: Mò trắng, Bấn trắng Tên khoa học: Clerodendrum viscosum Vent. = Clerodendrum canescens Wall., họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae). Mô tả: Cây bụi nhỏ, cao khoảng 1m; thường rụng lá. Nhánh vuông, có lông vàng. Lá mọc đối, hình tim, có lông cứng và tuyến nhỏ, mép có răng nhọn hay nguyên. Chuỳ hoa to, hình tháp có lông màu vàng hung. Hoa trắng vàng vàng, đài có tuyến hình khiên; tràng có lông nhiều, nhị thò ra. Quả hạch đen, mang đài màu đỏ tồn tại ở trên. Cây ra hoa tháng 2-3. ...

    pdf5p meocondoibung 15-04-2011 80 10   Download

  • Trong đợt điều tra sưu tầm mẫu vật gần đây nhằm tiếp tục kiểm kê thành phần loài Thực vật có hạt của Vườn quốc gia Cúc Phương theo Chương trình ICBG AP 1 Nguyễn Mạnh Cường cùng đồng nghiệp đã thu được một số hiệu mẫu vật (NMC 1618) thuộc họ Cỏ roi ngựa Verbenaceae.

    pdf16p phalinh6 09-07-2011 34 8   Download

  • MẠN KINH TỬ (蔓荆子) Fructus Viticis Tên khác: Quan âm, Đẹn ba lá, Từ bi biển, Vạn kim tử, mác nim (Tày), Indian wild pepper (Anh). Tên khoa học: Vitex trifolia L., họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae). Mô tả: Cây: Cây nhỏ hay cây bụi. Cành non có 4 cạnh, có lông mềm, mầu xám nhạt; cành già tròn, nhẵn, mầu nâu.

    pdf5p quadau_haudau 16-04-2011 80 7   Download

  • Tên khoa học: Clerodendron cyrtophyllum Turcz, họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae). Mô tả: Cây bụi hay cây nhỏ cao khoảng 1-1,5m có các cành màu xanh, lúc đầu phủ lông, về sau nhẵn. Lá mọc đối, hình bầu dục- mũi mác hay hình trứng thuôn, dài 6-15cm, rộng 2-5,7cm đầu nhọn và thường có mũi, gốc tròn và hơi nhọn: phiến lá thường nguyên, ít khi có răng, gân nổi rõ ở mặt dưới.

    pdf4p meocondoibung 15-04-2011 43 6   Download

  • Cỏ roi ngựa - Một cây thuốc quý .Cỏ roi ngựa (Verbena officinalis L.) là vị thuốc dân gian thông dụng, thường được dùng để thông kinh nguyệt, chữa bệnh lở ngứa, giã cây tươi lấy nước đắp lên mụn nhọt. Gần đây, nhiều cơ sở Trung y của Trung Quốc đã dùng các bài thuốc mà các vị chủ yếu là Cỏ roi ngựa (tên chữ Hán là Mã tiên thảo) chữa được nhiều bệnh đạt hiệu quả tốt, an toàn không có tác dụng độc, chứng tỏ Cỏ roi ngựa là một cây thuốc quý....

    pdf12p vietnamladay 15-08-2013 24 2   Download

  • MÃ ANH ĐƠN (TRÂM ỔI) Tên khoa học: Lantana camara L. Họ cỏ roi ngựa Verbenaceae. Tên gọi khác: Như ý hoa , ngũ sắc hoa , trâm ổi, bông ổi. Phân bố: Mọc hoang ở các bãi đất trống, đồi núi, ven bờ biển. Thu hái và chế biến: Hái lá quanh năm, rửa sạch loại bỏ tạp chất, phơi khô. Tính năng: Vị hơi ngọt, cay, tính mát có tác dụng khu phong thanh nhiệt, sát trùng chỉ dưỡng. Liều dùng: Dùng ngoài lượng vừa đủ. NGHIỆM PHƯƠNG Chữa trẻ em bị lác sữa: Mã anh đơn diệp...

    pdf5p concopme 28-12-2010 150 48   Download

  • Cây chỉ thiên thuốc quý chống viêm, tiêu đờm Đây là loại cây cỏ nhiều ở nước ta và nó dễ dùng, dễ chế biến. Cây thuốc này có tác dụng điều trị viêm họng, viêm amidal có đờm… Cây chỉ thiên còn có tên là chỉ thiên giả, nam tiền hồ - Clecrodendrum indicum (L.) O. Ktze, thuộc họ cỏ roi ngựa - Verbenaceae. Họ cây này thấy GS PHHộ kể ra 148 loài 1. Aloysia virgata Juss. : không biết tên VN Cây trồng kiểng vì hoa, mới nhìn giống hoa Bọ chó Buddleja nhưng cây này khác. 2.

    pdf6p caott6 22-05-2011 193 39   Download

  • TRẠNG NGUYÊN HỒNG (XÍCH ĐỒNG NAM) Tên khoa học: Clerodendrum japonicum (Thumb) Sweet. Họ cỏ roi ngựa Verbenaceae. Tên gọi khác: Long đơn hoa , hồng long thuyền hoa , xích đồng nam, mò đỏ, lẹo đỏ. Phân bố: Mọc hoang ở vùng rừng núi, dọc theo bờ suối, ven làng hoặc được trồng khắp nơi làm cảnh. Thu hái và chế biến: Hái lá vào mùa hè thu, rửa sạch, loại bỏ tạp chất, phơi hay sấy khô.

    pdf5p concopme 28-12-2010 72 36   Download

  • Còn gọ là bọng cách, cách. Tên khoa học Premma integrifolia L. (Gumira littorea Rumph). Thuộc họ Cỏ roi ngựa Rerbeaceae, A. Mô tả cây Vọng cách là một cây nhỏ có nhiều cành, đôi khi mọc leo, có khi có gai. Lá mỏng, hình dáng thay đổi, khi thì hình trứng dài, khi thì hình hơi bầu dục, đầu lá tù hay hới nhọn, phía cuống hơi hình tròn, dài từ 10-16cm, rộng 5-6cm, có khi tới 10cm hay hơn, mép lá nguyên hay hơi khía tai bèo.

    pdf5p downy_quyenru 05-01-2011 104 8   Download

  • Tên khác: Cây Ngũ sắc Cây Bông ổi Tên khoa học: Lantana camara L., họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae). Mô tả: Cây cao từ 1,5-2 m, hay có thể hơn một chút. Thân có gai, cành dài hình vuông có gai ngắn và lông ráp. Lá mọc đối, khía răng, mặt dưới có lông. Cụm hoa là những bông co lại thành dầu giả mọc ở nách các lá ở ngọn. Hoa lưỡng tính, không đều, thoạt tiên vàng lợt rồi vàng kim, vàng tươi, sau cùng đỏ chói, ít khi toàn hoa trắng. Quả hạch hình cầu nằm trong lá dài,...

    pdf4p nkt_bibo23 15-12-2011 34 7   Download

  • Còn gọi là cỏ roi ngựa, Verveine (Pháp). Tên khoa học Verbena ofcinalis L. Thuộc họ cỏ roi ngựa Verbenaceae. Người ta dùng toàn cây mã tiên thảo (Hẻba Verbenae) tươi hay sấy khô hoặc phơi khô. Tên mã tiên do chữ mã = ngựa, tiên = roi, vì cỏ dài, thẳng, có đốt như roi ngựa, do đó mà đặt tên như vậy. Châu Âu (Pháp) dùng với tên Verveine. A. Mô tả cây Cây loại cỏ nhỏ, sống dai, cao từ 10cm đến 1m, thân có 4 cạnh. Lá mọc đối, xẻ thuỳ lông chim. Hoa mọc thành bông ở ngọn,...

    pdf5p omo_omo 04-01-2011 124 5   Download

  • Tên khác: Đại thanh Bọ mẩy Tên khoa học: Clerodendron cyrtophyllum Turcz, họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae). Mô tả: Cây bụi hay cây nhỏ cao khoảng 1-1,5m có các cành màu xanh, lúc đầu phủ lông, về sau nhẵn. Lá mọc đối, hình bầu dục- mũi mác hay hình trứng thuôn, dài 6-15cm, rộng 2-5,7cm đầu nhọn và thường có mũi, gốc tròn và hơi nhọn: phiến lá thường nguyên, ít khi có răng, gân nổi rõ ở mặt dưới.

    pdf5p nkt_bibo23 15-12-2011 58 2   Download

  • Cỏ nến còn có tên gọi là bồn bồn, hương bồ thảo, thủy hương. Cây cao 1-3m. Lá mọc từ gốc hẹp hình dải giống như lá lúa, xếp thành 2 dãy đứng quanh thân. Hoa đơn tính thành bông dày đặc hình trụ bông đực có lông màu nâu đậm có răng ở chóp, bông cái màu nâu nhạt có lông nhiều. Vị thuốc thông dụng nhất từ cây cỏ nến là phấn hoa lấy từ hoa đực.

    pdf5p nkt_bibo24 16-12-2011 22 2   Download

  • Cây bạch đồng nữ, hay còn gọi là mò trắng, trên thực tế ở nước ta có 2 loài được gọi là bạch đồng nữ; đó là cây mò mâm xôi hay còn gọi là cây mấn trắng [Cledendrum chinense var. Simplex (Mold.)S.L.] và cây mò trắng [Clerodendrum petasites (Lour.) Moore], cùng họ cỏ roi ngựa (Verbenaceae). Theo YHCT, bạch đồng nữ có vị hơi đắng, tính mát, vào 2 kinh tâm và tỳ. Với công năng thanh nhiệt giải độc, khu phong trừ thấp, tiêu viêm.

    pdf3p skinny_1 01-08-2013 20 2   Download

  • Yêu cầu quan trọng nhất trong sản xuất rau hữu cơ là không sử dụng thuốc trừ sâu, phân bón hóa học. Vì vậy, việc phòng và ngăn ngừa sâu, các dịch hại bùng phát quan trọng hơn là để cho chúng phát triển rồi mới diệt trừ. Chúng tôi xin chia sẻ với bà con một số biện pháp phòng trừ hiệu quả.

    pdf3p bongbong_hong 02-11-2012 77 38   Download

  • Chương 7: Dị ứng thuốc. Khi đưa thuốc vào trong cơ thể, thuốc được xem là “chất lạ”. Ví vậy, ngoài tác dụng chính là điều trị, phòng bệnh do thuốc đem lại, cơ thể ta có thể chống lại chất lạ đó bằng những phản ứng gây rối loạn cho chính cơ thể. Đặc biệt, có phản ứng gọi là dị ứng thuốc.

    pdf30p comfort_memmai 18-01-2011 66 11   Download

  • Thuốc có chứa vàng được sử dụng như thuốc chống thấp khớp, dùng điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp. Khác với thuốc có vàng khác, auranofin có tác dụng khi uống. AZATADINE Thuốc kháng histamin dùng điều trị nổi mề đay và côn trùng chích để làm giảm ngứa, sưng và đỏ da. Cũng được dùng để làm giảm sung huyết mũi và giảm chảy nước mắt trong viêm mũi dị ứng. Tác dụng phụ Có thể là khô miệng, rối loạn thị giác.

    pdf11p duagangdamsua 24-05-2011 48 4   Download

Đồng bộ tài khoản