Vị thuốc đông y

Xem 1-20 trên 4541 kết quả Vị thuốc đông y
  • Sổ tay CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC ĐÔNG Y *TÀI LIỆU SƯU TẦM * Sưu tầm và biên soạn : Lê Đình Sáng Trường Đại Học Y Khoa Hà Nội Email : Lesangmd@gmail.com Trang web : http://ykhoaviet.tk Điện thoại : 0947040443 Ngày hoàn thành : 30-05-2010 LỜI NÓI ĐẦU Cuốn sách này nằm trong quyển sách lớn Bách Khoa Y Học 2010 do Lê Đình Sáng sưu tầm,tổng hợp, dịch và soạn ebook , kế tiếp các phiên bản năm 2009 .

    pdf76p meoheo6 06-05-2011 531 222   Download

  • Cây thuốc vị thuốc Đông y - CÂY MỎ QUẠ CÂY MỎ QUẠ Tên khác: Hoàng lồ, Vàng lồ, Xuyên phá thạch. Tên khoa học: Cudrania tricuspidata (Carr.) Bur, họ Dâu tằm (Moraceae). Mô tả: Cây nhỏ, thân mềm yếu, nhiều cành, tạo thành bụi, có khi mọc thành cây nhỡ, chịu khô hạn rất khỏe, có nhựa mủ trắng, rễ hình trụ có nhiều nhánh, mọc ngang, rất dài, nếu gặp đá có thể xuyên qua được (do đó có tên xuyên phá thạch có nghĩa là phá chui qua đá).

    pdf4p meocondoibung 15-04-2011 379 35   Download

  • “Sổ tay cây thuốc và Vị thuốc Đông Y” là tài liệu tôi sưu tầm và tổng hợp từ một số cuốn sách về Đông Y như Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển, Đông Dược học Thiết Yếu, Hòa Hán Dược Khảo, Việt Nam dược điển, Dược Tài Học, Thiên Gia Diệu Phương, ….

    pdf757p ozon_ozon 26-04-2012 637 294   Download

  • Cây thuốc vị thuốc Đông y - ĐẢNG SÂM (黨 參) Radix Campanumoeae Tên khác: Phòng đẳng sâm, Thượng đảng nhân sâm.Tên khoa học: Campanumoea javanica Blume, họ Hoa chuông (Campanulaceae).

    pdf8p quadau_haudau 16-04-2011 180 24   Download

  • tiêm bắp 31 ca, tỷ lệ kết quả 33,7%, chích tĩnh mạch 20 ca, tỷ lệ kết quả 80% (Tổ Phòng Trị Bệnh Động Mạch Vành Khoa Nội, Bệnh Viện Thử Quang Thuộc Trung Y Học Viện Thượng Hải, Quan Sát Thuốc Mạch Môn Trị Bệnh Động Mạch Vành Lâm Sàng Và Thực Nghiệm, Tạp Chí Tân Y Dược Học 1977, 5: 39).

    pdf76p meoheo6 06-05-2011 169 91   Download

  • HOÀNG ĐẰNG (黄藤) Radix et Caulis Fibraurea Tên khác: Hoàng liên đằng, Dây vàng giang, Nam hoàng liên. Tên khoa học: Vị thuốc là thân già và rễ phơi khô của cây Hoàng đằng (Fibraurea recisa Pierre hay F. tinctoria Lour.), họ Tiết dê (Menispermaceae). Mô tả: Cây: Dây leo to có rễ và thân già màu vàng. Lá mọc so le, dài 9-20cm, rộng 410cm, cứng, nhẵn; phiến lá bầu dục, đầu nhọn, gốc lá tròn hay cắt ngang, có ba gân chính rõ, cuống dài, hơi gần trong phiến, phình lên ở hai đầu.

    pdf5p meocondoibung 15-04-2011 208 22   Download

  • HOÀNG BÁ NAM Cortex Oroxyli Tên khác: Vỏ Núc nác, Nam hoàng bá. Tên khoa học: Vị thuốc là vỏ thân đã phơi hay sấy khô của cây Núc nác (Oroxylon indicum Vent.), họ Chùm ớt (Bignoniaceae). Mô tả: Cây: Cây nhỡ, cao 5-13m. Thân nhẵn, ít phân cành, vỏ cây màu xám tro, mặt trong màu vàng. Lá xẻ 2-3 lần lông chim, dài tới 1,5m. Hoa màu nâu đỏ sẫm mọc thành chùm dài ở ngọn thân. Đài hình ống, cứng, dày, có 5 khía nông.

    pdf5p meocondoibung 15-04-2011 112 17   Download

  • HOÀNG KỲ (黄芪) Radix Astragali Tên khác: Miên Hoàng kỳ, Tiễn kỳ, Khẩu kỳ, Bắc kỳ. Tên khoa học: Vị thuốc là rễ đã phơi hay sấy khô của cây Hoàng kỳ (Astragalus membranaceus Bge.) hoặc Hoàng kỳ Mông cổ (Astragalus mongholicus Bge), họ Đậu (Fabaceae). Mô tả: Cây: Cây thảo sống lâu năm, phân nhánh nhiều, cao khoảng 50-70cm. Rễ hình trụ, đường kính 1-2cm, dài và đâm sâu, dai, khó bẻ, vỏ ngoài màu nâu đỏ hay vàng nâu.

    pdf6p meocondoibung 15-04-2011 239 16   Download

  • Nhiều người cho rằng dùng thuốc đông y rất ít khi gây độc, nhưng thực tế không dùng thuốc đúng cách có thể gây ra những hậu quả rất xấu.

    pdf4p nkt_bibo36 13-01-2012 54 16   Download

  • Cúm A (H1N1) đang lan rộng. Phòng chống cúm A (H1N1) nói riêng và bệnh cúm nói chung là vấn đề sức khỏe được quan tâm hàng đầu hiện nay. Theo y học cổ truyền (YHCT), có thể phòng tránh bệnh cúm bằng những vị thuốc thường dùng làm gia vị trong ăn uống hằng ngày. 1. Tỏi Tỏi, tên khác là Đại toán. Củ của cây tỏi thường được dùng làm gia vị, có tên khoa học: Allivum Sativum. Theo y học cổ truyền, tỏi có vị cay, tính ôn (ấm) vào hai kinh can và vị. Tỏi có...

    pdf5p bacsiquaidi123 21-07-2010 81 14   Download

  • Tên khác: Phấn phòng kỷ, Phòng kỷ bắc. Nguồn gốc: Vị thuốc là rễ phơi sấy khô của cây Phấn phòng kỷ (Stephania tetrandra S. Moore.), họ Tiết dê (Menispermaceae). Mô tả: Cây: Phấn phòng kỷ là một cây sống lâu năm, mọc leo, rễ phình to thành củ, đường kính của rễ có thể đạt 6cm, mặt ngoài rễ có mầu tro nhạt, hay mầu nâu. Thân mềm, có thể dài tới 2,5-4m, vỏ thân mầu xanh nhạt, phía gốc hơi đỏ.

    pdf5p quadau_haudau 16-04-2011 84 14   Download

  • Tên khác: Hoạt thạch phấn, Bột Tale, Dịch thạch, Phiên thạch, Thoát thạch, Lãnh thạch, Quế lâm hoạt thạch, Quế phủ hoạt thạch, Tân tạch, Cửu lãnh, Bạch hoạt, Thạch dịch, Thạch lăng, Lợikhiếu, Cộng thạch, Hoạt thạch, Ban thạch, Hoạt thạch, Bạch ngọc phấn, Bạch trọng ninh, Lập chế thạch, Lôi hà đốc tử, Ô hoạt thạch, Nguyên hoạt-thạch, Phi hoạt -thạch, Khối hoạt-thạch, Hoạt thạch phấn.

    pdf4p meocondoibung 15-04-2011 51 9   Download

  • THẠCH CAO (石膏) Gypsum Fibrosum Tên khác: Đại thạch cao, Băng thạch. Tên khoa học: Gypsum Fibrosum Mô tả: Thạch cao là 1 khối tập hợp của các sợi theo chiều dài, hình phiến hoặc các miếng không đều, màu trắng, trắng xám hoặc vàng nhạt, đôi khi trong suốt. Thể nặng, chất xốp, mặt cắt dọc có sợi óng ánh. Thạch cao màu trắng, bóng, mảnh to, xốp, mặt ngoài như sợi tơ, không lẫn tạp chất là tốt. Không mùi, vị nhạt.

    pdf6p quadau_haudau 16-04-2011 76 9   Download

  • Nguồn gốc: Vị thuốc là keo chế từ da trâu (Babulus babulis L.) hoặc bò (Bos taurus L.), họ Trâu bò (Bovidae). Mô tả: Miếng keo da hình chữ nhật, dài 6 cm, rộng 4 cm, dày 0,5 cm, màu nâu đen, bóng, nhẵn và rắn. Khi trời nóng thì dẻo, trời hanh khô thì giòn, dễ vỡ, trời ẩm thì hơi mềm. Mỗi miếng nặng khoảng 20 g. Vết cắt nhẵn, màu nâu đen hay đen bóng, dính.

    pdf5p quadau_haudau 16-04-2011 55 8   Download

  • MỘT DƯỢC (没药) Myrrha Nguồn gốc: Vị thuốc là gôm nhựa lấy ra từ cây Commiphora molmol Engler hay Commiphora abyssinica Engler, họ Trám (Burceraceae). Mô tả: Một dược thiên nhiên: Có dạng khối, cục, hạt không đều, cục lớn dài 6 cm. Mặt ngoài màu nâu vàng hoặc nâu đỏ, có khi trong mờ. Một số khối có màu nâu đen rõ, nhiều dầu, trên phủ bụi phấn màu vàng. Chất cứng giòn. Mặt bị vỡ không phẳng. Có mùi thơm đặc biệt. Vị đắng hơi cay.

    pdf5p quadau_haudau 16-04-2011 65 8   Download

  • CÁ NGỰA (海马) Hippocampus Tên khác: Hải mã, Thủy mã. Tên khoa học: Hippocampus kelloggi Jordan et Snyder (Khắc thị hải mã), Hippocampus histrix Kaup (Thích hải mã), Hippocampus kuda Bleeker (Đại hải mã), Hippocampus tricumalatus Leach (Tam ban hải mã)..., họ Hải long (Syngnathidae).

    pdf4p meocondoibung 15-04-2011 68 7   Download

  • ĐỊA LONG (地 龍) Tên khác: Khâu dẫn, Giun đất, Khúc đàn, Ca nữ, Phụ dẫn. Tên khoa học: Vị thuốc là toàn thân bỏ ruột phơi khô của con Giun đất (Pheretima sp.), họ Cự dẫn (Megascolecidae).

    pdf4p quadau_haudau 16-04-2011 101 7   Download

  • Từ trước đến nay dân gian vẫn dùng các vị thuốc Đông Y để điều trị cao huyết áp lâu dài. Mà trong đó nhiều vị rất quen thuộc 1. Hoa hòe Đây là vị thuốc Đông Y đặc biệt thông dụng với những bệnh nhân cao huyết áp. Trong hoa hòe có chứa Rutin, rutin cũng chính là hoạt chất có tác dụng hạ áp và là hoạt chất chính trong nhiều thuốc hạ áp Tây Y. Rutin còn có tác dụng làm bền thành mạch. Để có tác dụng hạ áp tốt nhất nên dùng nụ hoa vì...

    pdf3p nkt_bibo36 13-01-2012 40 4   Download

  • Da đẹp nhờ các bài thuốc đông y Một số công thức bôi da, đắp mặt hay bài thuốc uống của đông y sẽ giúp bạn có làn da trắng hồng, mịn màng mà lại rất an toàn. Người phương Đông rất chú trọng làn da vì cho rằng "một cái trắng che được ba cái xấu". Lương y Trần Hoàng Bảo giới thiệu một số công thức làm đẹp giúp bạn có làn da rạng rỡ. Đắp, bôi ngoài da Lá dâu và ngải cứu có tác dụng tốt trong việc dưỡng da Lấy 600 gr lá dâu phơi qua sương, 16 gr...

    pdf2p kimtuyen 08-12-2009 412 166   Download

  • chúng ta là dùng phương tiện hiện đại để kiểm chứng, phát huy cái hay, uốn nắn những sai lệch thiếu sót. Và hạt bí đỏ là một ví dụ. · Lời dạy lưu truyền là hạt bí trị bệnh tiết niệu. Kiểm chứng khoa học không thấy khả năng kháng khuẩn và thông tiểu nhưng nó lại kích ứng bàng quang, gây co thắt. · Người xưa dùng hạt bí đỏ trong chứng phì đại tuyến tiền liệt.(Nahrstedt A. Pflanzliche Urologica 1993) Theo hiểu biết ngày nay là không đúng.

    pdf76p meoheo6 06-05-2011 153 91   Download

Đồng bộ tài khoản