Vôn kế và ampe kế

Xem 1-20 trên 69 kết quả Vôn kế và ampe kế
  • 5.1.1Phương pháp vôn kế và ampe-kế: Với 2 cách mắc: a.Cách mắc rẻ dài (vôn kế mắc trước, ampe-kế mắc sau): Công suất của tải PL=IlVL= VIL-RaIL2 = c.s.đo – c.s. A. Để kết quả đo chính xác : Ra → 0. b.Cách mắc rẻ ngắn (vôn kế mắc sau, ampe-kế mắc trước): Công suất của tải PL= VI – VIv = c.s.đo – c.s. V. Để kết quả đo chính xác : Rg → ∞

    ppt34p huyhaibk 26-12-2009 237 116   Download

  • ĐO CÔNG SUẤT MỘT CHIỀU (DC) Có hai phương pháp Trực tiếp : Dùng Watt kế điện động hoặc sắt điện động. Gián tiếp : Dùng Vôn kế và Ampe kế. 1. Phương pháp dùng Vôn kế và Ampe kế. Vôn kế trước , Ampe kế sau. PL = IL(V-VA) Ampe kế trước, Vôn kế sau. PL = V(I- IV) Cách mắc Ampe kế trước Vôn kế sau sẽ chính xác hơn do IV

    pdf5p zeroduong13 24-11-2010 280 77   Download

  • Đo lường: là khoa học về các phép đo, các phương pháp và các công cụ để đảm bảo các phương pháp đo đạt được độ chính xác mong muốn Đo lường điện tử: là đo lường mà trong đó đại lượng cần đo được chuyển đổi sang dạng tín hiệu điện mang thông tin đo và tín hiệu...

    pdf213p 124357689 14-06-2012 157 61   Download

  • Mạch theo khuyếch đại cân bằng. Mạch có k1 (lấy ở C1, C2). 2. Dùng mạch khuyếch đại thuật toán: Có các ưu điểm: Hệ số khuyếch đại lớn, chọn lọc phù hợp với độ chính xác và tuyến tính cao. Có ngõ vào vi sai để đo hiệu số điện thế. Độ ổn định của hệ số khuyếch đại cao. a) Mạch đo có K=1. b) Mạch đo có K1.

    pdf8p zeroduong13 24-11-2010 140 42   Download

  • Phần trước đã khảo sát các dụng cụ đo điện cơ là loại analog. Phần này xét các dụng cụ đo hiện số (digital) trong đó: Đầu vào tín hiệu cần đo x(t) được gián đoạn hoá theo thời gian, lượng tử hoá theo mức. Số đo đầu ra: thể hiện dưới dạng mã.

    pdf7p zeroduong13 24-11-2010 81 27   Download

  • Chỉ thị đo lường là 1 khâu chức năng biến đại lượng cần đo thành số đo với đơn vị đo lường được chọn. Có 2 loại chỉ thị: Chỉ thị cơ điện Analog Chỉ thị số Digital a) Chỉ thị cơ điện: X Chỉ Thị Trong đó: X: đại lượng vào U, I : đại lượng ra là góc quay của kim chỉ thị và các chỉ dẫn (con số) giúp đọc được kết quả đo.

    pdf6p zeroduong13 24-11-2010 102 26   Download

  • Khối khuyếch đại đứng Tín hiệu từ thanh đo vào mạch suy giảm (thường là 10/1) rồi đưa vào mạch tiền khuyếch đại (khuyếch đại điện áp). Khoá S có các vị trí: Ghép trực tiếp: cả AC và DC. Gián tiếp: chỉ AC vào. Vị trí “0”: khóa đầu vào (nối mass). Tiền khuyếch đại là khuyếch đại vi sai với Q1 Q4 là khuyếch đại lặp lại (theo điện áp K=1).

    pdf6p zeroduong13 24-11-2010 99 22   Download

  • Catode: phủ oxyt kim loại khi có nhiệt độ cao sẽ bức xạ điện tử. Lưới điều khiển: điện áp âm so với Cathode. Các anode: A1 A2 A3. o A1 A3: dương gần ngàn volt so với Kathode. o A2: điển thế xấp xỉ điện thế Kathode. o Hệ thống A1 A2 A3 hình thành hệ thống thấu kính điện tử.

    pdf6p zeroduong13 24-11-2010 64 19   Download

  • A0 :biên độ của tín hiệu có tần số f0. A1, An…:biên độ các hài phát sinh f1…fn. 2. Nguyên lý đo méo dạng: Mạch 1: tiền khuếch đại: phối hợp trở kháng giữa ngõ vào và cầu Wien. Mạch 2: cầu Wien chặn dải f cb 1 các tần số fr =fcb bị lọc không ra được. 2RC Khi S -1 không còn cầu Wien, tín hiệu sau tiền khuếch đại đưa trực tiếp vào khuếch đại 3 qua mạch phân áp R1, R2.

    pdf7p zeroduong13 24-11-2010 70 14   Download

  • từ bất cứ nút nào, điện trở phải, trái, và bên trên nó đều bằng R. Giả sử từ nút i, xuất hiện mã 1 tức chuyển mạch nối nguồn về 1 và điện áp nút i sẽ là: Điện áp ở nút i+1 sẽ là :Và điện áp ở nút i+k sẽ là : ta xét cho 3 trường hợp có chuyển mạch tức mã chỉ có: 20 21 22 và các nút i =1; 2; 3.

    pdf5p zeroduong13 24-11-2010 45 14   Download

  • Dễ mã hoá theo góc pha (X). Dễ mã hoá theo thời gian (fX). Dễ mã hoá theo tần số (TX). Rồi dùng thiết bị đo góc, thời gian hoặc tần số. 2. Máy đo hiện số : đo các đại lượng khó lượng tử hoá trực tiếp nhưng dễ so sánh logic như lực, moment. Đối với loại này người ta xây dựng theo sơ đồ kín từng phần và toàn phần cùng với sử dụng bộ biến đổi ngược. II.

    pdf6p zeroduong13 24-11-2010 52 11   Download

  • Thanh đo có giảm áp 10:1: Để không phụ thuộc vào tần số thì R1C1=RiC2. trong đó C2=Cc+Cs+Ci. Điều chỉnh Cs để thoả mãn điều kiện trên. Nếu không thỏa mãn phải điều chỉnh thêm C1 cho phù hợp. §7-6:BỘ TẠO TRỄ. 1. Yêu cầu: để phù hợp tốc độ truyền tín hiệu đến bản dọc ngang và tốc độ bay của e đến các ban này cho tín hiệu qua bộ trễ. 2.

    pdf6p zeroduong13 24-11-2010 51 8   Download

  • Nhận biết được các tác dụng nhiệt, quang, từ của dòng điện xoay chiều. 2.Bố trí được thí nghiệm chứng tỏ lực từ đổi chiều khi dòng điện đổi chiều. 3.Nhận biết được kí hiệu của vôn kế và ampe kế xoay chiều, sử dụng được chúng để đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện hiệu dụng của dòng điện xoay chiều.

    pdf6p vnexpress1209 19-12-2010 74 6   Download

  • Đo điện trở bằng vôn kế và ampe kế. Đo điện trở bằng phương pháp đo điện áp bằng biến trở, đo điện trở bằng phương pháp cho dòng điện xác định chạy qua điện trở cần đo, đo điện áp trên điện trở, dùng định luật ohm để tính.

    ppt11p belenguyen 25-03-2014 13 6   Download

  • Đại lượng điện. Đại lượng không điện. Đại lượng điện: Đại lượng điện tác động (active – có nguồn) Đại lượng điện thụ động (passive) Tác động: V, I, P năng lượng của nó sẽ cung cấp cho mạch đo. Nếu năng lượng lớn phải phân áp dòng trước khi đo. Còn năng lượng nhỏ, phải khuyếch đại trước khi đo.

    pdf123p 123859674 02-07-2012 208 79   Download

  • Đại lượng điện. Đại lượng không điện. 1. Đại lượng điện: Đại lượng điện tác động (active – có nguồn) Đại lượng điện thụ động (passive) Tác động: V, I, P năng lượng của nó sẽ cung cấp cho mạch đo. Nếu năng lượng lớn phải phân áp dòng trước khi đo. Còn năng lượng nhỏ, phải khuyếch đại trước khi đo.

    pdf7p zeroduong13 24-11-2010 138 43   Download

  • Cọc A: cọc đo điện trở đất RX; Cọc P: cọc phụ đo điện áp; Cọc C: cọc phụ đo dòng điện Hình 3.26: Mạch đo điện trở đất bằng vôn-kế và ampe-kế Theo mạch tương đương của điện trở đất của cọc A, P, C (H.3.27) Điện trở cho bởi vôn-kế V: VAP = RX I’ + RPIV với I = I’ + IV cho bởi ampe-kế. Nếu: IV I’ thì I’ ≈ I. Do đó: RX ≈ VA Ι

    pdf35p zues06 25-06-2011 76 39   Download

  • Tương tự như trong cầu Wheatstone DC. Ơû đây thường dùng phương pháp cân bằng. a) Điều kiện cân bằng: Điều kiện biên độ: Điều kiện cân bằng pha: b) Thiết bị chỉ thị cân bằng: Tai nghe: tương đối chính xác, phụ thuộc vào độ thính của tai. Vôn kế điện tử hoặc điện kế AC. Oscilograf: chính xác nhất. c) Các phần tử mẫu. Cấu tạo sao cho tổn hao nhỏ nhất.

    pdf8p zeroduong13 24-11-2010 85 24   Download

  • cuộn dây cố định hút hoặc đẩy miếng sắt di động mang kim chỉ thị. b. Hoạt động: Lực F từ động: F=nI (A-T)(ampevòng) Góc quay: KI 2 c. Đặc điểm cơ cấu điện từ: Ưu điểm: Chịu quá tải tốt, nhạy thấp. Khuyết điểm: Thang đo không tuyến tính. Độ nhạy thấp d. Ưùng dụng: Được dùng trong lĩnh vực điện công nghiệp. Thông số thường: L=1Henry, nhạy 20/V, F=300A.

    pdf6p zeroduong13 24-11-2010 75 22   Download

  • Khi có xung khởi động 1 vào Trigger - làm cho Trigger chuyển trạng thái kích bộ xung răng cưa làm việc có các xung ở đầu ra 2. Các xung ở 2 đưa vào bộ so sánh: là mạch tích phân có p n. Ứng với KTr=Ux, bộ so sánh ngưng làm việc - tạo xung tắt 3 -trigger chuyển trạng thái chấm dứt chu kỳ Tx.

    pdf6p zeroduong13 24-11-2010 54 20   Download

Đồng bộ tài khoản