7 vị trí lỗ ống răng dưới và lỗ cằm trên hình ảnh chụp toàn cảnh kỹ thuật số

Chia sẻ: Ro Ong Kloi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
41
lượt xem
3
download

7 vị trí lỗ ống răng dưới và lỗ cằm trên hình ảnh chụp toàn cảnh kỹ thuật số

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung của bài viết trình bày về việc xác định chính xác vị trí của lỗ ống răng dưới và lỗ cằm trong phẫu thuật vùng miệng mặt giúp giảm thiểu tối đa nguy cơ làm tổn thương bó mạch thần kinh xương ổ dưới và thần kinh cằm, góp phần cho thành công của quá trình phẫu thuật, xác định vị trí của lỗ ống răng dưới và vị trí, hình dạng, các kiểu biểu hiện của lỗ cằm trên hình ảnh chụp X quang toàn cảnh kỹ thuật số.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: 7 vị trí lỗ ống răng dưới và lỗ cằm trên hình ảnh chụp toàn cảnh kỹ thuật số

Nghiên cứu Y học <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014<br /> <br /> 7 VỊ TRÍ LỖ ỐNG RĂNG DƯỚI VÀ LỖ CẰM TRÊN HÌNH ẢNH CHỤP <br /> TOÀN CẢNH KỸ THUẬT SỐ <br /> Nguyễn Thị Thùy Dung*, Võ Đắc Tuyến*, Lê Đức Lánh* <br /> <br /> TÓM TẮT <br /> Mở đầu: Việc xác định chính xác vị trí của lỗ ống răng dưới và lỗ cằm có ý nghĩa quan trọng trong phẫu <br /> thuật vùng miệng mặt, giúp giảm thiểu tối đa nguy cơ làm tổn thương bó mạch thần kinh xương ổ dưới và thần <br /> kinh cằm, góp phần cho thành công của quá trình phẫu thuật. <br /> Mục tiêu: Xác định vị trí của lỗ ống răng dưới và vị trí, hình dạng, các kiểu biểu hiện của lỗ cằm trên hình <br /> ảnh chụp X quang toàn cảnh kỹ thuật số.  <br /> Đối tượng và phương pháp: Phân tích đo đạc 300 hình ảnh chụp X quang toàn cảnh kỹ thuật số được lưu <br /> trữ tại bộ môn Tia X. Các số liệu được đo trực tiếp trên máy vi tính bằng phần mềm Sidexis. Xử lý số liệu bằng <br /> phần mềm SPSS 16.0 for Windows.   <br /> Kết quả: X/L có giá trị trung bình là 0,46 ± 0,05. Y/H có giá trị trung bình là 0,30 ± 0,05, Có sự khác <br /> biệt có ý nghĩa thống kê giữa bên phải và bên trái. Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nam và <br /> nữ. Vị trí thường gặp nhất của lỗ cằm là ở trên đường thẳng đi qua trục răng cối nhỏ thứ hai, chiếm tỷ lệ <br /> 56,5%, lỗ cằm thường nằm dưới mức chóp răng cối nhỏ thứ nhất và thứ hai, chiếm tỷ lệ 76%. Không có sự <br /> khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa bên phải và bên trái cũng như giữa nam và nữ. Có sự khác biệt có ý nghĩa <br /> thống kê giữa hai nhóm tuổi. <br /> Kết luận: Lỗ ống răng dưới thường nằm ở 2/3 dưới của cành lên theo chiều đứng và theo chiều ngang lỗ <br /> ống răng dưới thường nằm ở khoảng giữa cành lên và hơi lệch về phía sau hơn Lỗ cằm thường nằm trên đường <br /> thẳng đi qua trục răng cối nhỏ thứ hai và ở dưới mức chóp các răng cối nhỏ. <br /> Từ khóa: lỗ cằm, lỗ ống răng dưới, kỹ thuật chụp X quang toàn cảnh kỹ thuật số <br /> <br /> ABSTRACT <br />  THE POSITION OF THE MENTAL AND MANDIBULAR FORAMENS <br />  ON THE DIGITAL PANORAMIC IMAGES <br /> Nguyen Thi Thuy Dung, Vo Dac Tuyen, Le Duc Lanh  <br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 ‐ Supplement of No 1 ‐ 2014: 302 ‐ 309 <br /> Introduction: Determining accurately position of the mental and mandibular foramen is important for oral <br /> and maxillofacial surgery, minimizing the risk of inferior alveolar nerve and mental nerver injuy, contributing <br /> for the success of surgery. <br /> Objectives: The aim of our study is to determine the position of mental and mandibular foramens, to study <br /> the shape and appearance of the mental foramen on the digital panoramic images  <br /> Materials  and  Methods: The total patient sample consisted of 300 digital panoramic images (600 sides) <br /> were  taken  in  the  X‐  Ray  Department,  Faculty  of  Odonto‐Stomatology,  Ho  Chi  Minh  city’s  University  of <br /> Medicine and Pharmacy. Data were processed using Sidexis imaging sofware. Statistical analysis was carried out <br /> using SPSS software version 16.0 for windows. <br /> <br />  Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Tp.HCM <br /> <br /> *<br /> <br /> Tác giả liên lạc: BS. Nguyễn Thị Thùy Dung    ĐT: 0937728302  Email: nguyentthuydung1989@gmail.com <br /> <br /> 302<br /> <br /> Chuyên Đề Mắt – Tai Mũi Họng – Răng Hàm Mặt <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014 <br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Results:  X/L  ratio  was  measured  at  approximatively  0.46  ±  0.05  and  Y/H  ratio  was  measured  at <br /> approximatively 0.30 ± 0.05. The most frequent position of the mental foramen was in the line with the long axis <br /> of the second mandibular premolar tooth (56.5%) and below the level of the apices of mandibular premolar teeth <br /> (76%). There was not statistically significant differences according to the sex.  <br /> Conclusion: The position of mandibular foramen was frequently located around the midpoint of the ramus, <br /> preferentially behind this point in horizontal dimension and to the inferior two‐thirds of the ramus in vertical <br /> dimension. The most frequent position of  the  mental  foramen  was  in  the  line  with  the  long  axis  of  the  second <br /> mandibular premolar tooth and below the level of the apices of mandibular premolar teeth. <br /> Key words: mental foramen, mandibular foramen, digital panoramic radiograph <br /> về  giải  phẫu  học  xương  hàm  dưới  cũng  như <br /> MỞ ĐẦU <br /> cung cấp các số liệu tham khảo đáng tin cậy cho <br /> Ngày  nay  cùng  với  với  sự  phát  triển  của <br /> các  nhà  phẫu  thuật  và  cho  các  nghiên  cứu  về <br /> khoa  học  kỹ  thuật  và  kinh  tế,  nhu  cầu  về  chữa <br /> sau.  <br /> bệnh, chăm sóc sức khỏe và làm đẹp của người <br /> Mục tiêu nghiên cứu  <br /> dân cũng được chú trọng hơn. Trong thực hành <br /> nha khoa, các phương pháp phẫu thuật như cắt <br /> Xác định vị trí của lỗ ống răng dưới và vị trí, <br /> dọc cành lên xương hàm dưới trong phẫu thuật <br /> hình  dạng  và  kiểu  biểu  hiện  của  lỗ  cằm  trên <br /> chỉnh hình hàm mặt, phẫu thuật tạo hình xương <br /> hình ảnh chụp X quang toàn cảnh kỹ thuật số. <br /> vùng cằm, phẫu thuật cắt chóp răng trong điều <br /> Phân tích so sánh vị trí lỗ ống răng dưới và lỗ <br /> trị  các  sang  thương  quanh  chóp,  đặc  biệt  phẫu <br /> cằm giữa bên phải và bên trái và liên quan với tuổi và <br /> thuật  cấy  ghép  implant  thay  thế  các  răng  mất, <br /> giới tính. <br /> phục hồi chức năng ăn nhai cho bệnh nhân được <br /> ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU <br /> thực hiện ngày càng nhiều hơn. Trong quá trình <br /> phẫu  thuật  việc  gây  tổn  thương  bó  mạch  thần <br />  Mẫu nghiên cứu:  <br /> kinh  xương  ổ  dưới  dẫn  đến  rối  loạn  cảm  giác <br /> 300  hình  ảnh  chụp  X  quang  toàn  cảnh  KTS <br /> vùng hàm dưới là một trong những biến chứng <br /> của  bệnh  nhân  đến  điều  trị  tại  khoa  RHM  ‐ <br /> rất thường gặp. Việc xác định chính xác vị trí của <br /> ĐHYD Tp HCM từ 9 ‐ 2010 đến 5 ‐ 2013 <br /> lỗ ống răng dưới và lỗ cằm giúp cho việc gây tê <br /> Thiết kế nghiên cứu:  <br /> hiệu quả hơn và tránh gây tổn thương thần kinh <br /> Nghiên cứu cắt ngang mô tả. <br /> là những vấn đề rất quan trọng đối với các phẫu <br /> thuật viên.  <br /> Các bước tiến hành nghiên cứu:  <br /> Hiện nay có nhiều kỹ thuật chẩn đoán hình <br /> ảnh  tiên  tiến  hơn  như  Cone  beam  CT,  nhưng <br /> chụp toàn cảnh kỹ thuật số ‐ dù có một số hạn <br /> chế  như  biến  dạng  và  chập  hình,  nhưng  vẫn <br /> được  sử  dụng  phổ  biến  trong  thực  hành  nha <br /> khoa  do  có  ưu  điểm  là  tiện  lợi,  giá  thành  thấp, <br /> dễ thực hiện và liều lượng tia xạ ít.  <br /> Xuất  phát  từ  đòi  hỏi  trên,  chúng  tôi  tiến <br /> hành nghiên cứu xác định vị trí của lỗ ống răng <br /> dưới và lỗ cằm trên hình ảnh chụp X quang toàn <br /> cảnh  kỹ  thuật  số  ở  bệnh  nhân  đến  điều  trị  tại <br /> khoa  Răng  Hàm  Mặt  ‐  ĐH  Y  Dược  TP  Hồ  Chí <br /> Minh nhằm góp một phần nhỏ vào kho dữ liệu <br /> <br /> Hình ảnh X quang KTS được chụp trên máy <br /> toàn  cảnh  kỹ  thuật  số  Orthophos  Plus  DS <br /> (Sirona Đức) tại bộ môn tia X khoa RHM ĐHYD <br /> TP HCM.  <br /> Vẽ  và  đo  đạc  trực  tiếp  trên  máy:  mỗi  hình <br /> ảnh được đo và xác định vị trí lỗ ống răng dưới <br /> và  lỗ  cằm  bên  phải  và  bên  trái.  Sử  dụng  phần <br /> mềm Sidexis của hãng Sirona (Đức) để xác định <br /> các điểm mốc và đo đạc.  <br /> <br /> Phương pháp xác định lỗ ống răng dưới: <br /> Vẽ  đường  thẳng  AB  tiếp  tuyến  với  bờ  sau <br /> của lồi cầu và góc hàm của xương hàm dưới. <br /> Vẽ  đường  CD  thẳng  góc  với  AB  và  tiếp <br /> <br /> Răng Hàm Mặt <br /> <br /> 303<br /> <br /> Nghiên cứu Y học <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014<br /> <br /> tuyến với khuyết hàm dưới. <br /> <br /> KẾT QUẢ <br /> <br /> Vẽ đường EF thẳng góc với AB và qua tâm <br /> của lỗ ống răng dưới. <br /> <br /> Đặc điểm mẫu nghiên cứu:  <br /> <br /> Vẽ một đường thẳng song song với CD và đi qua bờ <br /> trên của lỗ ống răng dưới. <br /> <br /> H: Chiều cao của cành lên: Đo khoảng cách <br /> giữa điểm A và B. <br /> L: chiều rộng cành lên xương hàm dưới tại vị <br /> trí  ngang  qua  trung  tâm  lỗ  ống  răng  dưới:  Đo <br /> khoảng cách giữa hai điểm E và F. <br /> Y: là khoảng cách ngắn nhất từ bờ trên của lỗ <br /> ống răng dưới đến đường CD <br /> <br /> Trong  số  300  hình  ảnh  toàn  cảnh,  Có  131 <br /> (43,7%) bệnh nhân nam, 169 (56,3%) bệnh nhân <br /> nữ,  tỷ  lệ  nam/nữ  1/1,3.  Tuổi  trung  bình  là  24  ± <br /> 6,1, thấp nhất là 15 tuổi, cao nhất là 54 tuổi. <br /> Phân  bố  theo  tuổi:  mẫu  nghiên  cứu  được <br /> chia  thành  2  nhóm  theo  độ  tuổi,  nhóm  1  gồm <br /> 233  (77,7%)  hình  ảnh  toàn  cảnh  của  bệnh  nhân <br /> từ 15 đến 25 tuổi, nhóm 2 gồm 67 (22,3%) hình <br /> ảnh toàn cảnh của bệnh nhân từ 26 đến 54 tuổi.  <br /> <br /> Vị trí lỗ ống răng dưới theo chiều ngang <br /> <br /> X: là khoảng cách từ bờ sau của lỗ ống răng <br /> dưới đến đường AB. <br /> Tỷ lệ X/L: vị trí lỗ ống răng dưới theo chiều <br /> ngang. <br /> Tỷ lệ Y/H: vị trí lỗ ống răng dưới theo chiều <br /> đứng. <br /> <br /> Xác định lỗ cằm  <br /> Các tiêu chuẩn xác định vị trí, hình dạng và <br /> kiểu biểu hiện của lỗ cằm trên hình ảnh chụp X <br /> quang  toàn  cảnh  kỹ  thuật  số  dựa  theo  nghiên <br /> cứu của Al‐Khateeb T và cs (2007)(1): <br />  <br /> <br /> Biểu đồ 1: Vị trí lỗ ống răng dưới theo chiều ngang <br /> X/L có giá trị trung bình là 0,46±0,05 với tỷ lệ <br /> cao  nhất  nằm  xung  quanh  giá  trị  0,45.  Có  sự <br /> khác  biệt  có  ý  nghĩa  thống  kê  giữa  bên  trái  va <br /> bên phải, lỗ ống răng dưới bên trái nằm về phía <br /> sau hơn so với bên phải. <br /> Bảng 1: Giá trị X/L bên phải và bên trái giữa hai <br /> nhóm tuổi <br /> Hình 2: Các đường vẽ và mốc để xác định lỗ ống <br /> răng dưới và lỗ cằm <br /> ‐Xác định vị trí của lỗ cằm theo chiều trước <br /> sau. <br /> ‐Xác định vị trí lỗ cằm theo chiều trên dưới. <br /> ‐Hình dạng lỗ cằm:Tròn, Bầu dục, Không có <br /> hình dạng xác định. <br /> Kiểu  biểu  hiện:  Dạng  liên  tục,  Dạng  tách <br /> biêt, Không xác định được. <br /> <br /> 304<br /> <br /> Nhóm<br /> tuổi<br /> ≤ 25<br /> > 25<br /> Giá trị P(1)<br /> <br /> Trung bình ± Độ lệch chuẩn<br /> Bên phải<br /> Bên trái<br /> Toàn bộ<br /> 0,46 ± 0,05<br /> 0,46 ± 0,04<br /> 0,46 ± 0,05<br /> 0,47 ± 0,05<br /> 0,45 ± 0,05<br /> 0,46 ± 0,05<br /> P=0,547<br /> P=0,949<br /> P=0,767<br /> <br /> (1) Kiểm định t  <br /> <br /> Bảng 2: Giá trị X/L bên phải và bên trái giữa nam và <br /> nữ <br /> Giới tính<br /> <br /> Trung bình ± Độ lệch chuẩn<br /> Bên phải<br /> Bên trái<br /> Toàn bộ<br /> <br /> Chuyên Đề Mắt – Tai Mũi Họng – Răng Hàm Mặt <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014 <br /> Nam<br /> Nữ<br /> Giá trị P (1)<br /> <br /> 0,46 ± 0,05<br /> 0,47 ± 0,05<br /> 0,199<br /> <br /> 0,45 ± 0,04<br /> 0,45 ± 0,04<br /> 0,561<br /> <br /> 0,46 ± 0,05<br /> 0,46 ± 0,05<br /> 0,627<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Bảng 4: Giá trị Y/H bên phải và bên trái giữa nam và <br /> nữ <br /> Giới tính<br /> <br /> (1) Kiểm định t  <br /> <br /> Vị  trí  lỗ  ống  răng  dưới  theo  chiều  ngang <br /> không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa <br /> <br /> Nam<br /> Nữ<br /> Giá trị P(1)<br /> <br /> Trung bình ± Độ lệch chuẩn<br /> Bên phải<br /> Bên trái<br /> Toàn bộ<br /> 0,30 ± 0,5<br /> 0,30 ± 0,050<br /> 0,30 ± 0,05<br /> 0,30 ± 0,05<br /> 0,30 ± 0,05<br /> 0,30 ± 0,05<br /> 0,456<br /> 0, 650<br /> 0, 619<br /> <br /> các nhóm tuổi cũng như giữa nam và nữ. <br /> <br /> (1) Kiểm định t  <br /> <br /> Vị trí lỗ ống răng dưới theo chiều đứng <br /> <br /> Vị trí lỗ cằm theo chiều trước sau  <br /> Bảng 5: Vị trí lỗ cằm theo chiều trước sau giữa bên <br /> phải và bên trái <br /> Vị trí<br /> Trước trục R4<br /> Trên đường thẳng<br /> qua trục R4<br /> Giữa trục R4 & R5<br /> Trên đường thẳng<br /> qua trục R5<br /> Sau trục R5<br /> Tổng<br /> <br /> Phải<br /> n<br /> 0<br /> 5<br /> <br /> ( %)<br /> 0<br /> 1,67<br /> <br /> Trái<br /> n<br /> 0<br /> 3<br /> <br /> ( %)<br /> 0<br /> 1<br /> <br /> Toàn bộ<br /> n<br /> 0<br /> 8<br /> <br /> 84 28<br /> 96<br /> 32 180<br /> 172 57,33 167 55,67 339<br /> 39 13<br /> 300 100<br /> <br /> ( %)<br /> 0<br /> 1,33<br /> 30<br /> 56,5<br /> <br /> 34 11,33 73 12,17<br /> 300 100 600 100<br /> <br /> Kiểm định  X 2, P = 0,633  <br /> <br /> Vị trí thường gặp nhất của lỗ cằm  là  ở  trên <br />  <br /> Biểu đồ 2: Vị trí lỗ ống răng dưới theo chiều đứng <br /> Y/H có giá trị trung bình là 0,30 ± 0,05 với tỷ <br /> lệ cao nhất nằm xung quanh giá trị 0,3.  <br />  Có  sự  khác  biệt  có  ý  nghĩa  thống  kê  giữa <br /> <br /> đường thẳng đi qua trục răng cối nhỏ thứ hai (tỷ <br /> lệ  56,5%),  Không  có  sự  khác  biệt  có  ý  nghĩa <br /> thống kê giữa bên phải và bên trái. <br /> Bảng 6: Vị trí lỗ cằm theo chiều trước sau giữa nam <br /> và nữ <br /> Vị trí<br /> <br /> bên  phải  và  bên  trái,  lỗ  ống  răng  dưới  bên  trái <br /> nằm về phía trên hơn so với bên phải. <br /> Bảng 3: Giá trị Y/H bên phải và bên trái giữa hai <br /> nhóm tuổi <br /> Nhóm tuổi<br /> ≤ 25<br /> > 25<br /> Giá trị P(1)<br /> <br /> Trung bình ± Độ lệch chuẩn<br /> Bên phải<br /> Bên trái<br /> Toàn bộ<br /> 0,31 ± 0,05<br /> 0,30± 0,05<br /> 0,30 ± 0,05<br /> 0,28 ± 0,05<br /> 0,28 ± 0,05<br /> 0,28 ± 0,05<br /> 0,001<br /> 0,014<br /> 0,001<br /> <br /> (1) Kiểm định t  <br /> <br /> Vị  trí  lỗ  ống  răng  dưới  theo  chiều  đứng <br /> <br /> Trước trục R4<br /> Trên đường thẳng<br /> qua trục R4<br /> Giữa trục R4 & R5<br /> Trên đường thẳng<br /> qua trục R5<br /> Sau trục R5<br /> Tổng<br /> <br /> n<br /> 0<br /> 5<br /> <br /> Nam<br /> (%)<br /> 0<br /> 1,91<br /> <br /> n<br /> 0<br /> 3<br /> <br /> Nữ<br /> (%)<br /> 0<br /> 0,89<br /> <br /> Toàn bộ<br /> n ( %)<br /> 0<br /> 0<br /> 8 1,33<br /> <br /> 82 31,3 98 28,99 180 30<br /> 137 52,29 202 59,76 339 56,5<br /> 38 14,5 35 10,36 73 12,17<br /> 262 100 338 100 600 100<br /> <br /> Kiểm định  X 2, P = 0,175  <br /> <br /> Vị  trí  của  lỗ  cằm  theo  chiều  trước  sau <br /> không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa <br /> <br /> không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa <br /> <br /> nam và nữ. <br /> <br /> nam và nữ. Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê <br /> <br /> Bảng 7: Vị trí lỗ cằm theo chiều trước sau giữa các <br /> nhóm tuổi <br /> <br /> giữa hai nhóm tuổi. Ở nhóm tuổi lớn hơn, lỗ ống <br /> răng dưới có vị trí cao hơn. <br /> <br /> Răng Hàm Mặt <br /> <br /> Vị trí<br /> <br /> ≤ 25 Tuổi<br /> <br /> >25 Tuổi<br /> <br /> Toàn bộ<br /> <br /> 305<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014<br /> <br /> Nghiên cứu Y học <br /> <br /> Trước trục R4<br /> Trên đường thẳng<br /> qua trục R4<br /> Giữa trục R4 & R5<br /> Trên đường thẳng<br /> qua trục R5<br /> Sau trục R5<br /> Tổng<br /> <br /> n<br /> 0<br /> 8<br /> <br /> ( %)<br /> 0<br /> 1,72<br /> <br /> n<br /> 0<br /> 0<br /> <br /> ( %)<br /> 0<br /> 0<br /> <br /> n<br /> 0<br /> 8<br /> <br /> ( %)<br /> 0<br /> 1,33<br /> <br /> Bảng 10: Vị trí lỗ cằm theo chiều trên dưới giữa các <br /> nhóm tuổi <br /> <br /> 150 32,19 30 22,39 180 30<br /> 259 55,58 80 59,7 339 56,5<br /> <br /> n<br /> ( %)<br /> n<br /> ( %)<br /> n<br /> ( %)<br /> Trên mức chóp R4 0<br /> 0<br /> 2<br /> 1,49<br /> 2<br /> 0,33<br /> &R5<br /> Ngang mức chóp 109 23,39 33 24,63 142 23,67<br /> R4 &R5<br /> Dưới mức chóp R4 357 76,61 99 73,88 456 76<br /> &R5<br /> Tổng<br /> 466 100 134 100 600 100<br /> <br /> 49 10,51 24 17,91 73 12,17<br /> 466 100 134 100 600 100<br /> <br /> Kiểm định  X 2, P = 0,014 <br /> <br /> Vị trí của lỗ cằm theo chiều trước sau có sự <br /> khác biệt có ý nghĩa thống giữa hai nhóm tuổi, ở <br /> nhóm tuổi > 25 có sự gia tăng tỷ lệ lỗ cằm ở vị trí <br /> trục răng cối nhỏ thứ hai và vị trí sau trục răng <br /> côi  nhỏ  thứ  hai,  trong  khi  đó  lại  giảm  tỷ  lệ  lỗ <br /> cằm có vị trí trước trục răng cối nhỏ thứ hai.  <br /> <br /> Vị trí lỗ cằm theo chiều trên dưới  <br /> Bảng 8: Vị trí lỗ cằm theo chiều trên dưới giữa bên <br /> phải và bên trái <br /> Vị trí<br /> <br /> Phải<br /> n<br /> ( %)<br /> <br /> Trái<br /> n ( %)<br /> <br /> Trên mức chóp R4<br /> 1<br /> 0,33 1 0.33<br /> &R5<br /> Ngang mức chóp R4 70 23,33 72 24<br /> &R5<br /> Dưới mức chóp R4 229 76,34 227 75,67<br /> &R5<br /> Tổng<br /> 300 100 300 100<br /> <br /> Toàn bộ<br /> n ( %)<br /> 2<br /> <br /> 0,33<br /> <br /> 142 23,67<br /> 456<br /> <br /> 76<br /> <br /> 600<br /> <br /> 100<br /> <br /> Vị trí<br /> <br /> ≤ 25 Tuổi<br /> <br /> >25 Tuổi<br /> <br /> Toàn bộ<br /> <br /> Kiểm định  X 2, P = 0,028 <br /> <br /> Vị trí lỗ cằm theo chiều trên dưới có sự khác <br /> biệt  có  ý  nghĩa  thống  kê  giữa  hai  nhóm  tuổi,  ở <br /> nhóm tuổi > 25 có sự gia tăng tỷ lệ lỗ cằm ở vị trí <br /> trên và ngang mức chóp răng cối nhỏ thứ nhất <br /> và thứ hai, trong khi đó lại giảm tỷ lệ lỗ cằm có <br /> vị  trí  dưới  mức  chóp  răng  cối  nhỏ  thứ  nhất  và <br /> thứ hai. <br /> <br /> Hình dạng và kiểu biểu hiện của lỗ cằm  <br /> Lỗ cằm có dạng không xác định thường gặp <br /> nhất  (chiếm  tỷ  lệ  50,84%),  dạng  bầu  dục  chiếm <br /> tỷ lệ 36,83%, chỉ có 12,33% lỗ cằm có dạng tròn.  <br /> Kiểu biểu hiện thường gặp nhất của lỗ cằm <br /> là  lỗ  cằm  nằm  liên  tục  với  kênh  răng  dưới <br /> (chiếm tỷ lệ 72,5%). <br /> <br /> X 2,<br /> <br /> Kiểm định    P = 0,982   <br /> <br /> Vị trí thường gặp nhất của lỗ cằm là ở phía <br /> dưới mức chóp răng cối nhỏ thứ nhất và thứ hai <br /> (chiếm  tỷ  lệ  76%),.  Không  có  sự  khác  biệt  có  ý <br /> nghĩa thống kê giữa bên phải và bên trái.  <br /> Bảng 9: Vị trí lỗ cằm theo chiều trên dưới giữa nam <br /> và nữ <br /> Vị trí<br /> <br /> Nam<br /> <br /> Nữ<br /> <br /> Toàn bộ<br /> <br /> n<br /> ( %)<br /> n<br /> ( %)<br /> n<br /> ( %)<br /> Trên mức chóp R4 2<br /> 0,76<br /> 0<br /> 0<br /> 2<br /> 0,33<br /> &R5<br /> Ngang mức chóp 56 21,38 86 25,44 142 23,67<br /> R4 &R5<br /> Dưới mức chóp R4 204 77,86 252 74,56 456 76<br /> &R5<br /> Tổng<br /> 262 100 338 100 600 100<br /> <br /> Kiểm định  X 2, P = 0,148   <br /> <br /> Vị trí lỗ cằm theo chiều trên dưới không có <br /> sự  khác  biệt  có  ý  nghĩa  thống  kê  giữa  nam  và <br /> nữ. <br /> <br /> 306<br /> <br /> Biểu đồ 3: Kiểu biểu hiện của lỗ cằm <br /> <br /> BÀN LUẬN <br /> Vị trí lỗ ống răng dưới <br /> Kết  quả  nghiên  cứu  cho  thấy  theo  chiều <br /> trước sau, lỗ ống răng dưới nằm ở khoảng giữa <br /> cành  lên  xương  hàm  dưới  và  hơi  lệch  về  phía <br /> sau hơn, khả năng lỗ ống răng dưới nằm ở phần <br /> ba  sau  của  cành  lên  là  rất  thấp  (tương  ứng  với <br /> giá  trị  X/L

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản