Chương 1: Tng quan v qun tr
1
CHƯƠNG 1
TNG QUAN V QUN TR HC
Hoàn thành chương này người hc có th:
1. Hiu được khái nim qun tr và s cn thiết ca qun tr
trong các t chc.
2. Nm bt được bn chc năng cơ bn ca qun tr.
3. Mô t các vai trò ca nhà qun tr.
4. Xác định được các cp qun tr trong mt t chc và nhim
v ch yếu ca mi cp qun tr.
5. Hiu được ti sao phi hc qun tr và hc như thế nào để
tr thành nhà qun tr gii.
I. Qun Tr và T Chc
1.1. Định nghĩa qun tr
Thut ng qun tr được gii thích bng nhiu cách khác nhau và có th nói là
chưa có mt định nghĩa nào được tt c mi người chp nhn hoàn toàn. Mary Parker
Follett cho rng “qun tr là ngh thut đạt được mc đích thông qua người khác”.
Định nghĩa này nói lên rng nhng nhà qun tr đạt được các mc tiêu ca t chc
bng cách sp xếp, giao vic cho nhng người khác thc hin ch không phi hoàn
thành công vic bng chính mình.
Koontz O’Donnell định nghĩa: “Có l không có lĩnh vc hot động nào ca
con người quan trng hơn là công vic qun lý, bi vì mi nhà qun tr mi cp độ
và trong mi cơ s đều có mt nhim v cơ bn là thiết kế và duy trì mt môi trường
mà trong đó các cá nhân làm vic vi nhau trong các nhóm có th hoàn thành các
nhim v và các mc tiêu đã định.
Mt định nghĩa gii thích tương đối rõ nét v qun tr được James Stoner và
Stephen Robbins trình bày như sau: “Qun tr là tiến trình hoch định, t chc, lãnh
đạo và kim soát nhng hot động ca các thành viên trong t chc và s dng tt c
các ngun lc khác ca t chc nhm đạt được mc tiêu đã đề ra”. T tiến trình trong
định nghĩa này nói lên rng các công vic hoch định, t chc, lãnh đạo và kim soát
phi được thc hin theo mt trình t nht định. Khái nim trên cũng ch ra rng tt c
nhng nhà qun tr phi thc hin các hot động qun tr nhm đạt được mc tiêu
mong đợi. Nhng hot động này hay còn được gi là các chc năng qun tr bao gm:
Chương 1: Tng quan v qun tr
(1) Hoch định: Nghĩa là nhà qun tr cn phi xác định trước nhng mc tiêu và quyết
định nhng cách tt nht để đạt được mc tiêu; (2) T chc: Đây là công vic liên
quan đến s phân b và sp xếp ngun lc con người và nhng ngun lc khác ca t
chc. Mc độ hiu qu ca t chc ph thuc vào s phi hp các ngun lc để đạt
được mc tiêu; (3) Lãnh đạo: Thut ng này mô t s tác động ca nhà qun tr đối vi
các thuc cp cũng như s giao vic cho nhng người khác làm. Bng vic thiết lp
môi trường làm vic tt, nhà qun tr có th giúp các thuc cp làm vic hiu qu hơn;
Và (4) Kim soát: Nghĩa là nhà qun tr c gng để đảm bo rng t chc đang đi đúng
mc tiêu đã đề ra. Nếu nhng hot động trong thc tin đang có s lch lc thì nhng
nhà qun tr s đưa ra nhng điu chnh cn thiết.
Định nghĩa ca Stoner và Robbins cũng ch ra rng nhà qun tr s dng tt c
nhng ngun lc ca t chc bao gm ngun lc tài chính, vt cht và thông tin cũng
như ngun nhân lc để đạt được mc tiêu. Trong nhng ngun lc trên, ngun lc con
người là quan trng nht và cũng khó khăn nht để qun lý. Yếu t con người có th
nói là có nh hưởng quyết định đối vi vic đạt được mc tiêu ca t chc hay không.
Tuy nhiên, nhng ngun lc khác cũng không kém phn quan trng. Ví d như mt
nhà qun tr mun tăng doanh s bán thì không ch cn có chính sách thúc đẩy, khích
l thích hp đối vi nhân viên bán hàng mà còn phi tăng chi tiêu cho các chương
trình qung cáo, khuyến mãi.
Mt định nghĩa khác nêu lên rng “Qun tr là s tác động có hướng đích ca
ch th qun tr lên đối tượng qun tr nhm đạt đưc nhng kết qu cao nht vi mc
tiêu đã định trước”. Khái nim này ch ra rng mt h thng qun tr bao gm hai
phân h: (1) Ch th qun tr hay phân h qun tr và (2) Đối tượng qun tr hay phân
h b qun tr. Gia hai phân h này bao gi cũng có mi liên h vi nhau bng các
dòng thông tin (Hình 1.1).
2
Đối T
ư
n
g
Qun Tr
ChTh
Qun Tr
Hình
1.1. H Thng Qun Tr
Chương 1: Tng quan v qun tr
3
Thông tin thun hay còn gi là thông tin ch huy là thông tin t ch th qun tr
truyn xung đối tượng qun tr. Thông tin phn hi là thông tin được truyn t đối
tượng qun tr tr lên ch th qun tr. M th qun tr truyn đạt thông tin đi
mà không nhn được thông tin ngược th t kh năng qun tr. Nghiên cu t
thc tin qun tr ch ra rng vic truyn đạt thông tin trong ni b t chc thường b
lch lc hoc mt mát khi thông tin đi qua nhiu cp qun tr trung gian hay còn gi là
các ‘b lc’ thông tin. Kết qu là hiu lc qun tr s kém đi.
Để kết thúc phn gii thiu v khái nim qun tr có l cn thiết phi có câu tr
li cho mt câu hi thường được nêu ra là có s khác bit nào gia qun lý và qun tr
không (?). Mt s người và trong mt s trường hp này thì dùng t qun tr ví d như
qun tr doanh nghip hay công ty, ngành đào to qun tr kinh doanh; Và nhng
người khác đối vi trường hp khác thì s dng t qun lý chng hn như qun lý nhà
nước, qun lý các nghip đoàn. Tuy hai thut ng này đưc dùng trong nhng hoàn
cnh khác nhau để nói lên nhng ni dung khác nhau, nhưng v bn cht a qun tr
r. Chính vì lý do đó mà
hm mc đích cung cp sn phm và dch v cho khách hàng. Các cơ
qu nhm cung cp dch v công cho công chúng. Hai là, mi t chc
phi là tp hp gm nhiu thành viên. Cui cùng là tt c các t chc đều được xây
mt thc th có mc đích riêng bit,
t khi ch
ì nó s m
c
và qu n lý là không có s khác bit. Điu này hoàn toàn tương t trong vic s dng
thut ng tiếng Anh khi nói v qun tr cũng có hai t là management và
administration.
1.2. T chc
Trong định nghĩa v qun tr, J. Stoner và S. Robbins đã cung cp cho chúng ta
câu tr li đối vi câu hi qun tr cái gì (?) và qun tr ai (?). Con người và nhng
ngun lc khác trong t chc chính là đối tượng ca qun t
chúng ta cn hiu rõ ràng khái nim v t chc.
T chc là s sp xếp người mt cách có h thng nhm thc hin mt mc
đích nào đó. Trường hc, bnh vin, nhà th, các doanh nghip/công ty, các cơ quan
nhà nước hoc mt đội bóng đá ca mt câu lc b... là nhng ví d v mt t chc.
Vi khái nim được trình bày như trên, chúng ta có th thy được là mt t chc có ba
đặc tính chung: Mt là, mi mt t chc đều được hình thành và tn ti vì mt mc
đích nào đó; Và chính s khác bit v mc đích ca mi t chc dn đến s khác bit
gia t chc này và t chc khác. Ví d như trường hc nhm mc đích cung cp kiến
thc cho người hc. Bnh vin nhm mc đích khám cha bnh cho cng đồng.
Doanh nghip n
an hành chính
dng theo mt trt t nht định. Cu trúc trong mt t chc định rõ gii hn hành vi
ca tng thành viên thông qua nhng lut l được áp đặt, nhng v trí lãnh đạo và
quyn hành nht định ca nhng người này cũng nhưc định công vic ca các thành
viên khác trong t chc. Tóm li, mt t chc là
có nhiu người và được xây dng theo mt cu trúc có h thng.
Chương 1: Tng quan v qun tr
II. S Cn Thiết ca Qun Tr
Nhìn ngược dòng thi gian, chúng ta có th thy ngay t xa xưa đã có nhng n
lc có t chc dưới s trông
coi ca nhng người chu
trách nhim hoch định, t
chc điu khin và kim soát
để chúng ta có được nhng
công trình vĩ đại lưu li đến
ngày nay như Vn Lý
Trường Thành Trung Quc
hoc Kim T Tháp Ai
Cp... Vn Lý Trường
Thành, công trình đưc xây
4
dng trước công nguyên, dài
đồng bng và núi đồi mt
thy t trên tàu vũ tr bng mt thường. Ta s cm thy
nào, và càng vĩ đại hơn, nếu ta biết rng đã có hơn mt
t hai chc năm tri ròng rã. Ai s ch cho mi người
p sao cho đầy đủ nguyên liu ti nơi xây dng?... Ch
nhng câu hi như vy. Đó là s d kiến công vic phi
u để làm, điu khin nhng người phu và áp đặt s
ng vic được thc hin đúng như d định. Nhng
t động quan trng dù rng người ta có th gi nó bng
đáng k cùng vi s bc phát ca cuc cách mng công
, m màn nước Anh vào thế k 18, tràn qua Đại Tây
cui cuc ni chiến ca nước này (gia thế k 19). Tác
là sc máy huyn đại
manh mún trước đó, và nht là giao thông liên lc hu
hàng ngàn cây s xuyên qua
khi b cao 10 mét, b rng 5
mét, công trình duy nht trên
hành tinh chúng ta có th nhìn
công trình đó vĩ đại biết chng
triu người làm vic ti đây su
phu làm gì. Ai là người cung c
có s qun tr mi tr li được
làm, t chc nhân s, nguyên vt li
kim tra, kim soát để bo đảm cô
hot động như thế là nhng ho
nhng tên khác.
Qun tr càng có vai trò
nghip (Industrial Revolution)
Dương, xâm nhp Hoa K vào
động ca cuc cách mng này
trà thay vì sn xut mt cách
hiu gia các vùng sn xut khác nhau giúp tăng cường kh năng trao đổi hàng hóa và
phân công sn xut tm vĩ mô.
T thp niên 1960 đến nay, vai trò qun tr ngày càng có xu hướng xã hi hóa,
chú trng đến cht lượng, không ch là cht lượng sn phm, mà là cht lượng ca
cuc sng mi người trong thi đại ngày nay. Đây là giai đon qun tr cht lượng sinh
hot (quality-of-life management), nó đề cp đến mi vn đề như tin nghi vt cht, an
toàn sinh hot, phát trin y tế giáo dc, môi trường, điu phi vic s dng nhân s
Hình 1.2. Kim T Tháp Ai Cp
thay cho sc người, sn xut dây c
Chương 1: Tng quan v qun tr
5
n hơn. Đặc bit quan trng không phi ch là vic đạt
kết qu
g h cn đến qun tr. Trong thc tin, mt s người ch trích nn qun
tr hin
ình không liên h vi ai thì không cn
đến ho
t nhm hoàn
thành mc tiêu chung ca t chc.
v.v. mà các nhà qun tr kinh doanh ln phi kinh doanh hin nay cn am tường và góp
sc thc hin.
Nhng kết lun v nguyên nhân dn đến s phá sn ca các doanh nghip có
th minh chng cho vai trò có tính cht quyết định ca qun tr đối vi s tn ti và
phát trin ca t chc. Tht vy, khi nói đến nguyên nhân s phá sn ca các doanh
nghip thì có th có nhiu nguyên nhân, nhưng nguyên nhân hàng đầu thường vn là
qun tr kém hiu qu, hay nhà qun tr thiếu kh năng. Trong cùng hoàn cnh như
nhau, nhưng người nào biết t chc các hot động qun tr tt hơn, khoa hc hơn, thì
trin vng đạt kết qu s chc ch
mà s còn là vn đề ít tn kém thì gi, tin bc, nguyên vt liu và nhiu loi
phí tn khác hơn, hay nói cách khác là có hiu qu hơn. Chúng ta có th hình dung c
th khái nim hiu qu trong qun tr khi biết rng các nhà qun tr luôn phn đấu để
đạt được mc tiêu ca mình vi ngun lc nh nht, hoc hoàn thành chúng nhiu ti
mc có th được vi nhng ngun lc sn có.
Vì sao qun tr là hot động cn thiết đối vi mi t chc? Không phi mi t
chc đều tin rn
đại và h cho rng người ta s làm vic vi nhau tt hơn và vi mt s tha
mãn cá nhân nhiu hơn, nếu không có nhng nhà qun tr. H vin dn ra nhng hot
động theo nhóm lý tưởng như là mt s n lc ‘đồng đội’. Tuy nhiên h không nhn ra
là trong hình thc sơ đẳng nht ca trò chơi đồng đội, các cá nhân tham gia trò chơi
đều có nhng mc đích rõ ràng ca nhóm cũng như nhng mc đích riêng, h đưc
giao phó mt v trí, h chp nhn các qui tc/lut l ca trò chơi và tha nhn mt
người nào đó khi xướng trò chơi và tuân th các hướng dn ca người đó. Điu này
có th nói lên rng qun tr là thiết yếu trong mi s hp tác có t chc.
Tht vy, qun tr là hot động cn thiết phi được thc hin khi con người kết
hp vi nhau trong các t chc nhm đạt được nhng mc tiêu chung. Hot động qun
tr là nhng hot động ch phát sinh khi con người kết hp vi nhau thành tp th, nếu
mi cá nhân t mình làm vic và sng mt m
t động qun tr. Không có các hot động qun tr, mi người trong tp th s
không biết phi làm gì, làm lúc nào, công vic s din ra mt cách ln xn. Ging như
hai người cùng điu khin mt khúc g, thay vì cùng bước v mt hướng thì mi
người li bước v mt hướng khác nhau. Nhng hot động qun tr s giúp cho hai
người cùng khiêng khúc g đi v mt hướng. Mt hình nh khác có th giúp chúng ta
khng định s cn thiết ca qun tr qua câu nói ca C. Mác trong b Tư Bn: “Mt
ngh sĩ chơi đàn thì t điu khin mình, nhưng mt dàn nhc thì cn phi có người ch
huy, người nhc trưởng”.
Qun tr là nhm to lp và duy trì mt môi trường ni b thun li nht, trong
đó các cá nhân làm vic theo nhóm có th đạt được mt hiu sut cao nh