intTypePromotion=3

An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

Chia sẻ: Tai Tieu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:36

1
487
lượt xem
191
download

An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Các dụng cụ thiết bị phục vụ công tác chăm sóc bảo dưỡng II- Các dụng cụ thiết bị phục vụ công tác kiểm tra, chẩn đốn kỹ thuật III- Một số chú ý khi sử dụng dụng cụ thiết bị phục vụ môn học Chương III CHU KỲ VÀ NỘI DUNG CHĂM SÓC BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT I- Chu kỳ chăm sóc bảo dưỡng: Thùy theo từng loại máy, tùy theo mỗi hãng, mỗi nước sản xuất, mà người ta quy định cụ thể chu kỳ chăm sóc bảo dưỡng cho từng loại máy. Sau đây là một số Ví dụ:...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

  1. Vũ Huy Mai BÀI GIẢNG Chương I AN TỒN LAO ĐỘNG – VỆ SINH CÔNG NGHIỆP I- Nội quy thực tập II- Các quy định về an tồn lao động III- Các quy định về vệ sinh công nghiệp, phòng tránh tai nạn bệnh nghề nghiệp. Chương II DỤNG CỤ THIẾT BỊ DÙNG TRONG CÔNG VIỆC CHĂM SÓC BẢO DƯỠNG KIỂM TRA CHẨN ĐỐN KỸ THUẬT (7 giờ) I- Các dụng cụ thiết bị phục vụ công tác chăm sóc bảo dưỡng II- Các dụng cụ thiết bị phục vụ công tác kiểm tra, chẩn đốn kỹ thuật III- Một số chú ý khi sử dụng dụng cụ thiết bị phục vụ môn học Chương III CHU KỲ VÀ NỘI DUNG CHĂM SÓC BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT I- Chu kỳ chăm sóc bảo dưỡng: Thùy theo từng loại máy, tùy theo mỗi hãng, mỗi nước sản xuất, mà người ta quy định cụ thể chu kỳ chăm sóc bảo dưỡng cho từng loại máy. Sau đây là một số Ví dụ: 1. Chu kỳ chăm sóc kỹ thuật máy kéo MTZ–50/52 Chu kỳ chăm sóc và bảo dưỡng Đơn vị tính Số giờ hoạt Số lít nhiên liệu động (giờ) tiêu thụ 1 2 3 1. Chăm sóc đơn giản 1.1 Chăm sóc hàng kíp 8 ÷ 10h 72 ÷ 90lít 1.2 Chăm sóc sau 60h 60h 540lít 1 2 3 2.1 Chăm sóc sau 240h 240h 2.160lít 2.2 Chăm sóc sau 960h 960h 8.640lít 3. Sửa chữa 3.1 Sửa chữa nhỏ lần 1 1.920 17.280lít 3.2 Sửa chữa nhỏ lần 2 3.840 34.560lít 3.3 Sửa chữa lớn 5.760 51.840lít 2. Chu kỳ chăm sóc kỹ thuật máy kéo DT-75 Chu kỳ chăm sóc và bảo dưỡng Đơn vị tính Số giờ hoạt Sớ lít nhiên liệu động (giờ) tiêu thụ 1 2 3 -1-
  2. Vũ Huy Mai 1. Chăm sóc đơn giản 1.1 Chăm sóc hàng kíp 8 ÷ 10h 96 ÷ 120lít 1.2 Chăm sóc sau 60h 60h 720lít 2. Chăm sóc phức tạp 2.1 Chăm sóc sau 240h 240h 2.880lít 2.2 Chăm sóc sau 480h 480h 5.760lít 2.3 Chăm sóc sau 960h 960h 11.520lít 3. Sửa chữa 3.1 Sửa chữa nhỏ lần 1 1.920h 23.040lít 3.2 Sửa chữa nhỏ lần 2 3.840h 46.080lít 3.3 Sửa chữa lớn 5.760h 69.120lít 3. Chu kỳ bảo dưỡng một số loại ô tô Chu kỳ B.Dưỡng B.dưỡng 1 B.dưỡng 1 B.dưỡng 2 B.dưỡng 1 B.dưỡng 1 B.dưỡng 3 sau km xe sau km xe sau km xe sau km xe sau km xe sau km xe Phân cấp đường chạy chạy chạy chạy chạy chạy Đường tốt 1.500 3.000 4.500 6.000 7.500 9.000 2.000 4.000 6.000 8.000 10.000 12.000 Đường trung bình 1.200 2.400 3.600 4.800 6.000 7.200 1.500 3.000 4.500 6.000 7.500 9.000 Đường xấu & bảo 1.000 2.000 3.000 4.000 5.000 6.000 dưỡng đặc biệt 1.200 2.400 3.600 4.800 6.000 7.200 * Tử số dùng cho các xe có chu kỳ bảo dưỡng 1 dưới 2.000km như: UAZ-450, UAZ-469, GAZ-69, GAZ-53, GAZ-66, ZIL-150, ZIL-157, CA-10, CA-30, Bắc kinh (NJ- 212), MAZ, KrAZ …. * Mẫu số dùng cho các xe có chu kỳ bảo dưỡng 1 trên 2000km như: DIL-130, DIL-131, GAZ-24 ….. * Sau 6 lần bảo dưỡng cấp 3 (nghĩa là tới lần thứ 7) thì đưa xe vào tiểu tu, sau 1 lần tiểu tu (tới lần tiểu tu thứ 2), thì đưa xe vào trung tu, sau 1 lần trung tu (tới lần trung tu thứ 2), thì đưa xe vào đại tu. 4. Chu kỳ chăm sóc một số động cơ cơ khí nhỏ: ( S-320; D-220; Bông sen 12 …) 4.1 Chăm sóc đơn giản - Chăm sóc hàng kíp (8÷10h) - Chăm sóc sau 50h - Chăm sóc sau 100h 4.2 Chăm sóc phức tạp - Chăm sóc sau 300h - Chăm sóc sau 600h 4.3 Sửa chữa: - Sửa chữa nhỏ lần 1: 1.200h - Sửa chữa nhỏ lần 2: 2.400h - Sửa chữa lớn: 3.600h II- Nội dung chăm sóc kỹ thuật: Gồm: Kiểm tra quan sát; làm sạch; cho nhiên liệu dầu, mỡ, nước; kiểm tra xiết chặt & điều chỉnh. 1. Đối với máy kéo 1.1 Chăm sóc hàng kíp: (8÷10h) - Kiểm tra độ kín của hệ thống bôi trơn, làm mát, cung cấp, độ kín của ắc quy. Quan sát khói xả, lắng nghe tiếng rú của bình lọc dầu, kiểm tra nhiệt độ các phần. -2-
  3. Vũ Huy Mai - Lau sạch bụi bẩn phía bên ngồi máy - Kiểm tra phía ngồi lốp & áp suất hơi trong đó - Kiểm tra dầu bôi trơn động cơ, nước làm mát - Bôi trơn các vị trí theo chỉ dẫn. - Kiểm tra xiết chặt những vị trí cần thiết (nếu máy kéo làm việc ở nơi có nhiều bụi cần làm thêm: Rửa sạch két làm mát, xúc rửa bình lọc không khí) 1.2 Chăm sóc 60h - Làm các công việc như chăm sóc hàng kíp, ngồi ra cần làm thêm một số công việc sau: + Kiểm tra xiết chặt phía ngồi máy với mômen xiết như sau: Kích thước ren (mm) 6 8 10 12 14 16 18 20 22 Mômen xiết (KG.m) 14-17 3-3,5 5,5-6 8-9 12-14 16-19 23-27 30-36 - Kiểm tra & điều chỉnh sức căng dây đai - Kiểm tra ắc quy - xúc rửa bầu lọc không khí - Bôi trơn các chi tiết & cụm máy theo chỉ dẫn - Xả cặn bẩn ở bình lọc sơ, bình lọc tinh nhiên liệu xả dầu ở các khoang phanh. 1.3/ Chăm sóc 240h: Làm các công việc như chăm sóc 60h, ngồi ra còn làm thêm: - Kiểm tra điều chỉnh khe hở nhiệt supap cơ cấu phân phối hơi. - Xúc rửa bình lọc tinh dầu nhờn. - Thay dầu nhờn ở các te động cơ & xúc rửa hệ thống bôi trơn. - Kiểm tra điều chỉnh ly hợp chính, ly hợp chuyển hướng, truyền động trục thu công suất. - Kiểm tra điều chỉnh hệ thống lái, hệ thống phanh. - Kiểm tra điều chỉnh độ rơ bánh hướng dẫn, độ căng của dải xích. - Làm sạch nắp thùng nhiên liệu, thông rửa lỗ thông hơi, lưới lọc. - Kiểm tra tỉ trọng dung dịch của ắc quy. - Làm sạch bình lọc sơ, bình lọc tinh nhiên liệu - Làm sạch lưới lọc thùng dầu hệ thống nâng hạ thủy lực & trợ lực lái. - Làm sạch ống thông hơi thân động cơ - Kiểm tra vòi phun nếu cần thì điều chỉnh áp suất phun hoặc làm sạch & rà kim phun với ổ đặt. - Thay dầu bơm cao áp & bộ điều tốc, kiểm tra điều chỉnh góc cung cấp sớm. - Thay dầu bộ phận truyền lực máy khởi động. 1.4/ Chăm sóc 960h: Làm các công việc như chăm sóc 240h, ngồi ra cầøn làm thêm: - Kiểm tra điều chỉnh bơm cao áp, bộ điều tốc & vòn phun cùng bộ - Kiểm tra điều chỉnh khe hở điện cực bugi, khe hở tiếp điểm manhêtô. - Kiểm tra điều chỉnh ly hợp, bộ điều tốc máy khởi động - Kiểm tra điều chỉnh hệ thống khởi động, rơle điều chỉnh điện, các đồng hồ báo, độ rơ ổ bi côn truyền lực chính. - Xúc rửa hệ thống làm mát. - Xúc rửa, thay dầu, kiểm tra, điều chỉnh hệ thống thủy lực nâng hạ, hệ thống thủy lực trợ lực. - Kiểm tra khả năng làm việc đồng bộ các cơ cấu, hệ thống khi máy kéo vận hành. 2. Đối với ô tô tải: -3-
  4. Vũ Huy Mai 2.1 Bảo dưỡng thường xuyên: - Quan sát, kiểm tra chung tình trạng kỹ thuật của xe. - Làm sạch (chủ yếu ở phía ngồi xe). - Bổ sung nhiên liệu, dầu, mỡ, nước. - Kiểm tra xiết chặt các vị trí lắp ghép bằng ren phía ngồi xe. - Kiểm tra điều chỉnh độ căng của dây đai, độ rơ vô lăng lái, kiểm tra lốp & áp suất hơi trong lốp, kiểm tra hệ thống phanh. - Kiểm tra dụng cụ đồ nghề & phụ tùng thay thế đi theo xe. - Nổ máy kiểm tra sự hoạt động đồng bộ giữa các cơ cấu hệ thống. 2.2 Bảo dưỡng định kỳ: 2.2.1 Bảo dưỡng định kỳ cấp 1: Làm các công việc như bảo dưỡng thường xuyên, ngồi ra cần làm thêm: - Làm sạch bình lọc không khí, thay dầu cho bình lọc không khí. - Làm sạch bình lọc sơ, lọc tinh nhiên liệu. - Kiểm tra chất lượng dầu các te động cơ. Nếu cần thì thay mới. - Kiểm tra xiết chặt tồn xe. - Kiểm tra, điều chỉnh khe hở tiếp điểm hệ thống đánh lửa. - Kiểm tra còi, đèn, phanh tay, phanh chân, ly hợp chính cơ cấu lái … 2.2.2/ Bảo dưỡng định kỳ cấp 2: Làm các công việc như bảo dưỡng định kỳ cấp 1. Ngồi ra cần làm thêm: - Kiểm tra tồn xe, làm sạch & thay dầu động cơ. - Xúc rửa buồng tay quay. - Làm sạch cổ góp, cổ chia của máy phát điện, máy khởi động điện. - Kiểm tra, xiết chặt ốc mặt máy. - Kiểm tra, điều chỉnh khe hở nhiệt supáp cơ cấu phân phối hơi. - Kiểm tra, điều chỉnh khe hở ổ bi các bánh xe. - Kiểm tra, điều chỉnh bộ chế hòa khí. - Kiểm tra, điều chỉnh hệ thống điện 2.2.3 / Bảo dưỡng định kỳ cấp 3: Làm các công việc như bảo dưỡng định kỳ cấp 2. Ngồi ra cần làm thêm: - Kiểm tra áp suất nén buồng đốt từng xi lanh. - Tháo, rửa, kiểm tra, điều chỉnh bơm xăng, bộ chế hòa khí, hoặc kiểm tra, điều chỉnh bơm cao áp, bộ điều tốc & vòi phun cùng bộ. - Làm sạch, thay ruột lọc các bình lọc dầu, bình lọc nhiên liệu. - Xúc rửa hệ thống làm mát. - Xiết ốc gối đỡ chính, gối đỡ biên. - Kiểm tra điều chỉnh độ chụm & góc quay vòng tối đa bánh hướng dẫn. - Kiểm tra điều chỉnh độ dịch dọc trục thứ cấp hộp số, sự ăn khớp của cặp bánh răng truyền lực chính. - Đổi vị trí lốp. Bảng chỉ dẫn bôi trơn máy kéo MTZ-50/52 Tên chăm TT Vị trí cho dầu mỡ Ghi chú sóc 1 2 3 4 Chăm 1 Các te động cơ chính sóc 2 Bơm cao áp & bộ điều tốc Kiểm tra nếu hàng 3 Bình lọc không khí Thiếu thì kíp 4 Hệ thống thủy lực nâng hạ đổ thêm 8÷10h 5 Hệ thống lái 6 Puly bơm nước Bơm mỡ -4-
  5. Vũ Huy Mai Chăm 1 Trục quay hệ thống thủy lực nâng hạ Bơm 2 vị trí sóc 2 Điểm tựa vô lăng lái Bơm sau 3 Chốt bàn đạp ly hợp Bơm 60 giờ 4 Khớp táo hình thang lái Bơm 4 vị trí 5 Trục các đăng Bơm 2 vị trí 6 Gối đỡ bánh hướng dẫn Bơm 2 vị trí 7 Trục đứng bánh trước Bơm 2 vị trí 8 Gối đỡ bán trục cầu sau Bơm 2 vị trí 1 2 3 4 9 Hộp số + cầu sau Kiểm tra 10 Gối đỡ puly máy phát điện Nhỏ 5÷6 giọt dầu Chăm 1 Cac te động cơ chính Thay dầu sóc 2 Bơm cao áp & bộ điều tốc Thay dầu sau 3 Ổ bi ép ly hợp chính Bơm 5÷6cái 240h 4 Gối đỡ phía sau máy phát điện Làm sạch+thay mỡ 5 Gối đỡ bánh hướng dẫn Bơm 2 vị trí 6 Gối đỡ bán trục cầu sau Bơm 2 vị trí Chăm 1 Hệ thống thủy lực nâng hạ Xúc rửa+ thay dầu sóc 2 Hệ thống thủy lực trợ lái Xúc rửa+ thay dầu sau 3 Hộp số & cầu sau Xúc rửa+ thay dầu 960h 4 Truyền lực cầu trước MTZ52 Xúc rửa+ thay dầu 5 Gối đỡ máy phát hành điện Làm sạch+cho mới 2 vị trí Bảng chỉ dẫn bôi trơn máy kéo DT-75 Tên chăm TT Vị trí cho dầu mỡ Ghi chú sóc 1 2 3 4 Chăm 1 Các te động cơ chính sóc 2 Bơm cao áp Kiểm tra hàng 3 Bộ điều tốc nếu thiếu thì kíp 4 Hệ thống thủy lực nâng hạ đổ thêm dầu 8÷10h 5 Hộp số cầu sau cùng loại 6 Bộ phận tăng mômen quay 7 Bánh đè xích, bánh đỡ xích 8 Bánh căng xích 9 Cơ cấu treo Bơm mỡ 2 vị trí 10 Gối đỡ quạt gió Bơm đầy mỡ 11 Vòng bi ép ly hơp chính Bơm mỡ 5÷6 cái Chăm 1 Ổ tựa giàn đè xích Kiểm tra nếu thiếu sóc 2 Hộp truyền lực trục thu công suất thì đổ thêm sau 3 Gối đỡ ly hợp trục thu công suất Bơm mỡ 5÷6 cái 60 giờ 4 Gối đỡ phía trước bộ tăng mômen quay Bơm mỡ 5÷6 cái 5 Gối đỡ phía sau trục thu công suất Bơm mỡ đầy 6 Gối đỡ tay điều khiển Bơm đầy 7 Gối đỡ phía sau ly hợp chính Bơm mỡ 5÷6 cái 8 Trục tăng mômen quay Bơm đầy 9 Gối đỡ trục khủyu bánh căng xích Bơm đầy 10 Hộp truyền lực động cơ khởi động K.Tra nếu thiếu thì -5-
  6. Vũ Huy Mai thêm 1 2 3 4 Chăm 1 Các te động cơ chính Thay dầu mới sóc 2 Bơm cao áp & bộ điều tốc Thay dầu mới sau 3 Ổ tựa khung lắp động cơ Nhỏ 5÷6giọt dầu 240h 4 Gối đỡ máy phát điện Cho mỡ mới Chăm 1 Ổ tựa giàn đè xích Thay dầu mới sóc 2 Gối đỡ bánh đè xích Thay dầu mới sau 3 Gối đỡ bánh đỡ xích Thay dầu mới 480h 4 Gối đỡ bánh căng xích Thay dầu mới 5 Truyền lực cuối cùng Thay dầu mới Chăm 1 Bộ điều tốc máy khởi động Thay dầu sóc 2 Hộp truyền lực động cơ khởi động Thay dầu sau 3 Hệ thống thủy lực nâng hạ Thay dầu 960h 4 Hộp số + cầu sau Thay dầu 5 Bộ phận tăng mômen quay Thay dầu 6 Truyền lực trục thu công suất Thay dầu 7 Gối đỡ ly hợp trục thu công suất Cho mỡ mới 8 Gối đỡ phía trước bộ tăng mômen quay Cho mỡ mới 9 Gối đỡ phía sau trục thu công suất Cho mỡ mới Bảng quy định thay dầu mỡ ôtô zin-130 T Các bộ phận bôi trơn Số lượng Định kỳ thay Ghi chú T BD2 BD3 1 2 3 4 5 6 1 Cac te động cơ chính 9lít x 2 Bầu lọc gió động cơ 0,63lít x 3 Vòng bi bơm nước 0,07kg x 4 Vòng bi máy phát điện - Phía cổ góp 4gam - Phía dẫn động 3-5giọt x 5 Bộ chia điện 3-5giọt x 6 Cần điều tiết đánh lửa bằng 1gam x chân không 7 Bạc cần bẩy ly hợp x 8 Cụm trợ lực tay lái 2,8lít x 9 Trục truyền động tay lái x 10 Khớp then hoa trục truyền động 0,25kg x 1 2 3 4 5 6 11 Bộ chữ thập trục truyền động Thay khi sửa chữa 12 Quả táo giằng tay lái x -6-
  7. Vũ Huy Mai 13 Ổ chốt chuyển hướng x 14 Trục cam phanh x 15 May ơ bánh xe 0,25kg x 16 Giảm xóc 0,355lít x 17 Vòng bi ép ly hợp (Bi T) 25gam x 18 Cac te hộp số chính 5,1lít x 19 Cac te cầu sau 4,5lít x 20 Vòng bi gối đỡ trung gian 0,04kg x 21 Chốt nhíp x 22 Chốt & móc kéo sau x 23 Bản lề cánh cửa tay nắm x Bảng quy định thay dầu mỡ ô tô gaz-69 1 2 3 4 5 6 1 Cac te động cơ chính 5,5lít x 2 Bầu lọc gió động cơ x 3 Vòng bi bơm nước x 4 Bộ chia điện 3÷5giọt x 5 Máy phát điện 5giọt x 6 Đầu cọc ắc quy Khi tháo lắp 7 Vòng bi ép ly hợp x 8 Cần chuyển hướng ngang dọc x 9 Trục bàn đạp ly hợp+phanh x 10 Ổ chốt chuyển hướng x 11 May ơ bánh xe x 12 Ổ bi dẩy hộp số chính x 13 Then hoa trục truyền x 14 Vòng bi chữ thập trục truyền x 15 Cáp phanh tay x 16 Giảm xóc 0,145lít x 17 Hộp tay lái 0,25lít x 18 Hộp số chính 0,8lít x 19 Hộp số phục 0,75lít x 20 Cầu trước & cầu sau 0,75lít x 21 Dầu tổng bơm phanh 0,45lít x 22 Các vị trí tay quay, bản lề x Chương IV CHĂM SÓC BẢO DƯỠNG KTCĐKT ĐỘNG CƠ VÀ HỆ THỐNG ĐIỆN Bài 1 Chăm sóc bảo dưỡng KTCĐKT động cơ I- Chăm sóc bảo dưỡng KTCĐKT cơ cấu biên tay quay 1/ Kiểm tra, làm sạch các hốc lắng cặn ở các cổ thanh truyền trục khuỷu. Sau 1.400÷1.500giờlàm việc của động cơ, khi tiến hành chăm sóc kỹ thuật cần kiểm tra lượng cặn bẩn đóng ở hốc của cổ thanh truyền thứ 3. Muốn vậy cần tháo nắp -7-
  8. Vũ Huy Mai gối đỡ chính thứ 4, tháo bạc lót, rút chốt hãm & tháo nút đậy hốc của cổ thanh truyền thứ 3. Nếu chiều dày của lớp cặn dưới 10mm thì chỉ cần làm sạch hốc thứ 3, sau đó vặn chặt nút đậy rồi thay chốt chẻ mới. Kiểm tra tình trạng các đệm hãm của gối đỡ chính, nếu các đệm hãm có vết nứt hoặc bị dập ở chỗ bẻ gập cần thay mới. Nếu chiều dày của lớp cặn ở hốc cổ thanh truyền thứ 3 lớn hơn 10mm thì phải tháo lần lượt nắp các cổ chính cùng với bạc rồi tháo nút đậy, làm sạch các hốc lắng cặn sau đó lắp lại như cũ. 2/ Kiểm tra xiết chặt các gối đỡ thanh truyền, gối đỡ chính & các đối trọng của trục khuỷu. Kiểm tra các chốt chẻ ở bulông thanh truyền. Các chốt chẻ phải chặt, không có khe hở, phải nằm trong lỗ ốc, khi thấy các chốt chẻ bị yếu hoặc hư hỏng thì phải thay ngay. Dùng búa đồng gõ nhẹ vào các ốc thanh truyền để kiểm tra độ chặt của nó. Nếu thấy không chặt phải dùng cờlê lực để xiết với mômen đúng quy định. Đối với các ốc gối đỡ chính cũng tiến hành tương tự, nhưng khi xiết phải chú ý xiết ốc ở giữa sang 2 bên. Vòng đệm hãm hỏng phải thay. Máy kéo MTZ MTZ DT-75 T-100 Zil-130 GAZ-69 50/52 80/82 Chỉ tiêu Mômen xiết gối đỡ biên 19-21 14-16 14-16 17-21 7-8 6,8-7,5 (KG.m) Mômen xiết gối đỡ chính 23-26 20-22 20-21 37-42 11-13 12,5-13,6 Mômen xiết nắp xi lanh 15-17 16-18 26-27 28-30 7-9 6,7-7,2 3/ Xiết các mũ ốc bắt nắp xi lanh Yêu cầu xiết đúng mômen, đúng trình tự theo nguyên tắc chung là xiết chéo nhau từ trong trở ra ngồi. 4/ Kiểm tra cơ cấu biên tay quay không cần tháo. 4.1: Theo dõi chi phí dầu động cơ bị đốt cháy. Nếu mức chi phí dầu động cơ bị đốt cháy vượt quá 5% lượng chi phí nhiên liệu thì chứng tỏ các chi tiết piston, xi lanh vòng găng, biên bị mòn. 4.2: Xác định lượng hơi đốt lọt xuống đáy cac te. Sử dụng dụng cụ KY 4887. Lắp 1 đầu của dụng cụ với lỗ đổ dầu động cơ. Đầu còn lại của dụng cụ thả vào ống hút bình lọc không khí. Nổ máy, hâm nóng động cơ đến nhiệt độ tiêu chuẩn. Bịt kín các lỗ thốt khí ở cac te động cơ, phối hợp điều chỉnh van tiết lưu với van ở cửa thốt sao cho mức chênh lệch của nước ở ống thốt cao hơn ống nạp & ống thông với khí trời 15mm. Lúc đó đọc số chỉ trên dụng cụ & so sánh với tiêu chuẩn. Nếu số chỉ trên dụng cụ vượt quá tiêu chuẩn thì chứng tỏ các chi tiết như piston, xi lanh, vòng găng bị mòn. Số liệu tiêu chuẩn đối với MTZ 80/82, T-100 là 100dm3/P DT-75, T-74 là 90dm3/P MTZ 50/52, T-54B là 70dm3/P 4.3: Xác định độ nén ở từng xi lanh Sử dụng dụng cụ KY-861. Nổ máy, hâm nóng động cơ, tắt máy, tháo vòi phun, lắp dụng cụ vào chỗ lắp vòn phun. Dùng động cơ khởi động quay động cơ chính đồng thời quan sát đồng hồ để xác định áp suất lớn nhất khi đồng hồ báo, sau đó mở khóa xả cho khí thốt ra khỏi dụng cụ, cần làm như vậy khoảng 3 lần để xác định số liệu chính xác, sau đó so sánh với số liệu tiêu chuẩn. Nếu áp suất lớn nhất nhỏ hơn số liệu tiêu chuẩn thì chứng tỏ piston, xi -8-
  9. Vũ Huy Mai lanh, vòng găng, xu páp & ổ đặt bị hao mòn hư hỏng. Muốn biết chính xác hư hỏng ở phần nào ta có thể nhỏ một ít dầu nhờn vào buồng đốt, quay trục khuỷu vài vòng sau đó đo lại áp suất trong xi lanh. Nếu áp suất không lớn hơn lần đo trước chứng tỏ hư hỏng ở xupap & ổ đặt. Nếu áp suất lớn hơn lần đo trước, chứng tỏ hư hỏng ở xi lanh, piston, vòng găng. Động cơ D-50 D-108 D-54A CMD-14 GAZ-69 Zin-157 Tình trạng kỹ thuật Tốt 26,5KG/cm2 24 29,5 28,5 7-7,5 Giới hạn 17,5KG/cm2 13 17 14,5 6 6 (C/lệch P các XL ≤0,7) Tuy nhiên việc xác định chính xác trị số tuyệt đối của độ nén ở từng xi lanh, gặp nhiều khó khăn do số vòng quay của trục khuỷu không ổn định, vì vậy người ta thường tính trị số độ nén trung bình cho tất cả các xi lanh trừ xi lanh cần kiểm tra sau đó so sánh độ nén của từng xi lanh riêng biệt với trị số độ nén trung bình của các xi lanh còn lại. Nếu độ chênh lệch vượt quá 4KG/cm2 thì chứng tỏ có sự hư hỏng ở xi lanh này. Trị số độ nén trung bình của các xi lanh (trừ xi lanh cần kiểm tra) được tính theo công thức sau: = P +P + ... + Pn P t 1 2 n Trong đó n là số xi lanh tham gia tính tốn (n bằng số xi lanh của động cơ trừ 1) Ví dụ: Một động cơ có 4 xi lanh. Aùp suất trong các xi lanh đo được như sau: P1 = 20KG/cm2; P2 = 22KG/cm2; P3 = 23KG/cm2; P4=16KG/cm2. Hãy đánh giá tình trạng kỹ thuật của từng xi lanh. Giải:Ta tính tính trị số độ nén trung bình của các xi lanh (trừ xi lanh cần kiểm tra) & so sánh với áp suất của xi lanh cần kiểm tra: P + P3 + P4 22 + 23 + 16 So sánh với P1 chênh lệch 0,3 Pt 1 = 2 = = 20,3〉 P1 = 20 3 3 = P +P + P4 = 20 + 23 + 16 = 19,6〈 P2 = 22 Pt 2 1 3 3 3 So sánh với P2 chênh lệch 2,4 = P +P + P4 = 20 + 22 + 16 = 19,3〈 P3 = 23 So sánh với P3 chênh lệch 3,7 Pt 3 1 3 2 3 P +P + P3 20 + 22 + 23 So sánh với P4 chênh lệch 5,7 Pt 4 = 1 3 2 = 3 = 21,7〉 P4 = 16 Như vậy kết luận xi lanh 4 đã mòn quá giời hạn cho phép 4.4: Xác định áp suất mạch dầu chính. Dùng 1 áp kế có thang đo từ 0 ÷10KG/cm2, xác định áp suất trong mạch dầu chính ở số vòng quay cực tiểu. Nếu sau khi khắc phục những sai hỏng ở hệ thống bôi trơn mà áp suất mạch dầu chính vẫn thấp thì chứng tỏ khe hở giữa bạc & trục khuỷu quá lớn. Động cơ Số vòng quay tiêu chuẩn Số vòng quay -9-
  10. Vũ Huy Mai Tiêu chuẩn Giới hạn cực tiểu CMD – 14 2,5 – 3,5KG/cm2 1KG/cm2 0,7KG /cm2 D – 108; D – 54 2-3 0,8 0,5 MZ – 238 Hb 4-7 1,5 1,0 4.5: Nghe động cơ: Sau khi đã nổ máy & hâm nóng động cơ ta bắt đầu dùng ống nghe để nghe tiếng nổ & tiếng gõ của động cơ. Tiếng gõ Vùng Nguyên nhân nghe - Tiếng gõ vang ở phần trên nắp xi lanh, 1 Khe hở giữa đuôi xupap & mỏ đòn nghe rõ ở số vòng quay nhỏ & trung bình gánh lớn - Aâm thanh rõ ở phần trên Blôc khi thay 2 Mòn chốt piston, đầu trên biên đổi số vòng quay hoặc vấu piston - Tiếng gõ dọc theo chiều cao xi lanh nghe 3 Mòn piston & xi lanh rõ ở số vòng quay nhỏ chuyển sang số vòng quay trung bình - Aùp suất dầu nhờn giảm tới mức tối thiếu 4 Gối đỡ & cổ trục mòn tới trị số giới cho phép (khi hệ thống bôi trơn tốt) & có hạn tiếng gõ trong gối đỡ trục cơ - Tiếng gõ nhẹ trong gối đỡ trục phân phối 5 Gối đỡ & cổ trục phân phối bị mòn 4.6: Quan sát khói ra ở ống xả. Động cơ tốt khi đã được hâm nóng thì làm việc hầu như không có khói. Khi thay đổi chế độ làm việc đột ngột thì có thể có khói nhẹ. Nếu khói đậm chứng tỏ động cơ không tốt. - Khói trắng là do nhiệt độ buồng đốt còn thấp, có nước lọt vào xi lanh hoặc góc phun sớm quá lớn. - Khói đen là do điều chỉnh bơm nhiên liệu bị sai lệch hoặc động cơ bị quá tải; thiếu không khí, không khí bẩn, nhiên liệu phun không tốt, góc phun sớm quá nhỏ. - Khói xanh là do lọt dầu vào buồng đốt có thể do dầu trong cacte động cơ quá nhiều, vòng găng bị mòn, đổ dầu vào bình lọc không khí quá nhiều. II- Chăm sóc bảo dưỡng KTCĐKT cơ cấu phân phối hơi. 1. Kiểm tra điều chỉnh khe hở nhiệt xupap. Tùy theo cấu tạo của từng động cơ mà quy trình kiểm tra điều chỉnh khe hở nhiệt xupap cơ cấu phân phối hơi có khác nhau. Sau đây là quy trình kiểm tra điều chỉnh khe hở nhiệt đối với động cơ 4 xi lanh, trật tự làm việc là 1-3-4-2. - Làm sạch phía ngồi động cơ nhất là nắp chụp giàn đòn gánh. - Tháo nắp chụp giàn đòn gánh, xiết ốc trụ đòn gánh. - Quay trục khuỷu động cơ đưa piston máy số 1 hoặc số 4 lên tới điểm chết tên (ĐCT) cuối thời kỳ nén. -10-
  11. Vũ Huy Mai Đối với DT-75 là sập chốt bánh đà. Đối với MTZ-50 khi sập chốt bánh đà cần quay tiếp 1 cung khoảng 24÷27mm trên puly đầu trục cơ, đối với Gaz-69 là dấu trên bánh đà (viên bi) trùng với mũi kim cố định. - Dùng giẻ làm sạch đuôi xupap & mỏ đòn gánh sau đó dùng thước lá kiểm tra khe hở nhiệt. Có thể kiểm tra 2 xupap của máy 1 xong quay trục khuỷu 1800 kiểm tra 2 xupap máy 3 xong quay 1800 kiểm tra 2 xupap 4 xong quay tiếp1800 kiểm tra 2 xupap của máy 2. Hoặc có thể kiểm tra các xupap 1-2-3-5 (Đối với động cơ có trật tự xupap: xả-hút-hút-xả-xả-hút-hút-xả), sau đó quay trục khuỷu 3600 kiểm tra tiếp các xupap 4-6- 7-8. Nếu khe hở không đúng quy định thì cần điều chỉnh lại bằng cách nới đai ốc hãm, xoay vít điều chỉnh cho đến khi kéo thước lá thấy hơi sít là được. Hãm chặt đai ốc hãm. Sau khi kiểm tra điều chỉnh xong cần quay trục khuỷu vài vòng & kiểm tra lại một lần nữa. Khe hở nhiệt một số động cơ Máy kéo, ô tô Khe hở nhiệt xupap t0 động cơ Hút Xả khi kiểm tra MTZ-50/52 0,25 0,25 Nóng DT-75 0,35 0,40 Nóng MTZ-80/82 0,25 0,25 Nóng Zin-130 0,25 0,30 Nguội GAZ-69 0,23 0,28 Nguội S-320 (Ba Lan) 0,40 0,40 Nguội D-220 (Trần Hưng Đạo) 0,2-0,45 0,25-0,50 Nguội Bông sen 12 0,35 0,35 Nguội - Tùy theo cấu tạo từng động cơ mà có thể phải kiểm tra, điều chỉnh khe hở cơ cấu giảm áp, khe hở dọc trục phân phối. 2/ Kiểm tra công suất động cơ (Với động cơ có 4 xi lanh) 2.1: Mức độ 1: - Làm sạch phía ngồi, xiết chặt các vị trí cần thiết. - Kiểm tra, bổ sung nhiên liệu, dầu, mỡ, nước. - Cho động cơ làm việc & hâm nóng động cơ. - Kiểm tra tình hình rò rỉ của nhiên liệu, dầu, nước, nếu có cần khắc phục ngay. - Kiểm tra khả năng làm việc của từng xi lanh bằng cách nới lỏng ống cao áp, ngắt cung cấp nhiên liệu của 3 xi lanh, chỉ cho 1 xi lanh làm việc với mức ga cực đại. Lần lượt kiểm tra từng xi lanh. Nếu động cơ có thể làm việc ổn định, với thời gian trên 60 giây thì chứng tỏ công suất của động cơ còn đạt khoảng trên 80÷85% công suất định mức. 2.2: Mức độ 2: Tiến hành tương tự như mức độ 1, nhưng phải dùng đồng hồ đo số vòng quay để đo số vòng quay trục khuỷu động cơ khi làm việc với từng xi lanh. Qua trị số vòng quay đo được có thể xác định được công suất chung của động cơ & độ chênh lệch công suất giữa các xi lanh. Yêu cầu độ chênh lệch công suất giữa các xi lanh ≤ 10%. Số vòng quay trục khuỷu tính theo công thức: n = n tcs .i Công suất thực tế của động cơ tính theo công thức: N K = N e − A(ntc1 − ntb ) -11-
  12. Vũ Huy Mai + n2 + n3 + n4 n tb = n1 4 Trong đó: Độ chênh lệch công suất giữa các xi lanh được tính theo công thức = Δn1 .K δ N 10 Trong đó: n : là số vòng quay trục khuỷu ntcs: Là số vòng quay trục thu công suất i : Là tỷ số truyền từ trục cơ đến trục thu công suất NK: Là công suất thực tế, Ne là công suất định mức A: Hệ số tỷ lệ; ntb: Số vòng quay trung bình ntc1: Số vòng quay tiêu chuẩn của trục khuỷu khi làm việc với 1 xi lanh n1, n2, n3, n4: là số vòng quay trục khuỷu khi động cơ làm việc bằng 1 xi lanh riêng biệt δN: Là độ chênh lệch công suất giữa 2 xi lanh Δn1: Là trị số vòng quay chênh lệch giữa các xi lanh khi động cơ làm việc riêng biệt từng xi lanh. K: Là hệ số tỷ lệ (Đối với máy kéo K ≈ 0,05 ÷ 0,06). Yêu cầu: NK không giảm quá 5% hoặc không tăng quá 7% so với công suất định mức. Nếu công suất không đúng cần phải kiểm tra điều chỉnh khe hở nhiệt xupap cơ cấu phân phối hơi, kiểm tra điều chỉnh vòi phun, góc cung cấp sớm, làm sạch bình lọc không khí, bình lọc nhiên liệu, nếu cần có thể kiểm tra điều chỉnh bơm cao áp. * Xác định chi phí nhiên liệu giờ theo công thức: V G T = 3,6. .0,83 ( Kg / h) T Trong đó: GT: Là chi phí nhiên liệu giờ V: Là thể tích nhiên liệu tiêu thụ trong thời gian khảo nghiệm (cm3) T: Là thời gian khảo nghiệm (s) * Xác định chi phí nhiên liệu riêng g = 10 . G 3 T ( g / ml.h) e N e Trong đó: ge: Là chi phí nhiên liệu riêng GT: Là chi phí nhiên liệu giờ Ne: Là công suất định mức Nếu ge vượt quá trị số cho phép chứng tỏ có sai hỏng trong động cơ. Khi NK & GT thiếu hoặc thừa & ge còn trong giới hạn cho phép thì cần tăng hoặc giảm lượng cung cấp nhiên liệu. * Nếu: NK = 95 ÷ 105%Ne thì động cơ xếp loại A * Nếu: NK = 85 ÷ 95%Ne thì động cơ xếp loại B * Nếu: NK = 75 ÷ 85%Ne thì động cơ xếp loại C -12-
  13. Vũ Huy Mai * Nếu: NK < 75% Ne thì động cơ xếp loại D (Phải đưa máy đi đại tu) Ví dụ: Động cơ D-50 loại 1.700v/p. Khi khảo nghiệm thu được số vòng quay trục thu công suất như sau: ntcs1 = 360v/p ntcs3 = 402v/p ntcs2 = 400v/p ntcs4 = 366v/p Hãy tính công suất thực tế và phân loại động cơ. Giải: - Tính số vòng quay trục khuỷu ứng với từng xi lanh làm việc theo công thức: n = ntcs . i n1 = 360 . 3,02 = 1.087 n3 = 402 . 3,02 = 1.214 n2 = 400 . 3,02 = 1.208 n4 = 366 . 3,02 = 1.105 - Tính số vòng quay trung bình: + n2 + n3 + n4 1087 + 1208 + 1214 + 1105 ntb = n1 = 4 4 ntb = 1.153,64 ≈ 1.154 - Tính công suất thực tế NK = Ne – A(ntc1 - ntb1) = 55 – 0,022(1.370 – 1.154) NK ≈ 50,25 ≈ 91,4% Ne - Phân loại động cơ: Loại B (85-95%Ne) III- Hệ thống cung cấp hỗn hợp đốt 1/ Thùng nhiên liệu: - Đổ nhiên liệu vào thùng cuối ngày làm việc - Hàng kíp cần xả cặn ở đáy thùng - Sau 60 giờ làm sạch lỗ thông hơi, rửa bộ phận lọc ở cổ đổ nhiên liệu. 2/ Bình lọc nhiên liệu: - Hàng kíp cần kiểm tra sự rò rỉ của nhiên liệu. - Sau 60 giờ cần xả cặn ở bình lọc sơ, tinh nhiên liệu. - Sau 240 giờ cần xúc rửa & làm sạch các lõi lọc (Đối với bình lọc tinh nhiên liệu loại 2 cấp hay loại song song của động cơ CMD-14 có thể xúc rửa tự động. * Kiểm tra bình lọc tinh nhiên liệu bằng dụng cụ chuyên dùng KY-4801. - Lắp 1 đầu nối vào phía trước & một đầu nối vào phía sau bình lọc tinh nhiên liệu. - Khởi động động cơ, ga cực đại, xoay khóa 2 ngả của dụng cụ cho áp kế lần lượt thông với khoang phía trước & phía sau của bình lọc, ghi nhận số chỉ trên áp kế. Nếu áp suất phía trước bằng áp suất phía sau thì có thể bình lọc bị thủng. Nếu áp suất phía trước lớn hơn áp suất phía sau rất nhiều thì có thể bình lọc bị tắc hoặc van xả bị hở. Động cơ Aùp suất phía trước Aùp suất phía sau 2 D-50 (bơm YTH-5) 0,8-1,1KG/cm 0,4KG/cm2 2 CMD-14 1,1-1,4KG/cm 0,5KG/cm2 3/ Bình lọc không khí Nếu máy kéo làm việc ở nơi có nhiều bụi bẩn thì hàng kíp phải kiểm tra mức dầu ở đáy bình lọc, nếu bẩn quá phải thay, nếu thiếu phải đổ thêm. Sau 480h cần xúc rưả tồn bộ bình lọc * Kiểm tra độ kín của bình lọc không khí: -13-
  14. Vũ Huy Mai Cho động cơ làm việc ở số vòng quay thấp. Bịt kín đường ống dẫn không khí vào bình lọc. Nếu sau 10÷12 giây động cơ tắt máy thì chứng tỏ bình lọc không khí & đường ống hút kín. * Kiểm tra độ kín của bình lọc không khí bằng dụng cụ chuyên dùng KY-4870: Đưa đầu đo của dụng cụ vào những vị trí cần kiểm tra, quan sát mức nước trong ống thủy tinh của dụng cụ. Nếu tại ví trí nào thấy mức nước trong ống thủy tinh tụt xuống thì kết luận chỗ đó không kín. 4/ Vòi phun: 4.1: Kiểm tra: Cho động cơ làm việc ở số vòng quay thấp, nới lỏng ống cao áp của từng nhánh bơm, đồng thời lắng nghe tiếng nổ của động cơ. Nếu khi nới nhánh bơm nào mà thấy tiếng nổ của động cơ thay đổi khác thường thì chứng tỏ vòi phun tương ứng với nhánh bơm đó đang làm việc tốt. Ngược lại nếu tiếng nổ không đổi khi nới nhánh bơm thì có thể vòi phun đó kém. Muốn xác định chính xác cần tháo vòi phun ra ngồi cho vòi phun làm việc, quan sát & đánh giá chất lượng phun. 4.2: Kiểm tra điều chỉnh vòi phun bằng ống chữ T & vòi phun mẫu: Lắp vòi phun cần kiểm tra & vòi phun mẫu vào hai nhánh của ống chữ T, nhánh còn lại của ống chữ T lắp vào một phân bơm. Các phân bơm khác nới lỏng, cho động cơ khởi động làm việc kéo động cơ chính. Quan sát 2 vòi phun & đánh giá áp suất phun & chất lượng phun. Yêu cầu 2 vòi phun phải phun cùng một lúc với chất lượng tương đương nhau, nếu không đạt cần làm sạch & điều chỉnh. 4.3: Kiểm tra điều chỉnh vòi phun bằng dụng cụ KY-9917. - Nạp nhiên liệu sạch vào dụng cụ KY-9917 - Lắp vòi phun vào dụng cụ - Bơm tay từ từ xác định áp suất phun sau đó bơm tay khoảng 60-80 nhịp/phút, xác định chất lượng phun. Nếu không đạt cần làm sạch & điều chỉnh vòi phun. 5/ Kiểm tra bơm áp lực thấp. Cho động cơ làm việc, nới lỏng ốc nối đường ống đẩy. Nếu bơm áp lực thấp còn tốt, nhiên liệu sẽ chảy ra thành tia đồng đều, nếu nhiên liệu chảy ra yếu chứng tỏ bơm kém. 6/ Bơm cao áp: 6.1: Kiểm tra cặp piston – xi lanh bơm cao áp bằng dụng cụ KY-4802. Lắp dụng cụ với áp kế có thang đo từ 0 ÷ 400 KG/cm2 lên nhánh bơm cần kiểm tra, các nhánh bơm còn lại nới lỏng, ga đặt cực đại, dùng động cơ khởi động quay động cơ chính & xác định áp suất lớn nhất mà nhánh bơm có thể tạo nên. Yêu cầu: P ≥ 250KG/cm2 đối với động cơ có buồng đốt phân chia P ≥ 300KG/cm2 đối với động cơ có buồng đốt không phân chia 6.2: Kiểm tra xupap triệt hồi. 6.2.1: Tháo các ống cao áp, đưa tay ga về vị trí tắt máy, dùng bơm tay bơm nhiên liệu tạo áp suất trong hệ thống, quan sát các ốc đầu phân bơm. Nếu thấy nhiên liệu chảy ra chứng tỏ xupap triệt hồi không tốt & ngược lại. 6.2.2: Tháo các ống cao áp, đưa tay ga về vị trí tắt máy, dùng động cơ khởi động cho làm việc quay trục khuỷu động cơ chính, nếu thấy nhiên liệu chảy ra chứng tỏ xupap triệt hồi không tốt & ngược lại. 6.2.3: Dùng dụng cụ KY-4802 kiểm tra xupap triệt hồi. Lắp dụng cụ lên nhánh bơm cần kiểm tra, các nhánh bơm còn lại nới lỏng, đưa tay ga về vị trí cực đại, dùng động cơ khởi động cho làm việc, kéo quay trục khuỷu động cơ chính, đến khi áp kế chỉ khoảng 200-250KG/cm2, thì ngừng quay trục khuỷu, đưa tay ga về vị trí tắt máy, theo dõi thời gian áp suất giảm từ 150 xuống 100KG/cm2, yêu cầu thời gian t ≥ 10 giây. -14-
  15. Vũ Huy Mai 6.3 : Kiểm tra & điều chỉnh thời điểm bắt đầu cung cấp nhiên liệu.Tùy theo từng loại động cơ mà có cách kiểm tra điều chỉnh khác nhau, sau đây là một số ví dụ: 6.3.1: Đối với động cơ D-50. Lắp ống định thời kế lên nhánh bơm số 1 hoặc số 4, đặt một mũi kim cho chỉ vào puly đầu trục cơ, đưa tay ga về vị trí cực đại, dùng bơm tay nạp đầy nhiên liệu & xả hết không khí khỏi hệ thống. Quay trục khuỷu động cơ chính cùng chiều, khi làm việc khi nào nhiên liệu dâng đầy ống thủy tinh thì dừng lại báng bớt sau đó tiếp tục vừa quay trục khuỷu vừa dò chốt bánh đà, đồng thời quan sát mức nhiên liệu trên ống thủy tinh. Yêu cầu khi sập chốt bánh đà thì nhiên liệu trong ống thủy tinh cũng vừa chớm nhích, đó là góc cung cấp sớm đúng. Nếu chớm nhích nhiên liệu trước hoặc sau khi sập chốt bánh đà là góc cung cấp sớm sai, khi đó ta cần đánh dấu trên puly đầu trục khuỷu đối diện với mũi kim chỉ tại vị trí sập chốt bánh đà & vị trí chớm nhích nhiên liệu, đo chiều dài cung tạo bởi 2 dấu vừa đánh. Nếu L ≥ 4,8mm thì phải điều chỉnh lại góc cung cấp sớm, bằng cách thay đổi vị trí của bulon liên kết. 6.3.2: Đối với động cơ CMD-14 Cách kiểm tra, điều chỉnh tương tự như đối với động cơ D-50 chỉ khác nhau là ở động cơ CMD-14 khi sập chốt bánh đà thì piston máy 1 hoặc máy 4 ở điểm chết trên cuối kỳ nén & vị trí mũi kim chỉ là puly phanh ly hợp. Chiều dài cung từ dấu 1 đến dấu 2: L ≥ 5,4mm thì phải điều chỉnh. Máy kéo Vị trí mũi kim chỉ Góc C2 sớm L ứng 10 (mm) (độ) MTZ – 50/52 Puly đầu trục khuỷu 150 - 170 1,6 DT – 75 Puly phanh ly hợp 180 - 200 1,81 MTZ – 80/82 Puly đầu trục khuỷu 250 - 270 1,6 DT – 75M Puly đầu trục khuỷu 290 - 320 1,52 IV- Hệ thống bôi trơn làm mát. 1/ Hệ thống bôi trơn. 1.1: Hàng kíp cần kiểm tra mức dầu ở cacte động cơ, nếu thiếu phải đổ thêm. 1.2: Thay dầu ở cacte động cơ (240h). Xả dầu khi động cơ còn nóng, tháo & rửa các nút xả, muốn xúc rửa buồng tay quay cần tháo cacte, dùng bơm phun nhiên liệu, rửa sạch thành khối động cơ, các hốc, các gối đỡ, tháo rửa lưới thu dầu sau đó lắp cacte lại như cũ & đổ dầu mới tới vạch tối đa. 1.3: Làm sạch & kiểm tra khả năng làm việc của bình lọc ly tâm dầu nhờn. * Làm sạch: Tháo nắp chụp, quan sát bề mặt ngồi của rôto, yêu cầu phải sạch, tháo rời rôto, dùng que gỗ làm sạch lớp cặn đóng ở khoang bên trong rôto (không nên rửa sạch khoang bên trong rôto), rửa đáy & các chi tiết khác của rôto, kiểm tra & làm sạch các lỗ phun sau đó lắp lại. * Kiểm tra khả năng làm việc của bình lọc ly tâm dầu nhờn - Dùng dụng cụ KY-1308B, đo số vòng quay của rôto. Yêu cầu không nhỏ hơn giới hạn cho phép. - Kiểm tra thời gian tiếp tục quay của rôto sau khi tắt động cơ, cho động cơ làm việc, hâm nóng động cơ, đưa tay ga về vị trí cực đại, sau đó đột ngột đưa tay ga về vị trí tắt máy, khi cánh quạt vừa dừng quay thì đồng thời vừa nghe tiếng rú của rôto vừa đo thời gian, khi tiếng rú của rôto vừa dứt thì yêu cầu thời gian t ≥ 35s. Nếu t < 35s thì phải tìm nguyên nhân & khắc phục. -15-
  16. Vũ Huy Mai Số vòng quay của rôto động cơ CMD-14 là 5.500v/p D – 50 là 6.000v/p. 1.4: Kiểm tra chất lượng dầu bôi trơn. Nhỏ một giọt dầu trong hệ thống bôi trơn động cơ lên một miếng giấy lọc. Nếu K1
  17. Vũ Huy Mai TT Động cơ Lực ép (KG) Độ võng dây đai mm 1 D-50 3÷5KG 10÷15mm 2 CMD-14 5÷7KG 15÷20mm 3 D-108; D-130 5÷7KG 20÷25mm 4 Fiat allis – 14C 10KG 15÷20mm 5 BMZ-238Hb 3÷5KG 10÷15mm 6 A-01; A-01M 4÷6KG 8÷15mm 7 Cummin 6KG 10mm 8 D-240 3÷5KG 10÷15mm 9 GAZ-69 3÷4KG 10÷15mm V- Hệ thống đánh lửa. 1/ Kiểm tra bugi: Cho động cơ làm việc ở số vòng quay thấp, dùng tuốcnơvít có cán nhựa cách điện tốt, lần lượt cho dòng cao áp của các máy phóng ra mát (không cho phóng qua bugi) đồng thời lắng nghe tiếng nổ của động cơ. Nếu khi cho dòng cao áp của máy nào phóng ra mát mà tiếng nổ động cơ không thay đổi thì có thể bugi của máy đó đã bị hỏng. Muốn biết chính xác cần tháo bugi & so sánh với tia lửa do bugi mẫu tạo ra. 2/ Làm sạch, điều chỉnh khe hở điện cực của bugi, kiểm tra sự tạo thành tia lửa của bugi: - Tháo dây cao áp khỏi bugi. - Dùng tuýp chuyên dùng tháo bugi khỏi nắp xi lanh. - Dùng giẻ sạch đậy kín lỗ lắp bugi trên nắp xi lanh. - Kiểm tra bugi xem có bị đóng muội than hay nứt vỡ gì không. - Làm sạch muội than bằng cách cạo hoặc lấy giấy nhám đánh nhẹ & thổi sạch bằng khí nén hoặc phun cát bằng dụng cụ chuyên dùng - Kiểm tra khe hở điện cực của bugi, yêu cầu bằng 0,6÷0,7mm, nếu không đúng cần điều chỉnh. - Kiểm tra sự tạo thành tia lửa ở bugi & so sánh với tia lửa do bugi mẫu tạo ra. Nếu bugi tốt ta lắp lại như cũ. 3/ Bảo dưỡng bộ chia điện. - Kiểm tra sự bắt chặt của thân bộ chia điện với thân động cơ, tháo nắp & con quay bộ chia điện. Kiểm tra bên ngồi nắp, vỏ, con quay xem có bị nứt, vỡ gì không. Thổi sạch các chi tiết bằng khí nén, lau sạch các chi tiết bằng giẻ sạch tẩm xăng. Kiểm tra sự bắt chặt của các đầu dây dẫn điện. - Kiểm tra má vít bộ chia điện xem có bị rỗ, mòn, cháy hay không, nếu có phải khắc phục. - Kiểm tra khe hở má vít bạch kim. Yêu cầu khe hở này thường bằng khoảng 0,35 ÷ 0,45mm. Nếu không đúng cần điều chỉnh bằng cách nới vít cố định, xoay vít lệch tâm sau đó dùng thước lá xác định lại khe hở, nếu đúng thì hãm chặt lại. - Kiểm tra sức căng lò xo má vít di động, yêu cầu bằng 0,4 ÷ 0,5KG, nếu không đúng cần thay lò xo. - Nhỏ dầu bôi trơn cho các vị trí theo chỉ dẫn: Như miếng dạ bôi trơn cho cam, trục cần đẩy, trục má vít. 4/ Kiểm tra, điều chỉnh thời điểm đánh lửa ôtô gaz-69. - Tháo bugi máy số 1 - Tháo nắp đậy vỏ bánh đà - Dùng miếng giấy mỏng đặt gữa 2 má vít bạch kim. - Dùng ngón tay bịt vào lỗ lắp bugi, một người khác dùng tay quay quay trục khuỷu động cơ cho piston máy 1 tới gần điểm chết trên cuối thời kỳ nén ( ngón tay bịt -17-
  18. Vũ Huy Mai lỗ lắp bugi thấy nặng), yêu cầu khi viên bi (dấu BMT) trên bánh đà trùng với mũi kim cố định thì má vít bạch kim chớm nở (rút miếng giấy ra hơi sít). Nếu không đúng như vậy thì điều chỉnh như sau: Nới vít hãm bộ chia điện, tháo đầu nối ống hút chân không, xoay bộ chia điện cùng chiều quay với trục khi làm việc cho má vít bạch kim đóng lại, kẹp tờ giấy mỏng vào má vít bạch kim (chú ý lúc này dấu BMT (viên bi) đang trùng với mũi kim cố định) sau đó từ từ xoay bộ chia điện ngược chiều quay của trục khi làm việc cho đến khi má vít bạch kim chớm nở thì dừng lại & cố định vít hãm bộ chia điện với thân động cơ. Lắp đầu nối ống hút chân không, lắp con quay, lắp nắp bộ chia điện & nối dây cao áp theo thứ tự 1-2-4-3 (theo chiều quay trục bộ chia điện. * Đối với động cơ lắp trên xe zin-130, cách tiến hành kiểm tra, điều chỉnh thời điểm đánh lửa tương tự Gaz-69 chỉ khác dấu được đánh trên puly đầu trục khuỷu, khi má vít bạch kim chớm nở thì dấu trên puly trục khuỷu trùng với vạch 90-120 là thời điểm đánh lửa đúng. Nối dây cao áp theo thứ tự 1-5-4-2-6-3-7-8 cùng chiều quay trục bộ chia điện khi làm việc. VI- Hệ thống phát hành. 1/ Hệ thống phát hành bằng động cơ nổ. 1.1: Kiểm tra, điều chỉnh ly hợp động cơ phát hành YD-10. Gài ly hợp, kiểm tra vị trí của tay gài, yêu cầu tay gài phải nghiêng ra ngồi với một góc khoảng 50÷450. Nếu không đúng cần điều chỉnh bằng cách nới vít hãm, rút tay gài khỏi thân, xoay tay gài sao cho răng của tay gài ăn khớp đúng với răng của cam di động. Lắp tay gài lại & kiểm tra lại một lần nữa. 1.2: Chăm sóc manhêtô. - Luôn luôn giữ cho ma nhê tô sạch sẽ, khô ráo. - Định kỳ kiểm tra, xiết chặt tất cả các bulon, đai ốc, vít - Kiểm tra, điều chỉnh khe hở tiếp điểm bạch kim, yêu cầu bằng 0,25÷ 0,35mm. - Định kỳ làm sạch & thay mỡ cho các ổ lăn. - Kiểm tra, điều chỉnh góc lệch 80 ÷ 100 theo chiều quay khi làm việc so với phương thẳng đứng thì yêu cầu má vít bạch kim phải chớm mở, nếu không đúng cần điều chỉnh lại bằng cách nới vít hãm, xoay cam trên trục cho phù hợp sau đó vặn chặt vít hãm. * Kiểm tra khả năng tạo thành tia lửa của manhêtô: Sau khi chăm sóc, kiểm tra điều chỉnh manhêtô xong, cần kiểm tra khả năng tạo thành tia lửa của manhêtô bằng cách đặt dây cao áp cách vỏ của manhêtô khoảng 5- 7mm, quay trục của manhêtô với số vòng quay tương ứng số vòng quay khởi động yêu cầu tia lửa xuất hiện phải xanh, mạnh & liên tục. * Đặt góc đánh lửa sớm cho manhêtô. - Tháo bugi, đặt một thước thẳng vào lỗ lắp bugi cho chạm vào đáy piston. - Quay trục khuỷu động cơ phát hành cùng chiều khi làm việc cho piston lên điểm chết trên sau đó quay trục khuỷu ngược lại cho đỉnh piston cách điểm chết trên khoảng 5,8mm. - Tháo nắp manhêtô, kiểm tra khe hở má vít, quay trục manhêtô cùng chiều khi làm việc khi má vít chớm mở thì dừng lại, giữ trục ở vị trí đó & lắp manhêtô lên động cơ sao cho tai nhận truyền động trên trục manhêtô ăn khớp với rãnh trên bánh răng truyền động. Lắp dây cao áp & tiến hành nổ thử, nếu thấy động cơ khó nổ ta có thể xoay thân manhêtô trong phạm vi của rãnh ôvan sau đó tiếp tục nổ thử khi nào thấy động cơ dễ nổ & phát huy công suất tốt là được. 1.3: Chăm sóc bộ chế hòa khí. Luôn giữ cho bộ chế hòa khí sạch sẽ, sau khi nổ máy xong cần đóng nắp đậy phía cánh bướm không khí. * Điều chỉnh bộ chế hòa khí K-16. -18-
  19. Vũ Huy Mai Tiến hành điều chỉnh bộ chế hòa khí khi nhiệt độ động cơ còn nóng & hệ thống đánh lửa tốt. - Đóng hết cánh bướm hỗn hợp. - Vặn vít chạy không đi vào khi thấy tiếng nổ không đều thì dừng lại, từ từ vặn ra một chút, khi thấy động cơ nổ đều thì dừng lại. - Vặn vít giới hạn độ mở nhỏ nhất của cánh bướm hỗn hợp để đóng thêm cánh bướm hỗn hợp vào một chút nữa nhưng vẫn đảm bảo máy nổ đều. (Thực tế thường vặn vít chạy không vào hết sau đó nới ra khoảng 1,25÷1,5 vòng là được). * Điều chỉnh bộ chế hòa khí K-06. - Vặn vít chạy không vào hết sau đó nới ra 2,5 vòng. - Cho động cơ làm việc, điều chỉnh vít giới hạn độ mở nhỏ nhất của cánh bướm hỗn hợp sao cho động cơ làm việc ổn định ở số vòng quay nhỏ nhất. - Tiếp tục điều chỉnh vít chạy không để đạt số vòng quay chạy không cực đại. - Tiếp tục điều chỉnh vít giới hạn độ mở nhỏ nhất của cánh bướm hỗn hợp để giảm số vòng quay chạy không của động cơ đến số vòng quay chạy không cực tiểu. Thử lại kết quả điều chỉnh bằng cách đóng, mở cánh bướm hỗn hợp một cách đột ngột, nếu động cơ không chết máy là điều chỉnh đạt. 2/ Bảo dưỡng máy khởi động điện (ôtô gaz-69). - Tháo các đầu dây dẫn tới máy khởi động điện. - Tháo bulon liên kết máy khởi động với vỏ bánh đà. - Làm sạch phía ngồi máy khởi động, tháo đai chắn bụi. - Lấy chổi than ra, kiểm tra tình trạng kỹ thuật sau khi đã làm sạch, yêu cầu chổi than phải sạch, không nứt, vỡ, rỗ, xước, bề mặt tiếp xúc với cổ đồng phải tốt, dây đồng phải gắn chặt vào chổi than, lò xo ép chổi than khoảng 0,9÷1,3KG. Chiều cao chổi than ≥7mm. Giá lắp chổi than phải sạch & không cong, vênh, sứt, vỡ. Nếu thay chổi than mới cần quấn giấy nhám vào cổ đồng (mặt nhám quay ra ngồi) rồi mài chổi than tạo bề mặt tiếp xúc tốt với cổ đồng, sau đó dùng khí nén để thổi sạch. - Tháo giá lắp chổi than, tháo rôto máy khởi động, rửa sạch cổ đồng bằng xăng, lau khô. Nếu cổ đồng không nhẵn thì dùng giấy nhám loại mịn (số 0) đánh bóng cổ đồng, sau đó thổi sạch bằng khí nén. - Rửa sạch các ổ bi & cho mỡ mới sau đó lắp máy khởi động lại. - Lắp giá chổi than, lắp chổi than & kiểm tra xem cổ đồng có xoay được dễ dàng không. - Làm sạch & lắp đai chắn bụi. - Mở nắp đậy bộ phận cắt nối, kiểm tra lò xo, làm sạch các má tiếp xúc ở khóa máy khởi động, kiểm tra nếu cần thì điều chỉnh lại việc cắt nối. - Lắp nắp đậy của khóa máy khởi động Yêu cầu: + Tiếp điểm phải sạch không rỗ, mòn, sứt, mẻ. + Lò xo có đàn tính tốt + Tiếp điểm chỉ tiếp xúc khi bánh răng khởi động được đưa vào tới cách đệm tì của ổ bạc sau cùng của trục không quá 4mm & khi đã vào ăn khớp hết thì khoảng cách giữa bánh răng khởi động & ổ bạc sau cùng khoảng 0,5÷1,5mm. - Làm sạch mặt bích & kiểm tra tình trạng kỹ thuật tồn bộ máy khởi động sau khi bảo dưỡng. Bắt chặt máy khởi động vào vỏ bánh đà (chú ý không lắp thêm đệm hoặc sơn mặt bích). - Lắp các đầu dây dẫn điện đến máy khởi động Bài 2: -19-
  20. Vũ Huy Mai CHĂM SÓC BẢO DƯỠNG KTCĐKT HỆ THỐNG ĐỆN I- Aéc quy: - Aéc quy cần được giữ sạch sẽ (có thể dùng giẻ sạch thấm dung dịch amoniăc 10% hoặc dung dịch cacbonnat natri 10% để lau sạch ắc quy). - Các nút đậy phải luôn đậy kín, các lỗ thông hơi không được tắc. - Không được phép cho ắcquy phóng điện quá 50%. - Mức dung dịch điện phân trong ắc quy phải cao hơn tấm bảo vệ 10÷15mm. Nếu thiếu thì tùy theo tình trạng cuắc quy mà có thể đổ thêm nước cất hặc dung dịch axít sunfuaric. - Kiểm tra mức độ phóng điện của ắc quy bằng những cách sau. + Đo nồng độ dung dịch điện phân bằng phù kế ở 150C Nồng độ dung dịch khi ắc quy Nồng độ dung dịch khi ắc quy đã phóng điện nạp điện hồn tồn 25% 50% 1,310 1,270 1,230 1,290 1,250 1,210 1,270 1,230 1,190 1,250 1,210 1,170 Nếu đo nồng độ dung dịch ở nhiệt độ khác 150C thì phải hiệu chỉnh. Nhiệt độ dung dịch 450C 300C 150C 0 0C Số hiệu chỉnh chỉ số của + 0,02 +0,01 000 -0,01 phù kế + Đo điện áp của các ngăn dưới tải trọng khởi động • Aéc quy 65A.h thì dòng điện kiểm tra là 100A • Aéc quy 70 ÷ 100A.h thì dòng điện kiểm tra là 160A • Aéc quy 110÷ 135A.h thì dòng điện kiểm tra là 260A Mức độ phóng điện của ắc quy được xác định như sau: Chỉ số vôn kế trên kìm phụ tải 1,8 1,7 1,6 1,5 1,4 1,7 1,6 1,5 1,4 1,3 Mức độ phóng điện của ắc quy 0% 25% 50% 75% 100% Khi kiểm tra phải vặn chặt các nút của ắc quy. Nếu ắc quy tốt thì trong lúc đo điện áp của từng ngăn sẽ không thay đổi trong khoảng 5 giây & không sai lệch nhau giữa các ngăn quá 0,16v. II- Máy phát điện (MFĐ). 1/ Chăm sóc máy phát điện: - Luôn giữ máy phát điện sạch & khô, các đầu dây bắt vào máy phát điện phải được kiểm tra xiết chặt thường xuyên. - Phải luôn luôn đảm bảo sức căng dây đai. - Nếu MFĐ dùng ổ lăn loại định kỳ bôi trơn bằng mỡ thì sau 480h cần tháo rời MFĐ, dùng xăng rửa sạch mỡ cũ rồi cho mỡ mới vào ổ lăn. - Đối với MFĐ 1 chiều sau 240h cần kiểm tra cổ góp, chổi than, nếu bẩn thì dùng xăng rửa sạch hoặc dùng giấy nhám mịn đánh sạch. - Đối với MFĐ xoay chiều khi sử dụng, cần tuân theo những quy định sau: + Không được tháo dây ắc quy khi MFĐ đang quay. + Trước khi lắp ắc quy, phải kiểm tra kỹ các đầu cực, không được lắp sai cực ắc quy. -20-

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản