intTypePromotion=1

Ảnh hưởng của các mức đạm bón và mật độ trồng đến một số chỉ tiêu sinh lý, năng suất của giống ngô nếp lai Hua518

Chia sẻ: Lê Hà Sĩ Phương | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
69
lượt xem
4
download

Ảnh hưởng của các mức đạm bón và mật độ trồng đến một số chỉ tiêu sinh lý, năng suất của giống ngô nếp lai Hua518

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết Ảnh hưởng của các mức đạm bón và mật độ trồng đến một số chỉ tiêu sinh lý, năng suất của giống ngô nếp lai Hua518 trình bày thí nghiệm được tiến hành nhằm đánh giá ảnh hưởng của liều lượng đạm bón và mật độ trồng khác nhau đến các chỉ tiêu sinh lý, năng suất của giống ngô nếp HUA518,... Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ảnh hưởng của các mức đạm bón và mật độ trồng đến một số chỉ tiêu sinh lý, năng suất của giống ngô nếp lai Hua518

Tạp chí KH Nông nghiệp Việt Nam 2016, tập 14, số 6: 833-842<br /> www.vnua.edu.vn<br /> <br /> Vietnam J. Agri. Sci. 2016, Vol. 14, No. 6: 833-842<br /> <br /> ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC ĐẠM BÓN VÀ MẬT ĐỘ TRỒNG<br /> ĐẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ, NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG NGÔ NẾP LAI HUA518<br /> Dương Thị Loan*, Vũ Thị Bích Hạnh, Nguyễn Văn Hà,<br /> Trần Thị Thanh Hà, Hoàng Thị Thùy, Vũ Văn Liết<br /> Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam<br /> Email*: dtloanctc@vnua.edu.vn<br /> Ngày gửi bài: 02.03.2016<br /> <br /> Ngày chấp nhận: 28.07.2016<br /> TÓM TẮT<br /> <br /> Thí nghiệm được tiến hành nhằm đánh giá ảnh hưởng của liều lượng đạm bón và mật độ trồng khác nhau đến<br /> các chỉ tiêu sinh lý, năng suất của giống ngô nếp HUA518. Các công thức có bón đạm và mật độ trồng khác nhau<br /> không ảnh hưởng lớn đến các chỉ tiêu nông học của giống như chiều cao cây, thời gian sinh trưởng, chiều cao đóng<br /> bắp. Tuy nhiên khi không bón đạm, một số chỉ tiêu này bị ảnh hưởng rõ rệt và có giá trị thấp hơn so với những công<br /> thức có bón đạm. Ảnh hưởng giữa lượng đạm bón và mật độ trồng đến giống được thể hiện rõ ở các chỉ tiêu sinh lý,<br /> là giá trị chỉ số diện tích lá và lượng chất khô tích lũy tăng dần qua các thời kỳ sinh trưởng. Hai chỉ tiêu này đều có<br /> tương quan chặt với năng suất của giống ở thời kỳ chín sữa với tất cả các công thức đạm bón và mật độ trồng khác<br /> nhau trong cả hai vụ Thu Đông 2013 và Xuân 2014. Năng suất là yếu tố bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi yếu tố mật độ<br /> và phân bón. Ở công thức bón phân P4 (190kg N/ha+ 90kg P2O5 và 70kg K2O/ha) với mật độ trồng từ 5,7 - 6,1 vạn<br /> cây/ha cho năng suất cao nhất, đạt 11 - 11,8 tấn bắp tươi/ha.<br /> Từ khóa: Chất khô tích lũy mật độ, năng suất, ngô nếp, phân bón.<br /> <br /> The Affect of Nitrogen Concentrations Applied and Plant Density<br /> on Some Physiological, Yield Trait of Waxy Maize HUA518<br /> ABTRACT<br /> This experiment was conducted to evaluate the effect of nitrogen rates and plant densities on physiological and<br /> yield characteristics of waxy maize cv. HUA518 using two-factorial design. Nitrogen rates and plant densities did not<br /> clearly affect plant height, growth durations and ear height, except the case without nitrogen application. The posiste<br /> effect of nitrogen rates applied and plant density, however, on leaf area index (LAI) and dry matter accumulation was<br /> apparent. These characteristics were closely correlated with yield at milking stage in all nitrogen treatments during<br /> both 2013 autumn – winter and 2014 spring seasons. Yield was affected most by density and fertilizer treatments.<br /> The nitrogen rate of 190 kg N/ha plus 90 kg P2O5 and 70 kg K2O/ha and the density at 57000 – 61000 plants/ha gave<br /> the highest yield (yield 11-11,8 tons of fresh waxy maize/ha).<br /> Keywords: Nitrogen rate, planting density, waxy maize, yield.<br /> <br /> 1. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> <br /> thāĈng xuyên đāợc nghiên cău và chõn täo, song<br /> song vĉi đò là các kỹ thuêt canh tác phü hợp vĉi<br /> <br /> Vĉi mĀc tiêu tëng nëng suçt ngö nhìm đáp<br /> <br /> giøng ngö mĉi cÿng liên tĀc đāợc câi tiến để đāa<br /> <br /> ăng nhu cæu trong nāĉc, giâm nhêp khèu ngö tĂ<br /> <br /> ra khuyến cáo thích hợp vĉi nöng dån. Theo<br /> <br /> nāĉc ngoài, các giøng ngö lai nëng suçt cao<br /> <br /> chiến lāợc phát triển cåy ngö cþa Bû Nöng<br /> <br /> 833<br /> <br /> Ảnh hưởng của các mức đạm bón và mật độ trồng đến một số chỉ tiêu sinh lý, năng suất của giống ngô nếp lai HUA518<br /> <br /> nghiệp và Phát triển nöng thön, phçn đçu đến<br /> nëm 2020 sân lāợng ngö cþa Việt Nam đät 8 - 9<br /> triệu tçn nhìm đâm bâo cung cçp đþ nguyên<br /> liệu cho chế biến thăc ën chën nuöi và các nhu<br /> cæu khác trong nāĉc và tĂng bāĉc tham gia xuçt<br /> khèu. Để đáp ăng nhu cæu về ngö ngày càng cao<br /> trong nhąng nëm tĉi khi mà diện tích tr÷ng ngö<br /> tëng chêm, ngoài việc täo ra nhąng giøng ngö<br /> <br /> 2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> 2.1. Vật liệu nghiên cứu<br /> Vêt liệu là giøng ngö nếp HUA518 nhêp nûi<br /> tĂ Quâng Tåy, Trung Quøc.<br /> Vêt liệu nghiên cău: Phån đäm urea<br /> (46% N), lân Lâm Thao (16% P2O5) và kaliclorua<br /> (60% K2O).<br /> <br /> lai phü hợp cho nhąng vüng sinh thái khác<br /> <br /> 2.2. Phương pháp nghiên cứu<br /> <br /> nhau cñn là việc nghiên cău đ÷ng bû các biện<br /> <br /> Thí nghiệm đāợc tiến hành trong vĀ Thu<br /> Đöng 2013 và vĀ Xuån 2014 täi Viện Nghiên<br /> cău và Phát triển cåy tr÷ng. Thí nghiệm g÷m 5<br /> công thăc phån đäm khác nhau: P1 (0kg N/ha),<br /> P2 (130kg N/ha), P3(160kg N/ha), P4 (190kg<br /> N/ha), P5 (220kg N/ha) và 3 cöng thăc mêt đû<br /> tr÷ng khác nhau: M1 (75  25cm - 5,3 vän<br /> cây/ha, M2 (70  25cm - 5,7 vän cåy/ha), M3 (65<br />  25cm - 6,1 vän cåy/ha).<br /> <br /> pháp canh tác nhìm thu đāợc tøi đa tiềm nëng<br /> nëng suçt cþa múi giøng cĀ thể cho tĂng vüng<br /> sinh thái. Theo Peng Yu (2005), nëng suçt ngö<br /> cþa Mỹ trong hćn 40 nëm qua tëng thêm 58% là<br /> nhĈ đòng gòp cþa giøng lai đćn; 21% nhĈ canh<br /> tác (mêt đû và phån bòn) và 5% nhĈ thu hẹp<br /> khoâng cách hàng. Thu hẹp khoâng cách hàng<br /> kết hợp điều chînh lāợng đäm bòn hợp lý là biện<br /> pháp tëng nëng suçt ngö rçt rô và cho hiệu quâ<br /> cao. Các giøng ngö lai khác nhau về các đặc tính<br /> sinh lý sinh thái thì cÿng khác nhau về mêt đû<br /> cåy tøi āu (Phan Xuân Hào, 2009).<br /> Giøng ngö nếp lai HUA518 là giøng ngö<br /> ngín ngày, nëng suçt cao đã đāợc Viện Nghiên<br /> cău và Phát triển cåy tr÷ng tuyển chõn tĂ<br /> ngu÷n nhêp nûi, trao đùi vêt liệu trong chāćng<br /> trình hợp tác song phāćng giąa Hõc viện Nöng<br /> nghiệp Việt Nam vĉi Viện Khoa hõc Nöng<br /> nghiệp Quâng Tåy, Trung Quøc tĂ nëm 2012.<br /> Để hoàn thiện quy trình sân xuçt, nhanh chòng<br /> mĊ rûng sân xuçt trên nhiều vüng, chýng töi đã<br /> triển khai mût sø thí nghiệm cć bân về mêt đû<br /> và phån bòn đøi vĉi giøng ngö nếp lai HUA518.<br /> Việc xác đðnh sĆ ânh hāĊng giąa mêt đû tr÷ng<br /> và măc bòn đäm đến mût sø chî tiêu sinh lý và<br /> nëng suçt cþa giøng ngö nếp HUA518 gòp phæn<br /> xåy dĆng quy trình thåm canh cho giøng ngö<br /> nếp HUA518, nång cao nëng suçt và chçt lāợng<br /> <br /> Thí nghiệm 2 nhån tø đāợc bø trí theo kiểu<br /> split-plot, 3 læn nhíc läi, diện tích múi ö nhó là<br /> 15m2 (3  5m); diện tích ö lĉn 45m2. Các công<br /> thăc bòn vĉi nền lån và kali chung là 90kg P 2O5<br /> và 70kg K2O/ha. Bòn lòt vĉi lāợng 100% lån +<br /> 20% đäm. Bòn thýc læn 1 (khi cåy 3 - 5 lá) vĉi<br /> 30% đäm + 50% kali và bòn thýc læn 2 (giai<br /> đoän xoín nôn - trú) vĉi 50% đäm + 50% kali.<br /> 2.2.1. Các chỉ tiêu theo dõi (áp dụng theo<br /> QCVN 01-56:2011/BNNPTNT)<br /> Chî tiêu nông sinh học: ThĈi gian sinh<br /> trāĊng, các đặc điểm hình thái (chiều cao cåy, cao<br /> đòng bíp, chiều dài bíp, đāĈng kính bíp). Đo 10<br /> cåy lçy sø liệu trung bình.<br /> Chî tiêu sinh lý (chî sø diện tích lá và chçt<br /> khö tích lÿy)<br /> Chî sø diện tích lá (LAI) m2 lá/m2 đçt Ċ 3<br /> thĈi kỳ sinh trāĊng phát triển (7 - 9 lá, trú cĈ,<br /> chín sąa). LAI đāợc xác đðnh theo phāćng pháp<br /> cån trĆc tiếp: Lçy ngéu nhiên múi ö 5 cåy, cít lá<br /> dàn đều trên tçm kính 1 dm2. Sau đò cån khøi<br /> lāợng 1 dm2 và cån toàn bû khøi lāợng lá tāći r÷i<br /> tính theo cöng thăc.<br /> <br /> giøng, đáp ăng đýng Quy chuèn kỹ thuêt Quøc<br /> gia đøi vĉi giøng ngö lai F1 (QCVN 0156:2011/BNNPTNT).<br /> <br /> 834<br /> <br /> LAI<br /> <br /> =<br /> <br /> G1 * Sø cåy/m2 đçt<br /> G2<br /> <br /> (m2 lá/ m2 đçt)<br /> <br /> Dương Thị Loan, Vũ Thị Bích Hạnh, Nguyễn Văn Hà, Trần Thị Thanh Hà, Hoàng Thị Thùy, Vũ Văn Liết<br /> <br /> Trong đò:<br /> <br /> 2.3. Xử lý số liệu<br /> <br /> G1 là khøi lāợng toàn bû lá tāći (g)<br /> G2 là khøi lāợng 1dm lá tāći (g)<br /> 2<br /> <br /> Chçt khö tích lÿy Ċ 3 thĈi kỳ sinh trāĊng<br /> phát triển (7 - 9 lá, trú cĈ, chín sąa): Nhąng cåy<br /> sau khi đo diện tích lá đāợc sçy Ċ nhiệt đû 80°C<br /> đến khøi lāợng khöng đùi sau đò tính đāợc giá<br /> trð (g/cây).<br /> Chî tiêu các yếu tố cấu thành năng suất và<br /> năng suất bắp tươi<br /> Các yếu tø cçu thành nëng suçt (đo đếm trên<br /> 10 cåy và lçy sø liệu trung bình): sø hàng<br /> hät/bíp, sø hät/hàng, khøi lāợng 1.000 hät (cån 2<br /> læn, múi læn 500 hät, khi so sánh giąa hai læn cån<br /> sĆ chênh lệch khöng vāợt quá 5% thì lçy kết quâ<br /> tùng cþa hai læn cån).<br /> Nëng suçt bíp tāći: thu bíp khi ngö vĂa<br /> chín sąa, cån toàn bû diện tích ö thí nghiệm, tính<br /> nëng suçt bíp tāći cþa ö sau đò quy ra diện tích<br /> chuèn hecta.<br /> 2.2.2. Đánh giá chất lượng cảm quan (chất<br /> lượng thử nếm)<br /> Tiến hành thu ngö khi vĂa chín sąa (20 - 22<br /> ngày sau gieo), múi măc mêt đû thu 3 bíp ngö,<br /> nhā vêy múi măc phån bòn P thu 9 bíp ngö/3<br /> măc mêt đû, tiến hành đo đû brix bìng máy và<br /> luûc ngö để đánh giá chçt lāợng hät ngö chín.<br /> Lçy sø liệu trung bình cþa 9 bíp ngö. Chçt<br /> lāợng thĄ nếm ngö chín theo thang điểm sau:<br /> Chỉ tiêu đánh giá<br /> Độ dẻo<br /> <br /> Hương thơm<br /> <br /> Vị đậm<br /> <br /> Điểm<br /> <br /> Mức độ<br /> <br /> 1<br /> <br /> Rất dẻo<br /> <br /> 2<br /> <br /> Dẻo trung bình<br /> <br /> 3<br /> <br /> Hơi dẻo<br /> <br /> 4<br /> <br /> Ít dẻo<br /> <br /> 5<br /> <br /> Không dẻo<br /> <br /> 1<br /> <br /> Rất thơm<br /> <br /> 2<br /> <br /> Thơm<br /> <br /> 3<br /> <br /> Thơm trung bình<br /> <br /> 4<br /> <br /> Hơi thơm<br /> <br /> 5<br /> <br /> Không có mùi thơm<br /> <br /> 1<br /> <br /> Vị đậm tốt<br /> <br /> 2<br /> <br /> Vị đậm khá<br /> <br /> 3<br /> <br /> Vị đậm trung bình<br /> <br /> 4<br /> <br /> Vị hơi nhạt<br /> <br /> 5<br /> <br /> Vị nhạt<br /> <br /> Sø liệu đāợc xĄ lý thøng kê bìng Microsoft<br /> Excel 2003 và IRRISTAT 5.0.<br /> <br /> 3. KẾT QUÂ VÀ THÂO LUẬN<br /> 3.1. Ảnh hưởng của mức đạm bón và mật độ<br /> trồng đến sinh trưởng và phát triển của<br /> giống ngô nếp lai HUA518 trong vụ Thu<br /> Đông 2013 và Xuân 2014<br /> Qua sø liệu bâng 1 chýng töi nhên thçy mêt<br /> đû tr÷ng ânh hāĊng khöng đáng kể đến thĈi<br /> gian sinh trāĊng, sĆ sai khác về thĈi gian sinh<br /> trāĊng cþa giøng ngö HUA518 giąa các măc mêt<br /> đû khöng cò ý nghïa thøng kê Ċ đû tin cêy 95%.<br /> Tuy nhiên, thĈi gian này läi khác nhau giąa các<br /> cöng thăc cò bòn đäm (P2, P3, P4, P5) vĉi khöng<br /> bòn đäm (P1). CĀ thể, Ċ cöng thăc P1, thĈi gian<br /> sinh trāĊng cþa giøng dài hćn 2-3 ngày so vĉi 4<br /> cöng thăc (P2, P3, P4, P5) Ċ đû tin cêy 95%.<br /> Trong câ hai vĀ thí nghiệm, các cöng thăc cò<br /> bòn đäm khöng cò sĆ sai khác về thĈi gian sinh<br /> trāĊng Ċ đû tin cêy 95%.<br /> Theo dôi mût sø chî tiêu nöng sinh hõc<br /> (chiều cao cåy, cao đòng bíp) chýng töi nhên<br /> thçy khöng cò sĆ chênh lệch lĉn về chî tiêu này<br /> Ċ các cöng thăc cò bòn đäm và các măc mêt đû<br /> khác nhau, tuy nhiên cò sĆ chênh lệch khá lĉn<br /> về chî tiêu này giąa cöng thăc khöng bòn đäm<br /> (P1) vĉi cöng thăc cò bòn đäm (P2, P3, P4, P5) Ċ<br /> đû tin cêy 95%. Ở cöng thăc P1, chiều cao cåy và<br /> cao đòng bíp cþa giøng thçp hćn so vĉi các cöng<br /> thăc khác Ċ măc cò ý nghïa. Chiều cao cåy và<br /> chiều cao đòng bíp Ċ P4 cþa giøng cao hćn các<br /> cöng thăc khác Ċ đû tin cêy 95%. Chiều cao cåy<br /> cþa giøng HUA518 cò xu hāĉng tëng dæn khi<br /> tëng mêt đû tr÷ng. Mêt đû tr÷ng càng dày thì<br /> giøng cò xu hāĉng cao cåy hćn khi tr÷ng vĉi mêt<br /> đû tr÷ng thāa. Tuy nhiên, sĆ chênh lệch này<br /> khöng cò ý nghïa thøng kê Ċ đû tin cêy 95%.<br /> 3.2. Ảnh hưởng của các mức đạm bón và<br /> mật độ trồng khác nhau đến một số chỉ<br /> tiêu sinh lý của giống ngô nếp HUA518<br /> Kết quâ bâng 2 cho thçy, Ċ câ 3 giai đoän<br /> nghiên cău, chî cò sĆ sai khác về chî sø diện tích<br /> lá (LAI) Ċ cöng thăc phån bòn khöng đäm (P1)<br /> vĉi các cöng thăc phån bòn cò đäm khác (P2, P3,<br /> P4, P5) Ċ đû tin cêy 95%. Giai đoän 7 - 9 lá không<br /> <br /> 835<br /> <br /> Ảnh hưởng của các mức đạm bón và mật độ trồng đến một số chỉ tiêu sinh lý, năng suất của giống ngô nếp lai HUA518<br /> <br /> thçy biểu hiện sĆ sai khác khi tëng lāợng đäm<br /> bòn tĂ P2 (130kg N) lên P4 (190kg N) trong vĀ<br /> Thu Đöng Ċ đû tin cêy 95%. Trong vĀ Xuån, sĆ<br /> sai khác cò ý nghïa thøng kê đāợc thể hiện rô khi<br /> tëng lāợng đäm bòn lên măc P3 (160kg N). Tuy<br /> nhiên, khi tëng tĂ P3 đến P4, P5 sĆ sai khác<br /> khöng cò ý nghïa thøng kê Ċ đû tin cêy 95%.<br /> Giai đoän chín sąa có LAI cao nhçt, cò sĆ<br /> sai khác về chî sø diện tích lá Ċ các cöng thăc<br /> phån bòn và mêt đû tr÷ng khác nhau Ċ đû tin cêy<br /> 95%. Trong điều kiện vĀ Xuån, sĆ sai khác này<br /> biểu hiện rô hćn so vĉi vĀ Thu Đöng. Ở cöng thăc<br /> phån bòn P3 (160kg N) và mêt đû tr÷ng M3 (6,1<br /> vän cåy/ha) (P3M3) cho chî sø diện tích lá cao<br /> nhçt (4,18 m2 lá/m2 đçt vĀ Thu Đöng; 4,26 m2<br /> lá/m2 đçt vĀ Xuân) và sai khác có ý nghïa thøng<br /> kê vĉi các cöng thăc khác Ċ đû tin cêy 95%.<br /> Khi tëng mêt đû tr÷ng, LAI cÿng tëng Ċ tçt<br /> câ các cöng thăc. Ở mêt đû tr÷ng M3 (6,1 vän<br /> cåy/ha) giøng cò LAI cao nhçt. SĆ chênh lệch<br /> này cò ý nghïa thøng kê giąa M1 (5,3 vän<br /> <br /> cåy/ha) vĉi M3 trên cüng mût măc đäm bòn Ċ đû<br /> tin cêy 95%.<br /> Nhā vêy, chî sø diện tích lá (LAI) cþa giøng<br /> ngö nếp HUA518 thçp Ċ thĈi kỳ 7 - 9 lá sau đò<br /> tëng nhanh thĈi kỳ trú và đät cao nhçt Ċ thĈi kỳ<br /> ngö chín sąa.<br /> Chçt khö tích lÿy Ċ tĂng giai đoän täo tiền<br /> đề cho sĆ vên chuyển vêt chçt để täo khøi lāợng<br /> hät ngö Ċ giai đoän chín và là cć sĊ täo nên nëng<br /> suçt hät ngö (Vafias et al., 2006).<br /> Kết quâ bâng 3 cho thçy, khøi lāợng chçt<br /> khô đät cao nhçt Ċ giai đoän ngö chín sąa và<br /> giâm dæn Ċ giai đoän ngö trú, thçp nhçt Ċ giai<br /> đoän ngö 7 - 9 lá trên câ 4 cöng thăc cò bòn đäm<br /> trong hai vĀ. Trong câ 3 giai đoän, lāợng chçt<br /> khö tích lÿy đät cao nhçt Ċ măc đäm bòn P4<br /> (190kg N) và giâm dæn, thçp nhçt Ċ cöng thăc<br /> P1 (0kg N). Tuy nhiên, khi tëng lāợng đäm bòn<br /> tĂ P4 (190kg N) lên P5 (220kg N), khøi lāợng<br /> chçt khö tích lÿy läi giâm đi so vĉi cöng thăc P4<br /> trong câ hai vĀ.<br /> <br /> Bâng 1. Ảnh hưởng của mật độ trồng và phân đạm<br /> đến đặc điểm nông sinh học của giống ngô nếp HUA518<br /> Công thức<br /> <br /> TGST (ngày)<br /> <br /> CĐB (cm)<br /> <br /> CC (cm)<br /> <br /> TĐ 2013<br /> <br /> X 2014<br /> <br /> TĐ 2013<br /> <br /> X 2014<br /> <br /> TĐ 2013<br /> <br /> X 2014<br /> <br /> P1M1<br /> <br /> 93<br /> <br /> 97<br /> <br /> 131,1<br /> <br /> 128,3<br /> <br /> 38,5<br /> <br /> 36,7<br /> <br /> P1M2<br /> <br /> 93<br /> <br /> 97<br /> <br /> 135,0<br /> <br /> 136,7<br /> <br /> 44,0<br /> <br /> 41,7<br /> <br /> P1M3<br /> <br /> 93<br /> <br /> 98<br /> <br /> 137,0<br /> <br /> 142,7<br /> <br /> 45,3<br /> <br /> 43,3<br /> <br /> P2M1<br /> <br /> 91<br /> <br /> 95<br /> <br /> 175,0<br /> <br /> 173,3<br /> <br /> 70,0<br /> <br /> 68,3<br /> <br /> P2M2<br /> <br /> 91<br /> <br /> 94<br /> <br /> 179,0<br /> <br /> 175,7<br /> <br /> 65,5<br /> <br /> 63,3<br /> <br /> P2M3<br /> <br /> 91<br /> <br /> 95<br /> <br /> 181,0<br /> <br /> 179,3<br /> <br /> 64,0<br /> <br /> 61,7<br /> <br /> P3M1<br /> <br /> 91<br /> <br /> 95<br /> <br /> 177,0<br /> <br /> 178,7<br /> <br /> 67,0<br /> <br /> 66,7<br /> <br /> P3M2<br /> <br /> 91<br /> <br /> 95<br /> <br /> 177,2<br /> <br /> 178,7<br /> <br /> 60,5<br /> <br /> 56,7<br /> <br /> P3M3<br /> <br /> 90<br /> <br /> 94<br /> <br /> 180,1<br /> <br /> 180,7<br /> <br /> 65,0<br /> <br /> 66,7<br /> <br /> P4M1<br /> <br /> 90<br /> <br /> 94<br /> <br /> 182,5<br /> <br /> 177,0<br /> <br /> 77,0<br /> <br /> 68,3<br /> <br /> P4M2<br /> <br /> 91<br /> <br /> 95<br /> <br /> 182,3<br /> <br /> 180,0<br /> <br /> 71,3<br /> <br /> 70,0<br /> <br /> P4M3<br /> <br /> 91<br /> <br /> 94<br /> <br /> 185,2<br /> <br /> 181,3<br /> <br /> 78,2<br /> <br /> 80,0<br /> <br /> P5M1<br /> <br /> 91<br /> <br /> 94<br /> <br /> 175,5<br /> <br /> 175,0<br /> <br /> 70,1<br /> <br /> 58,3<br /> <br /> P5M2<br /> <br /> 91<br /> <br /> 94<br /> <br /> 175,5<br /> <br /> 176,7<br /> <br /> 68,3<br /> <br /> 73,3<br /> <br /> P5M3<br /> <br /> 90<br /> <br /> 95<br /> <br /> 180,4<br /> <br /> 180,0<br /> <br /> 65,0<br /> <br /> 65,0<br /> <br /> CV%<br /> <br /> 5,5<br /> <br /> 2,7<br /> <br /> 7,0<br /> <br /> 8,8<br /> <br /> 7,4<br /> <br /> 6,1<br /> <br /> LSD0,05 (P)<br /> <br /> 0,6<br /> <br /> 0,6<br /> <br /> 7,2<br /> <br /> 5,5<br /> <br /> 3,7<br /> <br /> 4,3<br /> <br /> LSD0,05 (M)<br /> <br /> 1,1<br /> <br /> 0,5<br /> <br /> 10,5<br /> <br /> 11,7<br /> <br /> 3,3<br /> <br /> 3,5<br /> <br /> LSD0,05 (P*M)<br /> <br /> 1,7<br /> <br /> 1,2<br /> <br /> 13,9<br /> <br /> 16,1<br /> <br /> 4,2<br /> <br /> 4,6<br /> <br /> Ghi chú: TGST: thời gian sinh trưởng, CC: chiều cao cây, CĐB: chiều cao đóng bắp<br /> <br /> 836<br /> <br /> Dương Thị Loan, Vũ Thị Bích Hạnh, Nguyễn Văn Hà, Trần Thị Thanh Hà, Hoàng Thị Thùy, Vũ Văn Liết<br /> <br /> Bâng 2. Ảnh hưởng của mật độ trồng và phân đạm<br /> đến chỉ số diện tích lá (LAI) của ngô nếp HUA 518 (ĐVT: m2 lá/m2 đçt)<br /> Công thức<br /> <br /> Vụ Thu Đông 2013<br /> <br /> Vụ Xuân 2014<br /> <br /> 7-9 lá<br /> <br /> Trỗ cờ<br /> <br /> Chín sữa<br /> <br /> 7-9 lá<br /> <br /> Trỗ cờ<br /> <br /> Chín sữa<br /> <br /> P1M1<br /> <br /> 0,89<br /> <br /> 1,58<br /> <br /> 2,03<br /> <br /> 0,94<br /> <br /> 1,86<br /> <br /> 1,90<br /> <br /> P1M2<br /> <br /> 1,06<br /> <br /> 1,76<br /> <br /> 2,29<br /> <br /> 1,12<br /> <br /> 1,93<br /> <br /> 2,50<br /> <br /> P1M3<br /> <br /> 1,43<br /> <br /> 2,22<br /> <br /> 2,98<br /> <br /> 1,37<br /> <br /> 2,57<br /> <br /> 2,90<br /> <br /> P2M1<br /> <br /> 1,23<br /> <br /> 2,37<br /> <br /> 2,83<br /> <br /> 1,28<br /> <br /> 2,47<br /> <br /> 2,74<br /> <br /> P2M2<br /> <br /> 1,37<br /> <br /> 2,90<br /> <br /> 3,35<br /> <br /> 1,54<br /> <br /> 3,19<br /> <br /> 3,34<br /> <br /> P2M3<br /> <br /> 1,82<br /> <br /> 3,59<br /> <br /> 4,11<br /> <br /> 1,97<br /> <br /> 3,95<br /> <br /> 4,21<br /> <br /> P3M1<br /> <br /> 1,35<br /> <br /> 2,54<br /> <br /> 2,69<br /> <br /> 1,39<br /> <br /> 2,72<br /> <br /> 2,83<br /> <br /> P3M2<br /> <br /> 1,53<br /> <br /> 2,97<br /> <br /> 3,09<br /> <br /> 1,70<br /> <br /> 3,26<br /> <br /> 3,37<br /> <br /> P3M3<br /> <br /> 1,89<br /> <br /> 3,71<br /> <br /> 4,18<br /> <br /> 2,10<br /> <br /> 4,06<br /> <br /> 4,26<br /> <br /> P4M1<br /> <br /> 1,41<br /> <br /> 2,55<br /> <br /> 2,74<br /> <br /> 1,41<br /> <br /> 2,68<br /> <br /> 2,74<br /> <br /> P4M2<br /> <br /> 1,45<br /> <br /> 2,91<br /> <br /> 3,14<br /> <br /> 1,68<br /> <br /> 3,16<br /> <br /> 3,43<br /> <br /> P4M3<br /> <br /> 1,80<br /> <br /> 3,62<br /> <br /> 3,90<br /> <br /> 1,94<br /> <br /> 3,93<br /> <br /> 4,11<br /> <br /> P5M1<br /> <br /> 1,41<br /> <br /> 2,52<br /> <br /> 2,22<br /> <br /> 1,45<br /> <br /> 2,63<br /> <br /> 2,59<br /> <br /> P5M2<br /> <br /> 1,61<br /> <br /> 2,86<br /> <br /> 3,09<br /> <br /> 1,61<br /> <br /> 3,15<br /> <br /> 3,31<br /> <br /> P5M3<br /> <br /> 1,94<br /> <br /> 3,68<br /> <br /> 3,83<br /> <br /> 2,01<br /> <br /> 3,82<br /> <br /> 4,11<br /> <br /> CV%<br /> <br /> 6,40<br /> <br /> 5,20<br /> <br /> 2,40<br /> <br /> 5,00<br /> <br /> 6,90<br /> <br /> 5,50<br /> <br /> LSD0,05 (P)<br /> <br /> 0,66<br /> <br /> 0,91<br /> <br /> 0,27<br /> <br /> 0,54<br /> <br /> 1,15<br /> <br /> 0,31<br /> <br /> LSD0,05 (M)<br /> <br /> 0,51<br /> <br /> 0,77<br /> <br /> 0,70<br /> <br /> 0,91<br /> <br /> 0,21<br /> <br /> 0,22<br /> <br /> LSD0,05 (P*M)<br /> <br /> 1,71<br /> <br /> 1,01<br /> <br /> 0,77<br /> <br /> 1,70<br /> <br /> 1,15<br /> <br /> 0,81<br /> <br /> Ngāợc läi vĉi yếu tø phån bòn, khi mêt đû<br /> tëng thì lāợng chçt khö tích lÿy trong thån<br /> lá/cåy läi cò xu hāĉng giâm đi, nhāng lāợng chçt<br /> khö tích lÿy trong cåy/m2 đçt läi tëng lên. CĀ<br /> thể, vĉi mêt đû tr÷ng thāa M2 (5,7 vän cåy/ha)<br /> cåy ngö khöng bð hän chế về khöng gian và ánh<br /> sáng nên khâ nëng hçp thĀ ánh sáng cao hćn,<br /> bû phên thån lá phát triển mänh hćn và lāợng<br /> chçt khö tích lÿy lĉn hćn Ċ tçt câ các giai đoän<br /> sinh trāĊng (chî tính chçt khö tích lÿy Ċ măc cá<br /> thể g/cåy).<br /> Kết quâ Ċ hình 1 cho thçy, Ċ giai đoän ngö<br /> 7 - 9 lá, khøi lāợng chçt khö tích lÿy đāợc trên<br /> 1m2 đçt giąa các cöng thăc thí nghiệm chênh lệch<br /> khöng đáng kể, sang đến thĈi kì trú cĈ sĆ sai<br /> khác này thể hiện rô ràng hćn Ċ các cöng thăc<br /> khác nhau. Ở câ hai vĀ, cöng thăc P4M3 cò khøi<br /> lāợng chçt khö tích lÿy cao nhçt (546,0 g/m2 đçt vĀ Thu Đông và 582,6 g/m2 đçt - vĀ Xuån). Ở thĈi<br /> kì chín sąa, lāợng chçt khö tích lÿy ânh hāĊng<br /> <br /> lĉn nhçt đến nëng suçt cþa giøng, cöng thăc cò<br /> khøi lāợng chçt khö tích lÿy cao nhçt là P4M2 và<br /> P4M3 (1498,5 và 1550,6 g/m2 đçt - vĀ Thu Đông;<br /> 1511 và 1580 g/m2 đçt - vĀ Xuån). Xét về tùng<br /> thể, chçt khö tích lÿy Ċ măc bòn đäm P4 (190kg<br /> N) cao nhçt và giâm dæn theo thă tĆ tĂ P5<br /> (220kg N), P3 (160kg N), P2 (130kg N), đến P1,<br /> ăng vĉi măc mêt đû M2 (5,7 vän cåy/ha) và M3<br /> (6,1 vän cåy/ha) là cao nhçt trong câ hai vĀ Thu<br /> Đöng 2012 và vĀ Xuån 2013.<br /> Nhā vêy, khøi lāợng chçt khö tích lÿy cþa<br /> giøng HUA518 tëng theo tĂng thĈi kỳ sinh<br /> trāĊng, phát triển, giai đoän 7 - 9 lá cò khøi<br /> lāợng chçt khö tích lÿy thçp và tëng mänh Ċ<br /> thĈi kỳ chín sąa. Ở thĈi kỳ chín sąa, khøi lāợng<br /> chçt khö tích lÿy cò møi tāćng quan chặt vĉi<br /> nëng suçt cþa giøng (Hình 2). Kết luên này phü<br /> hợp vĉi nghiên cău cþa Phäm Vën CāĈng và cs.<br /> (2009) khi nghiên cău về đặc tính quang hợp và<br /> nöng hõc trên giøng ngö lai F1.<br /> <br /> 837<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2