intTypePromotion=1

Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến sinh trưởng, phát triển của giống lạc l23 vụ xuân 2010 trên diện tích đất một vụ tại huyện Hữu Lũng - tỉnh Lạng Sơn

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

0
35
lượt xem
0
download

Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến sinh trưởng, phát triển của giống lạc l23 vụ xuân 2010 trên diện tích đất một vụ tại huyện Hữu Lũng - tỉnh Lạng Sơn

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hữu Lũng là một huyện trung du của tỉnh Lạng Sơn, nơi có điều kiện khí hậu, đất đai tương đối thuận lợi cho cây lạc sinh trưởng phát triển. Thí nghiệm vụ xuân năm 2010 tại Hữu Lũng tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến sinh trưởng phát triển của cây lạc. Kết quả cho thấy tổ hợp phân bón (5000 kg phân hữu cơ + 500 kg vôi bột +30 kg N +90 kg P2O5 +60 kg K2O/ha) là thích hợp nhất với giống L23 trên đất một vụ lúa của huyện Hữu Lũng, Lạng Sơn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến sinh trưởng, phát triển của giống lạc l23 vụ xuân 2010 trên diện tích đất một vụ tại huyện Hữu Lũng - tỉnh Lạng Sơn

Ngô Xuân Hoàng và cs<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 77(01): 15-18<br /> <br /> ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC TỔ HỢP PHÂN BÓN ĐẾN SINH TRƢỞNG, PHÁT TRIỂN<br /> CỦA GIỐNG LẠC L23 VỤ XUÂN 2010 TRÊN DIỆN TÍCH ĐẤT MỘT VỤ<br /> TẠI HUYỆN HỮU LŨNG - TỈNH LẠNG SƠN<br /> Nguyễn Thế Hùng, Nguyễn Viết Hƣng*, Thái Thị Ngọc Trâm<br /> Trường Đại học Nông Lâm - Thái Nguyên<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Hữu Lũng là một huyện trung du của tỉnh Lạng Sơn, nơi có điều kiện khí hậu, đất đai tƣơng đối<br /> thuận lợi cho cây lạc sinh trƣởng phát triển. Thí nghiệm vụ xuân năm 2010 tại Hữu Lũng tập trung<br /> nghiên cứu ảnh hƣởng của các tổ hợp phân bón đến sinh trƣởng phát triển của cây lạc. Kết quả cho<br /> thấy tổ hợp phân bón (5000 kg phân hữu cơ + 500 kg vôi bột +30 kg N +90 kg P 2O5 +60 kg<br /> K2O/ha) là thích hợp nhất với giống L23 trên đất một vụ lúa của huyện Hữu Lũng, Lạng Sơn.<br /> Từ khóa: Cây lạc, phân bón, năng suất, đất một vụ<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Hữu Lũng là một huyện trung du của tỉnh<br /> Lạng Sơn, nơi có điều kiện khí hậu, đất đai<br /> tƣơng đối thuận lợi cho cây lạc sinh trƣởng<br /> phát triển. Tuy nhiên hiện nay trong quá trình<br /> canh tác lạc, ngƣời dân vẫn sử dụng các giống<br /> cũ và canh tác theo phƣơng thức truyền<br /> thống. Năng suất cây lạc rất thấp, chủ yếu để<br /> phục vụ nhu cầu tiêu dùng của gia đình, có dƣ<br /> thừa mới mang bán. Sản xuất manh mún và<br /> hiệu quả kinh tế thấp.<br /> Trong những năm gần đây, các nhà khoa học<br /> đã và đang tập trung nghiên cứu, khảo<br /> nghiệm tìm ra những bộ giống lạc thích hợp<br /> nhất cho từng vùng lãnh thổ, trong đó có<br /> vùng trung du miền núi phía Bắc. Kế hoạch<br /> của huyện trong những năm tới sẽ triển khai<br /> đƣa các giống lạc mới vào sản xuất, khuyến cáo<br /> nông dân đƣa cây lạc vào công thức luân canh<br /> với lúa, đồng thời chuyển một số diện tích sản<br /> xuất lúa năng suất thấp, không chủ động nƣớc<br /> tƣới sang trồng lạc. Nghiên cứu đƣợc tiến hành<br /> với mục tiêu tìm ra tổ hợp phân bón thích hợp<br /> nhằm nâng cao năng suất lạc trên đất một vụ<br /> lúa của huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn; trên<br /> cơ sở đó, góp phần hoàn thiện quy trình sản<br /> xuất lạc trên đất một vụ lúa của huyện.<br /> PHƢƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM<br /> - Thí nghiệm đƣợc tiến hành trên giống lạc<br /> L23. Thí nghiệm đƣợc bố trí theo phƣơng<br /> <br /> <br /> Tel: 0912386574; Email: Hathuyduc2002@yahoo.com<br /> <br /> pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh gồm 05<br /> công thức, 03 lần nhắc lại. (1) Nền = 5 tấn<br /> phân hữu cơ + 500 kg vôi bột/ha. (2) Nền +<br /> 400 kg NPK (5:10:3)/ha (Đ/c). (3) Nền + 20<br /> kg N + 70 kg P2O5 + 40 kg K2O/ha. (4) Nền +<br /> 30 kg N + 90 kg P2O5 + 60 kg K2O/ha. (5)<br /> Nền + 40 kg N + 100 kg P2O5 + 80 kg<br /> K2O/ha.<br /> - Diện tích ô thí nghiệm là 7,5m2 (1,5m x 5m)<br /> - Số ô thí nghiệm: 3 x 5 = 15 (ô).<br /> - Tổng diện tích thí nghiệm: 112,5 m2 (không<br /> kể dải bảo vệ)<br /> - Xử lý số liệu thí nghiệm theo phần mềm<br /> IRRISTAT 4.0.<br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> Ảnh hƣởng của các tổ hợp phân bón đến<br /> các giai đoạn sinh trƣởng phát triển của<br /> giống lạc L23 vụ Xuân 2010<br /> Sau khi lạc mọc mầm, gặp điều kiện thuận lợi<br /> nên cây lạc sinh trƣởng phát triển nhanh, mạnh.<br /> Ở công thức 1, lạc ra hoa sớm nhất (31 ngày) và<br /> sớm hơn công thức đối chứng 1 ngày. Công<br /> thức 3 lạc ra hoa cùng với công thức đối<br /> chứng (32 ngày). Các công thức còn lại đều ra<br /> hoa muộn hơn đối chứng (1 - 2 ngày).<br /> Các công thức thí nghiệm đều có thời gian ra<br /> hoa dài hơn hoặc bằng công thức đối chứng.<br /> Chênh lệch giữa các công thức không lớn, chỉ<br /> từ 1 đến 3 ngày. Công thức 1 có thời gian ra<br /> hoa bằng công thức đối chứng và ngắn nhất<br /> trong các công thức thí nghiệm (30 ngày).<br /> Tổng thời gian sinh trƣởng ở các công thức có<br /> 15<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Nguyễn Thế Hùng và cs<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> chiều hƣớng tăng dần theo mức phân bón ở<br /> các công thức (từ 110 đến 118 ngày). Trong<br /> đó, các công thức có mức phân bón cao hơn<br /> đối chứng (công thức 3, 4, 5) thì có tổng thời<br /> gian sinh trƣởng đều dài hơn đối chứng.<br /> Số cành cấp 1 trên cây ở công thức 1 và công<br /> thức 5 thấp hơn so với công thức đối chứng<br /> 0,3 cành/cây và thấp hơn chắc chắn ở độ tin<br /> cậy 95%. Số cành cấp 2 trên cây ở công thức<br /> 1 và công thức 5 cũng thấp hơn so với công<br /> thức đối chứng (0,6 - 0,9 cành/cây) chắc chắn<br /> ở độ tin cậy 95%. Công thức 4 có số cành cấp<br /> 2 trên cây cao hơn công thức đối chứng 0,2<br /> cành/cây và cao hơn chắc chắn ở độ tin cậy<br /> 95%. Nhƣ vậy ta nhận thấy khả năng phân<br /> <br /> 77(01): 15 - 18<br /> <br /> cành của giống lạc L23 ở công thức phân bón<br /> 4 là mạnh nhất.<br /> Ảnh hƣởng của các tổ hợp phân bón đến<br /> mức độ nhiễm một số bệnh của giống lạc<br /> L23 vụ Xuân 2010<br /> Mức độ nhiễm bệnh ở các công thức đều<br /> tƣơng đƣơng nhau và tƣơng đƣơng đối chứng.<br /> Bệnh gỉ sắt ở các công thức đều nhiễm nhẹ<br /> (cấp bệnh 3), riêng công thức 1 tỉ lệ nhiễm<br /> cao hơn các công thức khác và cao hơn đối<br /> chứng (cấp bệnh 5). Bệnh đốm đen và đốm<br /> nâu cũng tƣơng tự, hầu hết các công thức đều<br /> ở cấp bệnh 3 (nhiễm nhẹ), riêng ở công thức 5<br /> thì tỉ lệ nhiễm bệnh cao hơn (cấp bệnh 5),<br /> bệnh héo xanh vi khuẩn ở điểm 1 (nhẹ).<br /> <br /> Bảng 1. Ảnh hƣởng của các tổ hợp phân bón đến các giai đoạn sinh trƣởng phát triểnvà khả năng phân cành<br /> Thời gian<br /> mọc...ra hoa<br /> (ngày)<br /> 31<br /> 32<br /> 32<br /> 33<br /> 34<br /> -<br /> <br /> Công thức<br /> 1<br /> 2 (Đ/c)<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> CV%<br /> LSD 5%<br /> <br /> Thời gian<br /> ra hoa<br /> (ngày)<br /> 30<br /> 30<br /> 31<br /> 33<br /> 33<br /> -<br /> <br /> Tổng thời gian<br /> sinh trƣởng<br /> (ngày)<br /> 110<br /> 111<br /> 112<br /> 115<br /> 118<br /> -<br /> <br /> Cành cấp 1<br /> (cành/cây)<br /> <br /> Cành cấp 2<br /> (cành/cây)<br /> <br /> 4,9<br /> 5,2<br /> 5,3<br /> 5,2<br /> 4,9<br /> 2,5<br /> 0,2<br /> <br /> 1,6<br /> 2,5<br /> 2,6<br /> 2,7<br /> 1,9<br /> 4,4<br /> 0,2<br /> <br /> Bảng 2. Ảnh hƣởng của các tổ hợp phân bón đến mức độ nhiễm một số bệnh<br /> ở giống lạc thí nghiệmn L23 vụ Xuân 2010<br /> Bệnh hại<br /> Công thức<br /> 1<br /> 2 (Đ/c)<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> <br /> Gỉ sắt<br /> (cấp bệnh)<br /> 5<br /> 3<br /> 3<br /> 3<br /> 3<br /> <br /> Đốm đen<br /> (cấp bệnh)<br /> 3<br /> 3<br /> 3<br /> 3<br /> 5<br /> <br /> Đốm nâu<br /> (cấp bệnh)<br /> 3<br /> 3<br /> 3<br /> 3<br /> 5<br /> <br /> Héo xanh VK<br /> (điểm)<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> <br /> Bảng 3. Ảnh hƣởng của các tổ hợp phân bón đến năng suất và các yếu tố<br /> cấu thành năng suất của giống lạc L23 vụ Xuân 2010<br /> Công<br /> thức<br /> <br /> Tổng<br /> số<br /> quả/<br /> cây<br /> <br /> Số<br /> quả<br /> chắc/<br /> cây<br /> <br /> Tỷ lệ<br /> quả 1<br /> nhân<br /> (%)<br /> <br /> Tỷ lệ<br /> quả 3<br /> nhân<br /> (%)<br /> <br /> P 100<br /> quả<br /> (g)<br /> <br /> P 100<br /> hạt<br /> (g)<br /> <br /> Tỷ lệ<br /> hạt/quả<br /> (%)<br /> <br /> NS cá<br /> thể<br /> (g/cây)<br /> <br /> NSLT<br /> (tạ/ha)<br /> <br /> NSTT<br /> (tạ/ha)<br /> <br /> 1<br /> 2 (Đ/c)<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> CV%<br /> LSD<br /> 5%<br /> <br /> 13,6<br /> 15,6<br /> 17,0<br /> 17,5<br /> 16,6<br /> 3,5<br /> <br /> 10,5<br /> 12,9<br /> 14,2<br /> 14,7<br /> 14,0<br /> 2,3<br /> <br /> 13,3<br /> 11,1<br /> 11,2<br /> 9,2<br /> 13,4<br /> -<br /> <br /> 0,6<br /> 0,0<br /> 0,0<br /> 0,0<br /> 0,2<br /> -<br /> <br /> 170,5<br /> 171,2<br /> 171,6<br /> 172,3<br /> 172,5<br /> 4,1<br /> <br /> 68,5<br /> 69,1<br /> 69,3<br /> 70,4<br /> 71,1<br /> 6,2<br /> <br /> 68,2<br /> 68,4<br /> 68,5<br /> 68,6<br /> 68,0<br /> 3,1<br /> <br /> 13,9<br /> 18,0<br /> 20,3<br /> 21,4<br /> 20,1<br /> 2,8<br /> <br /> 46,3<br /> 60,0<br /> 67,7<br /> 71,2<br /> 67,1<br /> 2,8<br /> <br /> 19,1<br /> 22,9<br /> 26,2<br /> 29,3<br /> 26,2<br /> 4,6<br /> <br /> 1,1<br /> <br /> 0,6<br /> <br /> -<br /> <br /> -<br /> <br /> 0,2<br /> <br /> 0,3<br /> <br /> 0,2<br /> <br /> 1,0<br /> <br /> 3,3<br /> <br /> 2,2<br /> <br /> 16<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Ngô Xuân Hoàng và cs<br /> <br /> Triệu đồng/ha<br /> <br /> Ảnh hƣởng của các tổ hợp phân bón đến<br /> các yếu tố cấu thành năng suất và năng<br /> suất của giống lạc L23 vụ Xuân 2010<br /> - Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến<br /> tổng số quả/cây: Tổng số quả/cây ở công thức<br /> 1 và công thức 5 là thấp hơn so với công thức<br /> đối chứng (1,0 - 2,0 quả/cây). Nhƣng chỉ ở<br /> công thức 1 là thấp hơn chắc chắn ở độ tin<br /> cậy 95%. Công thức 3 và công thức 4 có tổng<br /> số quả/cây cao hơn so với đối chứng từ 1,4 1,9 quả/cây và chắc chắn ở độ tin cậy 95%.<br /> - Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến khối<br /> lượng 100 quả: Khối lƣợng 100 quả ở công<br /> thức 1 thấp hơn so với công thức đối chứng<br /> 0,7g và chắc chắn ở độ tin cậy 95%. Các công<br /> thức 3, 4 và 5 đều là các công thức có khối<br /> lƣợng 100 quả cao hơn công thức đối chứng từ<br /> 0,4 - 1,3g và chắc chắn ở độ tin cậy 95%.<br /> - Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến<br /> năng suất lý thuyết: Năng suất lý thuyết đạt<br /> cao nhất ở công thức 4 (71,2 tạ/ha) và năng<br /> suất lý thuyết thấp dần ở các công thức có<br /> mức phân bón thấp hơn và cao hơn, thấp nhất<br /> là ở công thức 1 với mức phân bón nền. Năng<br /> suất lý thuyết ở các công thức 3, 4, 5 cao hơn<br /> ở công thức đối chứng từ 7,1 - 11,2 tạ/ha và<br /> chắc chắn ở độ tin cậy 95%. Riêng công thức<br /> 1 có năng suất lý thuyết thấp hơn so với công<br /> thức đối chứng 13,7 tạ/ha ở độ tin cậy 95%.<br /> - Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến<br /> năng suất thực thu: Giống nhƣ năng suất lý<br /> thuyết, năng suất thực thu ở các công thức<br /> cũng cao nhất là công thức 4 (29,3 tạ/ha) và<br /> thấp hơn ở các công thức còn lại, thấp nhất là<br /> ở công thức 1 (19,1 tạ/ha). Năng suất thực thu<br /> <br /> ở công thức 1 thấp hơn so với công thức đối<br /> chứng 3,8 tạ/ha chắc chắn ở độ tin cậy 95%.<br /> Công thức 3 và công thức 5 có năng suất thực<br /> thu tƣơng đƣơng nhau và đều cao hơn so với<br /> công thức đối chứng ở độ tin cậy 95%.<br /> Ảnh hƣởng của các tổ hợp phân bón khác<br /> nhau đến hiệu quả kinh tế giống lạc L23<br /> trong vụ Xuân 2010<br /> Qua hạch toán kinh tế, thí nghiệm ảnh hƣởng<br /> của các tổ hợp phân bón khác nhau đến giống<br /> lạc L23 trong vụ Xuân 2010 cho kết quả nhƣ<br /> trình bày ở biểu đồ 1.<br /> Với chế độ chăm sóc nhƣ nhau và mức đầu tƣ<br /> nhƣ đã trình bày thì ta thấy: tổng thu và lãi<br /> thuần ở các công thức có sự khác biệt. Công<br /> thức 4 cho năng suất lạc cao nhất (29,3 tạ/ha),<br /> đồng thời tổng thu và lãi thuần cũng đạt cao<br /> nhất so với các công thức khác trong thí<br /> nghiệm (31,18 triệu đồng/ha và 12,77 triệu<br /> đồng/ha). Lãi thuần cao hơn công thức đối<br /> chứng là 4,65 triệu đồng/ha.<br /> Ở công thức 3 và công thức 5 cho năng suất<br /> nhƣ nhau (26,2 tạ/ha), nhƣng do mức chi phí<br /> cho phân bón ở công thức 5 lớn hơn (3,2 triệu<br /> đồng/ha) nên lãi thuần thấp hơn so với công<br /> thức 3 (3,2 triệu đồng/ha). Công thức 3 cho<br /> lãi thuần cao hơn đối chứng là 1,33 triệu<br /> đồng/ha, trong khi đó lãi thuần ở công thức 5<br /> lại thấp hơn đối chứng 1,82 triệu đồng/ha.<br /> Tổng thu của công thức 1 thấp hơn so với<br /> công thức đối chứng (5,7 triệu đồng/ha), trong<br /> khi mức đầu tƣ cho công thức 1 thấp hơn<br /> công thức đối chứng 1,44 triệu đồng/ha nên<br /> lãi thuần của công thức 1 thấp hơn đối chứng<br /> 4,26 triệu đồng/ha.<br /> <br /> 50.00<br /> <br /> Thu<br /> Chi<br /> Lãi thuần<br /> <br /> 43.95<br /> 39.30<br /> <br /> 40.00<br /> 30.00<br /> <br /> 77(01): 15-18<br /> <br /> 39.30<br /> <br /> 34.35<br /> 29.85<br /> <br /> 28.65<br /> 24.79<br /> <br /> 31.18<br /> <br /> 33.05<br /> <br /> 26.23<br /> <br /> 20.00<br /> 12.77<br /> 9.45<br /> <br /> 8.12<br /> <br /> 10.00<br /> <br /> 6.25<br /> <br /> 3.86<br /> <br /> 0.00<br /> 1<br /> <br /> 2 (Đ/c)<br /> <br /> 3<br /> <br /> 4<br /> <br /> 5<br /> <br /> Công thức<br /> <br /> Biểu đồ 1. Ảnh hƣởng của các tổ hợp phân bón khác nhau đến hiệu quả kinh tế giống lạc L23 trong vụ Xuân 2010<br /> <br /> 17<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Nguyễn Thế Hùng và cs<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 77(01): 15 - 18<br /> <br /> KẾT LUẬN<br /> Giống lạc L23 có khả năng thích ứng tốt và phù<br /> hợp với điều kiện sản xuất ở vùng sinh thái<br /> huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn, đƣợc ngƣời<br /> dân địa phƣơng ủng hộ và đón nhận. Kết quả<br /> nghiên cứu của chúng tôi đã bƣớc đầu xác định<br /> đƣợc giống L23 có khả năng cho năng suất cao<br /> hơn các giống tham gia thí nghiệm từ 5,8 - 11,1<br /> tạ/ha. Nên có thể phát triển rộng ra sản xuất ở<br /> Hữu Lũng, Lạng Sơn.<br /> Tổ hợp phân bón (5000kg phân hữu cơ + 500kg<br /> vôi bột + 30kg N + 90kg P2O5 + 60kg K2O/ha)<br /> là thích hợp nhất với giống L23 trên đất một vụ<br /> lúa của huyện Hữu Lũng, Lạng Sơn.<br /> Cần tiếp tục nghiên cứu một số biện pháp kỹ<br /> thuật thâm canh lạc: mật độ, mức phân bón<br /> cho giống đƣợc lựa chọn để xác định đƣợc<br /> hiệu quả của biện pháp này một cách chắc<br /> chắn, để phổ biến ra ngoài sản xuất tại vùng<br /> lạc ở Hữu Lũng, Lạng Sơn, cũng nhƣ các<br /> huyện trong tỉnh.<br /> <br /> (2000), Kỹ thuật đạt năng suất lạc cao ở Việt nam.<br /> Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.<br /> <br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> <br /> [7]. Xu Zeyong (1992), Groundnut production<br /> and research in East Asia in the 1980s, in<br /> groundnut - a global perspective, ICRISAT,<br /> Patancheru, Andhra Pradesh 502324, India,<br /> pp.157 - 175.<br /> <br /> [1]. Ngô Thế Dân (chủ biên), Nguyễn Xuân Hồng,<br /> Đỗ Thị Dung, Nguyễn Thị Chinh, Vũ Thị Đào,<br /> Phạm Văn Toản, Trần Đình Long, C.L.L. Gowda<br /> <br /> [2]. Đƣờng Hồng Dật (2007), Cây lạc và biện<br /> pháp thâm canh nâng cao hiệu quả sản xuất, Nxb<br /> Thanh Hóa.<br /> [3]. Trần Đình Long, Nguyễn Văn Chinh, Nguyễn<br /> Văn Thắng, Hoàng Minh Tâm (1999), “Tổng qua<br /> tình hình nghiên cứu phát triển tiến bộ trồng lạc ở<br /> Việt Nam trong thời gian qua và phƣơng hƣớng<br /> trong những năm tới”, Hội thảo về kỹ thuật trồng<br /> lạc toàn quốc ở Thanh Hoá.<br /> [4]. Boote K.J., Keting DL. (1990), “Growth<br /> stages of pranut”, Arachis hypogaea L, Jounrnal<br /> series, Florida Agricultural Experiment stations.<br /> [5]. Gregory W.C; Krapovickas A. and Gregory<br /> M. P (1980), Structure variation evoluation and<br /> clasification in Arachis; Advances in Legume<br /> science. Proceedings of the International Legume<br /> Conference.<br /> [6]. Sankara Reddi G.H (1988), Cultivation,<br /> storage and marketing in groundnut, India Council<br /> of Agricultural Research, kridhi Anusandhan<br /> Bhavan, Pusa, New Delhi, pp. 318 - 382.<br /> <br /> SUMARY<br /> THE INFLUENCE OF COMBINATIONS OF FERTILIZERS ON THE YIELD OF L23<br /> PEANUT VARIETY ON ONE-CROP LAND, HUU LUNG DISTRICT,<br /> LANG SON PROVINCE, SPRING 2010<br /> Nguyen The Hung; Nguyen Viet Hung; Thai Thi Ngoc Tram<br /> College of Agriculture and Forestry- TNU<br /> <br /> Huu Lung is a midland district of Lang Son Province, where the climatic conditions, land is<br /> relatively favorable for peanut growth and development. The experiment in spring 2010 in Huu<br /> Lung focused to study the effects of combinations of fertilizers to the growth and development of<br /> peanut. Results showed that combined fertilizer (5000 kg manure + 500 kg lime + 30 kg N + 90 kg<br /> P2O5 + 60 kg K2O/ha) is most appropriate for a variety L23 on the one-crop land of Huu Lung<br /> District, Lang Son.<br /> Keywords: Groundpeanut, fertilizers, yield, one-crop land<br /> <br /> <br /> <br /> Tel: 0912386574; Email: Hathuyduc2002@yahoo.com<br /> <br /> 18<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2