intTypePromotion=1

Ảnh hưởng của điều kiện chiết xuất bằng nước với sự hỗ trợ siêu âm đến hoạt tính chống oxy hóa của dịch chiết từ hải miên Ircinia mutans

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
48
lượt xem
1
download

Ảnh hưởng của điều kiện chiết xuất bằng nước với sự hỗ trợ siêu âm đến hoạt tính chống oxy hóa của dịch chiết từ hải miên Ircinia mutans

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu này đã đánh giá ảnh hưởng của điều kiện chiết xuất bằng nước cất với sự hỗ trợ siêu âm đến hoạt tính chống oxy hóa của dịch chiết từ hải miên Ircinia mutans dựa vào hoạt tính khử gốc tự do DPPH và tổng năng lực khử. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nguyên liệu/nước cất, thời gian, nhiệt độ và số lần chiết có ảnh hưởng đến hoạt tính chống oxy hóa của dịch chiết từ hải miên. Nghiên cứu đã xác định được điều kiện chiết xuất thích hợp để thu được dịch chiết từ hải miên có hoạt tính chống oxy hóa cao là tỷ lệ nguyên liệu/nước cất: 1/6; thời gian chiết: 15 phút; nhiệt độ chiết: 30o C; số lần chiết: 3 lần

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ảnh hưởng của điều kiện chiết xuất bằng nước với sự hỗ trợ siêu âm đến hoạt tính chống oxy hóa của dịch chiết từ hải miên Ircinia mutans

Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 2/2016<br /> <br /> THOÂNG BAÙO KHOA HOÏC<br /> <br /> ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN CHIẾT XUẤT BẰNG NƯỚC<br /> VỚI SỰ HỖ TRỢ SIÊU ÂM ĐẾN HOẠT TÍNH CHỐNG OXY HÓA<br /> CỦA DỊCH CHIẾT TỪ HẢI MIÊN Ircinia mutans<br /> EFFECTS OF ULTRASOUND-ASSISTED AQUEOUS EXTRACTION CONDITIONS<br /> ON ANTIOXIDANT ACTIVITY OF EXTRACTS FROM MARINE SPONGE Ircinia mutans<br /> Huỳnh Nguyễn Duy Bảo1, Nguyễn Khắc Bát2<br /> Ngày nhận bài: 22/01/2016; Ngày phản biện thông qua: 25/5/2016; Ngày duyệt đăng: 15/6/2016<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Nghiên cứu này đã đánh giá ảnh hưởng của điều kiện chiết xuất bằng nước cất với sự hỗ trợ siêu âm đến<br /> hoạt tính chống oxy hóa của dịch chiết từ hải miên Ircinia mutans dựa vào hoạt tính khử gốc tự do DPPH và<br /> tổng năng lực khử. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nguyên liệu/nước cất, thời gian, nhiệt độ và số lần chiết<br /> có ảnh hưởng đến hoạt tính chống oxy hóa của dịch chiết từ hải miên. Nghiên cứu đã xác định được điều kiện<br /> chiết xuất thích hợp để thu được dịch chiết từ hải miên có hoạt tính chống oxy hóa cao là tỷ lệ nguyên liệu/nước<br /> cất: 1/6; thời gian chiết: 15 phút; nhiệt độ chiết: 30oC; số lần chiết: 3 lần.<br /> Từ khóa: Hải miên, hoạt tính khử gốc tự do, tổng năng lực khử, hoạt chất sinh học<br /> ABSTRACT<br /> This study evaluated the influence of aqueous extraction conditions assisted by ultrasound on antioxidant<br /> activity of extracts from marine sponge Ircinia mutans through DPPH free radical scavenging activity and<br /> total reducing power. The results shown that marine sponge-to-distilled water ratio, extraction time, extraction<br /> temperature and extraction repetition affected the antioxidant activity of marine sponge extracts. The<br /> appropriate condition for antioxidant extraction from the marine sponge was sponge-to-distilled water ratio:<br /> 1/6; extraction time: 15 min; extraction temperature: 30oC; extraction repetition: 3 times.<br /> Keywords: Marine sponge, radical scavenging activity, total reducing power, bioactive compounds<br /> <br /> I. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Hải miên là một nguồn tiềm năng cho việc<br /> nghiên cứu khai thác các hoạt chất sinh học<br /> tự nhiên có khả năng ứng dụng trong y học<br /> do sự đa dạng về cấu trúc hóa học của các<br /> chất chuyển hóa có trong chúng. Trong những<br /> năm gần đây, một số nghiên cứu đã phát hiện<br /> ra những hợp chất có hoạt tính sinh học từ<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> <br /> hải miên như chất chống oxy hóa, chất kháng<br /> viêm, kháng khuẩn, chống lao, chống ung thư,<br /> kháng nấm, chống sốt rét, kháng virus và<br /> kháng HIV (Mehbub và cộng sự, 2014). Hải<br /> miên được xếp vào nhóm có chứa hoạt chất<br /> chống oxy hóa cao trong số các nguồn hoạt<br /> chất chống oxy hóa trong tự nhiên. Một số<br /> chất chuyển hóa trong hải miên có hoạt tính<br /> <br /> Khoa Công nghệ thực phẩm - Trường Đại học Nha Trang<br /> Viện Nghiên cứu hải sản Hải Phòng<br /> <br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 3<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 2/2016<br /> <br /> chống oxy hóa cao như polypeptide, saponin,<br /> sterol, flavonoid, glycoside và các hợp chất<br /> phenol (Halliwell, 1994; Chairman và Singh,<br /> 2012). Ngoài ra, Sato và cộng sự (2006) đã<br /> tìm thấy các hợp chất carotenoid, polyphenol,<br /> glutathione trong một số loài hải miên, đây<br /> cũng là những hợp chất có hoạt tính chống<br /> oxy hóa cao.<br /> Việt Nam có điều kiện rất thuận lợi cho các<br /> loài hải miên cùng với các sinh vật ký sinh trên<br /> chúng phát triển. Những nghiên cứu trước đây<br /> đã công bố có khoảng 201 loài hải miên được<br /> tìm thấy ở vùng biển Việt Nam (Thai Minh<br /> Quang, 2000). Trong đó, các loài hải miên<br /> Ircinia spp. đã được các nhà khoa học quan<br /> tâm nghiên cứu khai thác hoạt chất sinh học<br /> <br /> trong dịch chiết. Để chiết xuất hoạt chất chống<br /> oxy hóa từ hải miên đạt hiệu quả cao, nghiên<br /> cứu này đã tiến hành xác định ảnh hưởng của<br /> điều kiện chiết xuất bằng nước cất với sự hỗ<br /> trợ siêu âm đến hoạt tính chống oxy hóa của<br /> dịch chiết từ hải miên I. mutans nhằm tìm ra<br /> điều kiện chiết xuất thích hợp để thu được dịch<br /> chiết có hoạt tính chống oxy hóa cao.<br /> II. ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG<br /> PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> 1. Nguyên vật liệu và hóa chất<br /> 1.1. Nguyên vật liệu<br /> Hải miên I. mutans sử dụng trong nghiên<br /> cứu này được lấy mẫu ở vùng biển Phú Quốc,<br /> tỉnh Kiên Giang.<br /> <br /> (Kumar và Pal, 2012). Nghiên cứu của Orhan<br /> và cộng sự (2012) cho thấy dịch chiết từ các<br /> loài hải miên Ircinia spinulosa, I. fasciculata,<br /> and<br /> <br /> I. variabilis có hoạt tính kháng khuẩn,<br /> <br /> kháng nấm, khử gốc tự do 2,2 diphenyl1picrylhydrazine<br /> <br /> (DPPH)<br /> <br /> và<br /> <br /> ức<br /> <br /> chế<br /> <br /> acetylcholinesterase. Hoạt tính kháng khuẩn<br /> của dịch chiết từ hải miên I. mutans đã được<br /> Nazemi và cộng sự (2014) công bố và các<br /> protein có hoạt tính kháng khuẩn đã được<br /> phân lập từ hải miên bởi Salehi và cộng sự<br /> (2014). Nhìn chung, những công bố về nghiên<br /> cứu hoạt tính chống oxy hóa của hải miên<br /> I. mutans còn rất hạn chế. Để khai thác hiệu<br /> quả nguồn tài nguyên quý giá này, việc nghiên<br /> cứu tách chiết các hoạt chất sinh học từ hải<br /> miên I. mutans ở vùng biển Việt Nam là rất cần<br /> thiết. Huỳnh Nguyễn Duy Bảo và Nguyễn Khắc<br /> Bát (2015) đã nghiên cứu ảnh hưởng của loại<br /> dung môi chiết và siêu âm đến hoạt tính chống<br /> oxy hóa và hàm lượng protein của dịch chiết<br /> hải miên I. mutans, kết quả nghiên cứu cho<br /> thấy nước cất là dung môi thích hợp để chiết<br /> xuất hoạt chất chống oxy hóa từ hải miên và<br /> protein là hoạt chất chống oxy hóa chủ yếu có<br /> <br /> 4 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG<br /> <br /> Hình 1. Hải miên I. mutans lấy mẫu<br /> ở vùng biển Phú Quốc<br /> <br /> Ngay sau khi lấy mẫu, hải miên được<br /> ướp lạnh và vận chuyển về phòng thí nghiệm<br /> Trường Đại học Nha Trang. Tại phòng thí<br /> nghiệm, hải miên được bảo quản đông ở nhiệt<br /> độ - 200C để sử dụng cho nghiên cứu này.<br /> 1.2. Hóa chất<br /> 2,2 diphenyl-1picrylhydrazine (DPPH),<br /> Bovine serum albumin (BSA), Folin-Ciocalteu<br /> reagent được mua từ Công ty Sigma-Aldrich,<br /> Hoa Kỳ. Các hóa chất còn lại là loại đạt tiêu<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 2/2016<br /> <br /> chuẩn dùng cho phân tích hóa học, được mua<br /> <br /> siêu âm tần số 20KHz ở 30oC trong các khoảng<br /> <br /> từ Công ty Loba Chemie, Ấn Độ và Công ty<br /> <br /> thời gian khác nhau: 5, 10, 15, 20 và 25<br /> <br /> Wako, Nhật Bản.<br /> <br /> phút. Sau đó đưa đi ly tâm ở 4oC trong 20<br /> <br /> 2. Phương pháp nghiên cứu<br /> Thí nghiệm xác định ảnh hưởng của điều<br /> kiện chiết xuất (tỷ lệ nguyên liệu/dung môi, thời<br /> gian chiết, nhiệt độ chiết, số lần chiết) bằng<br /> nước cất với sự hỗ trợ siêu âm đến hoạt tính<br /> sinh học chống oxy của dịch chiết từ hải miên<br /> I. mutans đã được tiến hành như sau:<br /> 2.1. Thí nghiệm xác định ảnh hưởng của tỷ lệ<br /> nguyên liệu/nước cất<br /> Mỗi mẫu thí nghiệm lấy 100 g hải miên đông<br /> lạnh ở -20oC đưa đi cắt nhỏ đến kích thước<br /> 1 - 2 mm rồi đồng hóa với nước cất ở các tỷ<br /> lệ nguyên liệu/nước cất (g/ml) là: 1/2, 1/4, 1/6,<br /> 1/8 và 1/10. Hỗn hợp đồng hóa được đưa đi<br /> chiết xuất với sự hỗ trợ của sóng siêu âm tần<br /> số 20KHz trong thời gian 10 phút ở 30oC. Sau<br /> đó đưa đi ly tâm ở 4oC trong 20 phút với vận tốc<br /> 3000 vòng/phút. Sau khi ly tâm, tách lấy dịch<br /> và lọc qua giấy lọc Whatman số 1. Bã lọc được<br /> tiến hành chiết lại 2 lần nữa với các thông số<br /> và cách chiết như lần đầu. Dịch lọc thu được<br /> từ các lần chiết nhập chung lại rồi tiến hành<br /> ly tâm ở 4oC trong 10 phút với vận tốc 15000<br /> vòng/phút. Tách lấy dịch ly tâm và lọc qua giấy<br /> lọc Whatman số 1, bổ sung thêm dung môi vào<br /> dịch lọc cho đủ 3000 ml dịch chiết. Dịch chiết<br /> hải miên thu được giữ ở 4 C dùng để phân tích<br /> o<br /> <br /> phút với vận tốc 3000 vòng/phút. Sau khi<br /> ly tâm, tách lấy dịch và lọc qua giấy lọc<br /> Whatman số 1. Bã lọc được tiến hành chiết<br /> lại 2 lần nữa với các thông số và cách chiết<br /> như lần đầu. Dịch lọc thu được từ các lần<br /> chiết nhập chung lại rồi tiến hành ly tâm ở 4oC<br /> trong 10 phút với vận tốc 15000 vòng/phút.<br /> Tách lấy dịch ly tâm và lọc qua giấy lọc<br /> Whatman số 1, bổ sung thêm dung môi vào<br /> dịch lọc để đảm bảo thể tích dịch chiết thu<br /> được của các mẫu bằng nhau. Dịch chiết hải<br /> miên thu được giữ ở 4oC dùng để phân tích<br /> hoạt tính chống oxy hóa trong ngày.<br /> 2.3. Thí nghiệm xác định ảnh hưởng của nhiệt<br /> độ chiết<br /> Mỗi mẫu thí nghiệm lấy 100 g hải miên<br /> đông lạnh ở -20oC đưa đi cắt nhỏ rồi đồng hóa<br /> đồng hóa với nước cất ở tỷ lệ nguyên liệu/<br /> nước cất thích hợp đã được xác định trong thí<br /> nghiệm ở mục 2.1. Hỗn hợp đồng hóa được<br /> đưa đi chiết xuất bằng siêu âm ở các nhiệt<br /> độ khác nhau: 10, 20, 30, 40 và 50oC trong<br /> thời gian thích hợp đã được xác định trong<br /> thí nghiệm ở mục 2.2. Sau đó đưa đi ly tâm ở<br /> 4oC trong 20 phút với vận tốc 3000 vòng/phút.<br /> Sau khi ly tâm, tách lấy dịch và lọc qua giấy<br /> lọc Whatman số 1. Bã lọc được tiến hành chiết<br /> lại 2 lần nữa với các thông số và cách chiết<br /> <br /> hoạt tính chống oxy hóa trong ngày.<br /> <br /> như lần đầu. Dịch lọc thu được từ các lần chiết<br /> <br /> 2.2. Thí nghiệm xác định ảnh hưởng của thời<br /> <br /> nhập chung lại rồi tiến hành ly tâm ở 4oC trong<br /> <br /> gian chiết<br /> <br /> 10 phút với vận tốc 15000 vòng/phút. Tách lấy<br /> <br /> Mỗi mẫu thí nghiệm lấy 100g hải miên đông<br /> <br /> dịch ly tâm và lọc qua giấy lọc Whatman số 1,<br /> <br /> lạnh ở -20 C đưa đi cắt nhỏ đến kích thước 1 -<br /> <br /> bổ sung thêm dung môi vào dịch lọc để đảm<br /> <br /> 2 mm rồi đồng hóa với nước cất ở tỷ lệ nguyên<br /> <br /> bảo thể tích dịch chiết thu được của các mẫu<br /> <br /> liệu/nước cất thích hợp đã được xác định trong<br /> <br /> bằng nhau. Dịch chiết hải miên thu được giữ ở<br /> <br /> thí nghiệm ở mục 2.1. Hỗn hợp đồng hóa<br /> <br /> 4oC dùng để phân tích hoạt tính chống oxy hóa<br /> <br /> được đưa đi chiết xuất với sự hỗ trợ của sóng<br /> <br /> trong ngày.<br /> <br /> o<br /> <br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 5<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> 2.4. Thí nghiệm xác định ảnh hưởng của số<br /> lần chiết<br /> Mỗi mẫu thí nghiệm lấy 100 g hải miên<br /> đông lạnh ở -20oC đưa đi cắt nhỏ rồi đồng hóa<br /> đồng hóa với nước cất ở tỷ lệ nguyên liệu/<br /> nước cất thích hợp đã được xác định trong thí<br /> nghiệm ở mục 2.1. Hỗn hợp đồng hóa được<br /> đưa đi chiết xuất bằng siêu âm với thời gian<br /> và nhiệt độ thích hợp đã được xác định trong<br /> thí nghiệm ở mục 2.2 và 2.3. Sau đó đưa đi<br /> ly tâm ở 4oC trong 20 phút với vận tốc 3000<br /> vòng/phút. Sau khi ly tâm, tách lấy dịch và lọc<br /> qua giấy lọc Whatman số 1. Đối với các mẫu<br /> chiết từ 2 - 5 lần, bã lọc từ lần chiết 1 được<br /> tiến hành chiết lại tương ứng từ 1 - 4 lần nữa<br /> với với các thông số và cách chiết như lần<br /> đầu. Mẫu chiết 1 lần không lặp lại quá trình<br /> chiết. Dịch lọc thu được từ các lần chiết nhập<br /> chung lại rồi tiến hành ly tâm ở 4oC trong 10<br /> phút với vận tốc 15000 vòng/phút. Tách lấy<br /> dịch ly tâm và lọc qua giấy lọc Whatman số 1,<br /> bổ sung thêm dung môi vào dịch lọc để đảm<br /> bảo thể tích dịch chiết thu được của các mẫu<br /> bằng nhau. Dịch chiết hải miên thu được giữ<br /> ở 4oC dùng để phân tích hoạt tính chống oxy<br /> hóa trong ngày.<br /> <br /> Số 2/2016<br /> 3. Phương pháp phân tích<br /> Hoạt tính chống oxy hóa của dịch chiết từ<br /> hải miên được đánh giá dựa vào khả năng khử<br /> gốc tự do DPPH được phân tích theo phương<br /> pháp của Fu và cộng sự (2002) và dựa vào<br /> tổng năng lực khử được phân tích theo phương<br /> pháp của Oyaizu (1986).<br /> 4. Phương pháp xử lý số liệu<br /> Số liệu trình bày trong bài báo này là giá<br /> trị trung bình của 3 lần thí nghiệm. Tính giá<br /> trị trung bình và vẽ đồ thị sử dụng phần mềm<br /> Microsoft Excel 2003. Sự khác biệt có ý nghĩa<br /> về mặt thống kê (p < 0,05) của các giá trị<br /> trung bình được phân tích trên phần mềm<br /> thống kê R phiên bản 2.13.1.<br /> III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN<br /> 1. Ảnh hưởng của tỷ lệ nguyên liệu/nước<br /> cất đến hoạt tính chống oxy hóa của dịch<br /> chiết từ hải miên<br /> Hoạt tính khử gốc tự do DPPH và tổng<br /> năng lực khử của dịch chiết hải miên được<br /> chiết xuất bằng nước cất với các tỷ lệ nguyên<br /> liệu/nước cất khác nhau có sự hỗ trợ của sóng<br /> siêu âm tần số 20KHz trong thời gian 10 phút<br /> ở 30oC được thể hiện trên hình 2.<br /> <br /> Hình 2. Hoạt tính khử gốc tự do DPPH (a) và tổng năng lực khử (b) của dịch chiết hải miên được chiết xuất<br /> bằng nước cất với các tỷ lệ nguyên liệu/nước cất khác nhau có sự hỗ trợ của sóng siêu âm tần số 20KHz<br /> trong thời gian 10 phút ở 30oC<br /> <br /> 6 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> Kết quả phân tích phương sai cho thấy<br /> tỷ lệ nguyên liệu/nước cất có ảnh hưởng đến<br /> hoạt tính khử gốc tự do DPPH và tổng năng<br /> lực khử của dịch chiết hải miên (P < 0,001).<br /> Hình 2 cho thấy, hoạt tính khử gốc tự do DPPH<br /> của dịch chiết hải miên tăng (P < 0,05) khi thay<br /> đổi tỷ lệ nguyên liệu/nước cất từ 1/2 đến 1/4,<br /> nhưng hoạt tính khử gốc tự do DPPH của dịch<br /> chiết hải miên không tăng thêm (P > 0,05) khi<br /> tỷ lệ nguyên liệu/nước cất thay đổi từ 1/4 đến<br /> 1/10. Trong khi đó, tổng năng lực khử của dịch<br /> chiết hải miên tăng (P < 0,05) khi thay đổi tỷ<br /> lệ nguyên liệu/nước cất từ 1/2 đến 1/6, tổng<br /> năng lực khử của các mẫu dịch chiết hải miên<br /> <br /> Số 2/2016<br /> ở tỷ lệ nguyên liệu/nước cất 1/6, 1/8 và 1/10<br /> không có sự khác biệt (P > 0,05). Từ kết quả<br /> này đã chọn tỷ lệ nguyên liệu/nước cất thích<br /> hợp cho chiết xuất chất chống oxy hóa từ hải<br /> miên là 1/6.<br /> 2. Ảnh hưởng của thời gian chiết đến<br /> hoạt tính chống oxy hóa của dịch chiết từ<br /> hải miên<br /> Hoạt tính khử gốc tự do DPPH và tổng<br /> năng lực khử của dịch chiết hải miên được<br /> chiết xuất bằng nước cất với tỷ lệ nguyên liệu/<br /> nước cất là 1/6, có sự hỗ trợ của sóng siêu âm<br /> tần số 20KHz trong các khoảng thời gian khác<br /> nhau ở 30oC được thể hiện trên hình 3.<br /> <br /> Hình 3. Hoạt tính khử gốc tự do DPPH (a) và tổng năng lực khử (b) của dịch chiết hải miên được chiết xuất<br /> bằng nước cất với các tỷ lệ nguyên liệu/nước cất: 1/6 có sự hỗ trợ của sóng siêu âm tần số 20KHz<br /> trong các khoảng thời gian khác nhau ở 30oC<br /> <br /> Kết quả phân tích phương sai cho thấy thời<br /> <br /> giảm khi tăng thời gian chiết từ 15 phút lên 25<br /> <br /> gian chiết có ảnh hưởng đến hoạt tính khử gốc<br /> <br /> phút (P > 0,05). Từ kết quả này đã chọn thời<br /> <br /> tự do DPPH và tổng năng lực khử của dịch<br /> <br /> gian chiết thích hợp cho chiết xuất chất chống<br /> <br /> chiết hải miên (P < 0,001). Hình 3 cho thấy,<br /> <br /> oxy hóa từ hải miên là 15 phút.<br /> <br /> hoạt tính khử gốc tự do DPPH của dịch chiết<br /> <br /> 3. Ảnh hưởng của nhiệt độ chiết đến hoạt<br /> <br /> hải miên tăng (P < 0,05) khi tăng thời gian chiết<br /> từ 5 phút lên 10 phút, nhưng hoạt tính khử gốc<br /> tự do DPPH của dịch chiết hải miên không<br /> <br /> tính chống oxy hóa của dịch chiết từ<br /> hải miên<br /> Hoạt tính khử gốc tự do DPPH và tổng<br /> <br /> tăng thêm (P > 0,05) khi tăng thời gian chiết từ<br /> <br /> năng lực khử của dịch chiết hải miên được<br /> <br /> 10 phút đến 25 phút. Trong khi đó, khi tăng thời<br /> <br /> chiết xuất bằng nước cất với tỷ lệ nguyên liệu/<br /> <br /> gian chiết từ 5 phút đến 15 phút làm tăng tổng<br /> <br /> nước cất là 1/6, có sự hỗ trợ của sóng siêu<br /> <br /> năng lực khử của dịch chiết hải miên (P < 0,05)<br /> <br /> âm tần số 20KHz trong 15 phút ở các nhiệt độ<br /> <br /> và tổng năng lực khử của dịch chiết hải miên<br /> <br /> chiết khác nhau được thể hiện trên hình 4.<br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 7<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2