intTypePromotion=1
ADSENSE

Ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân bón đến sinh trưởng, năng suất giống khoai tây KT4 tại Thanh Trì, Hà Nội

Chia sẻ: Trương Gia Bảo | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

28
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu này được tiến hành nhằm đánh giá ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân bón đến sinh trưởng và năng suất củ của giống khoai tây KT4 trồng tại Thanh Trì, Hà Nội. Thí nghiệm được tiến hành ngoài đồng rộng và bố trí theo kiểu split - plot với 3 lần nhắc lại. Nhân tố ô chính là mật độ trồng ở 3 mức: 4 củ/m2 (M1), 5 củ/m2 (M2) và 6 củ/m2 (M3). Nhân tố ô phụ là mức phân bón (kg/ha) với 3 mức: 120 N: 120 P2O5: 120 K2O (P1); 150 N: 150 P2O5: 150 K2O (P2) và 180 N: 180 P2O5: 180 K2O (P3).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân bón đến sinh trưởng, năng suất giống khoai tây KT4 tại Thanh Trì, Hà Nội

Vietnam J. Agri. Sci. 2019, Vol. 17, No. 7: 537-545 Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2019, 17(7): 537-545<br /> www.vnua.edu.vn<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ TRỒNG VÀ MỨC PHÂN BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT<br /> GIỐNG KHOAI TÂY KT4 TẠI THANH TRÌ, HÀ NỘI<br /> Nguyễn Thị Thu Hương1, Trần Thị Thiêm2*<br /> 2<br /> Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển cây có củ, Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm<br /> 3<br /> Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam<br /> *<br /> Tác giả liên hệ: tranthiem@vnua.edu.vn<br /> <br /> Ngày nhận bài: 26.08.2019 Ngày chấp nhận đăng: 10.10.2019<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> <br /> Nghiên cứu này được tiến hành nhằm đánh giá ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân bón đến sinh trưởng<br /> và năng suất củ của giống khoai tây KT4 trồng tại Thanh Trì, Hà Nội. Thí nghiệm được tiến hành ngoài đồng rộng và<br /> 2 2<br /> bố trí theo kiểu split - plot với 3 lần nhắc lại. Nhân tố ô chính là mật độ trồng ở 3 mức: 4 củ/m (M1), 5 củ/m (M2) và<br /> 2<br /> 6 củ/m (M3). Nhân tố ô phụ là mức phân bón (kg/ha) với 3 mức: 120 N: 120 P2O5: 120 K2O (P1); 150 N: 150 P2O5:<br /> 150 K2O (P2) và 180 N: 180 P2O5: 180 K2O (P3). Kết quả thí nghiệm cho thấy khi tăng đồng thời mật độ trồng từ M1<br /> lên M2 và tăng mức phân bón từ P1 lên P2 đã làm tăng chiều cao cây, chỉ số diện tích lá, khối lượng chất khô, các<br /> yếu tố cấu thành năng suất và năng suất củ khoai tây. Tuy nhiên, khi cùng tăng mật độ trồng từ M2 lên M3 và tăng<br /> mức phân bón từ P2 lên P3, các chỉ tiêu trên có tăng lên nhưng không có sự khác nhau ở mức ý nghĩa 5%. Năng<br /> suất thực thu cao nhất (26,21-27,44 tấn/ha) đạt được ở mật độ trồng M2 và M3 kết hợp với mức bón phân P2 và P3.<br /> Từ khóa: Giống khoai tây KT4, mật độ trồng, mức phân bón, năng suất củ.<br /> <br /> <br /> Effect of Planting Density and Fertilizer Level on Growth and Yield<br /> of the Potato Variety KT4 in Thanh Tri, Hanoi<br /> <br /> ABSTRACT<br /> <br /> This study was conducted to evaluate the effects of planting density and fertilizer level on the growth and yield of<br /> the potato variety KT4 grown in Thanh Tri, Hanoi. The field experiment was a split-plot design with three replications.<br /> 2 2 2<br /> Plant density was main factor with 3 levels: 4 tubers/m (M1), 5 tubers/m (M2) and 6 tubers/m (M3); the sub-factor<br /> consisted of three fertilizer levels (kg/ha): 120N: 120P2O5: 120K2O (P1); 150N: 150P2O5: 150K2O (P2); 180N:<br /> 180P2O5: 180K2O (P3). The results showed that there were significant differences (P≤0.05) in plant height, leaf area<br /> index, dry matter, yield components and tuber yield when plant density increased from M1 to M2 and fertilizer<br /> application level increased from P1 to P2. However, there was no significant differences in the above parameters<br /> between M1 and M2 as well as between P2 and P3. In addition, the effect of interaction between plant density and<br /> -1<br /> fertilizer level was significant for tuber yield. The highest tuber yield (26.21-27.44 tons per ha ) was found at M2 and<br /> M3 density combining with P2 and P3 fertilizer leves.<br /> Keywords: Potato KT4, planting density, fertilizer level, tuber yield.<br /> <br /> <br /> <br /> Việt Nam, cây khoai tây có vai trò quan trọng<br /> 1. ĐẶT VẤN ĐỀ trong hệ thống luân canh cây trồng do cây có<br /> Khoai tây (Solanum tuberosum L.) là loäi thąi gian sinh trþćng ngín, tiềm nëng nëng<br /> cây hàng hoá có giá trð kinh tế cao, đþĉc trồng suçt và giá trð kinh tế cao, đặc biệt thích hĉp<br /> phổ biến trên thế giĆi và đĀng thĀ ba sau lúa trong điều kiện vý đông và có thể trồng trên<br /> gäo và lúa mì (Birch & cs., 2012). Ở miền Bíc nhiều loäi đçt khác nhau.<br /> <br /> 537<br /> Ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân bón đến sinh trưởng, năng suất giống khoai tây KT4 tại Thanh Trì, Hà Nội<br /> <br /> <br /> <br /> Để trồng khoai tåy đät nëng suçt cao, chçt 2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> lþĉng tốt, ngoài việc sā dýng nhĂng giống mĆi<br /> 2.1. Vật liệu nghiên cứu<br /> có tiềm nëng nëng suçt cao, phù hĉp vĆi vùng<br /> sinh thái, cæn phâi quan tâm nghiên cĀu các Giống khoai tåy KT4 đþĉc Trung tâm<br /> biện pháp kỹ thuêt nhþ mĀc phân bón, mêt độ Nghiên cĀu và Phát triển cây có cû thuộc Viện<br /> trồng, thąi vý... nhìm tëng nëng suçt, chçt Cåy lþĄng thăc và Cây thăc phèm chọn lọc tÿ tổ<br /> lþĉng sân phèm hàng hoá và tëng thu nhêp cho hĉp hät lai nhêp tÿ CIP (Lima - Peru) nëm 2010<br /> ngþąi sân xuçt khoai tây. Theo Arsenault & và đþĉc Cýc Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp và Phát<br /> cs. (2001), nëng suçt khoai tåy tëng khi tëng triển nông thôn công nhên là giống sân xuçt thā<br /> mĀc phân bón và mêt độ trồng. Do phân bón theo Quyết đðnh số 341/QĐ-BNN-TT ngày 24<br /> (Jamaati-e-Somarin & cs., 2009) và mêt độ tháng 10 nëm 2018. Cû khoai tây sā dýng trong<br /> trồng (Samuel & cs., 2004) ânh hþćng trăc tiếp thí nghiệm có kích thþĆc đồng đều (đþąng kính<br /> đến kích cĈ cû, khối lþĉng cû, số cû dén đến ânh 4-5 cm) và để 4 thân/cû, cçp giống xác nhên.<br /> hþćng đến nëng suçt và chçt lþĉng cû khoai Phân bón đþĉc sā dýng trong thí nghiệm:<br /> tây. Các nghiên cĀu về liều lþĉng phân bón cho đäm urê (46% N), lân Lâm Thao (16% P2O5) và<br /> khoai tây ć tînh phía Bíc cho thçy để đät nëng kali clorua (60% K2O).<br /> suçt cao cæn bón 120-180 N, 60-150 P2O5 và 90-<br /> 180 K2O (Nguyễn Đät Thoäi, 2012). Trong sân 2.2. Phương pháp nghiên cứu<br /> xuçt khoai tåy thþĄng phèm, ruộng khoai tây có Thí nghiệm đþĉc tiến hành trong vý đông<br /> mêt độ 4-6 cû/m2 (tþĄng Āng 15-25 thân/m2) nëm 2018, trên đçt phù sa trong đê. Đçt trþĆc<br /> thþąng cho nëng suçt cao và cû to đều (TrþĄng thí nghiệm đþĉc phân tích có thành phæn cĄ giĆi<br /> Vën Hộ, 2010). nhẹ, pH trung tính (pH = 6,4), hàm lþĉng N<br /> Hiện nay, việc sân xuçt khoai tây còn mang tổng số ć mĀc trung bình (0,17%), lân dễ tiêu ć<br /> tính chçt hộ gia đình, manh mún không têp mĀc khá (13,76 mg/100 g đçt), kali dễ tiêu ć<br /> trung, nông dân còn thiếu kiến thĀc hiểu biết về mĀc trung bình (10,04 mg/100 g đçt).<br /> kỹ thuêt sân xuçt khoai tåy nói chung, cüng Thí nghiệm 2 nhân tố đþĉc bố trí theo kiểu<br /> nhþ sân xuçt khoai tây giống nói riêng dén đến ô lĆn - ô nhỏ (split - plot) vĆi 3 læn nhíc läi.<br /> ânh hþćng đến nëng suçt và hiệu quâ trong sân Nhân tố mêt độ đþĉc bố trí vào ô nhỏ, nhân tố<br /> xuçt (Đỗ Thð Bích Nga & cs., 2015). Ở vùng mĀc phån bón đþĉc bố trí ć ô lĆn. Diện tích mỗi<br /> đồng bìng sông Hồng (ĐBSH), các giống khoai ô thí nghiệm là 12 m2.<br /> tây phýc vý ën tþĄi do sân xuçt liên týc qua Ba mĀc phân bón sā dýng trong thí nghiệm<br /> nhiều vý nên nhiễm nhiều loäi bệnh nhþ bệnh gồm: P1: 120 N: 120 P2O5: 120 K2O; P2: 150 N:<br /> virus, héo xanh và bệnh mốc sþĄng, dén đến 150 P2O5: 150 K2O và P3: 180 N: 180 P2O5: 180<br /> lþĉng giống khoai tåy trong nþĆc không đû cung K2O. Cû khoai tåy có kích thþĆc đồng đều đþĉc<br /> cçp cho sân xuçt. Do vêy, hàng nëm nþĆc ta trồng trên luống đôi rộng 120 cm (câ rãnh),<br /> phâi nhêp một lþĉng lĆn khoai tåy thþĄng phèm hàng cách hàng 40 cm, cû cách cû 40, 32 và 27<br /> tÿ Trung Quốc về để làm giống (Cýc trồng trọt, cm tþĄng þĆng vĆi mêt độ 4, 5 và 6 cû/m2. Thí<br /> 2018). Giống khoai tây KT4 mang gen chống nghiệm gồm 9 tổ hĉp công thĀc (3 mĀc phân bón<br /> chðu bệnh virut, có tiềm nëng nëng suçt cao × 3 mêt độ trồng) và đþĉc bón trên nền 10 tçn<br /> (25-30 tçn/ha) và đã đþĉc Bộ Nông nghiệp và phân chuồng cho 1 ha. Bón lót: 50% đäm + 100%<br /> Phát triển nông thôn công nhên sân xuçt thā P2O5 + 50% kali. Bón thúc lþĉng đäm và kali còn<br /> nëm 2018. Tuy nhiên, giống này vén đang trong läi khi vun læn 1, sau trồng 30 ngày (Nguyễn<br /> thąi gian mć rộng sân xuçt thā nghiệm để công Thð Nhung, 2018).<br /> nhên là giống quốc gia. Vì vêy, nghiên cĀu này<br /> 2.3. Chỉ tiêu theo dõi<br /> nhìm xác đðnh mĀc phân bón và mêt độ trồng<br /> thích hĉp làm cĄ sć để xây dăng quy trình kỹ Các chî tiêu theo dõi bao gồm: Thąi gian<br /> thuêt canh tác giống khoai tây KT4. sinh trþćng, chî số diện tích lá (phþĄng pháp<br /> <br /> 538<br /> Nguyễn Thị Thu Hương, Trần Thị Thiêm<br /> <br /> <br /> <br /> cân trăc tiếp 1 dm2), khối lþĉng chçt khô (sçy ć 3. KẾT QUÂ VÀ THÂO LUẬN<br /> nhiệt độ 80C đến khối lþĉng không đổi), mĀc độ<br /> 3.1. Ảnh hưởng của mật độ trồng và mức<br /> nhiễm sâu bệnh häi, các yếu tố cçu thành nëng<br /> phân bón đến sinh trưởng của giống khoai<br /> suçt và nëng suçt, hàm lþĉng chçt khô cû (sçy<br /> khô theo phþĄng pháp 10TCN 842-2006), tinh tây KT4<br /> bột (xác đðnh theo phþĄng pháp Berctorang Trong cùng mĀc phân bón và mêt độ trồng<br /> TCVN 4594-88) và NO3- (đo bìng máy Horiba khác nhau không ânh hþćng đến thąi gian sinh<br /> Twin). Thí nghiệm đþĉc chëm sóc và theo dõi áp trþćng cûa giống khoai tåy KT4, trong khi đó<br /> dýng theo quy chuèn kỹ thuêt quốc gia QCVN khi tëng mĀc phån bón đã kéo dài thąi gian sinh<br /> 01-59: 2011/BNNPTNT cûa Bộ Nông nghiệp và trþćng cûa giống tÿ 5 đến 7 ngày (Bâng 1).<br /> Phát triển nông thôn. Chiều cao cây bð ânh hþćng rõ rệt bći mêt<br /> độ trồng và mĀc phân bón khác nhau và có să<br /> 2.4. Xử lý số liệu<br /> sai khác có ý nghïa ć độ tin cêy 95% (Bâng 1).<br /> Số liệu thí nghiệm đþĉc xā lý thống kê bìng Cý thể khi tëng mêt độ và mĀc phån bón đã làm<br /> phæn mềm IRRISTAT 5.0 để phân tích ANOVA tëng chiều cao cây cûa giống khoai tây KT4.<br /> nhìm xác đðnh ânh hþćng cûa mêt độ trồng, Chiều cao cåy đät cao nhçt (75,0-78,2 cm) khi<br /> mĀc phân bón và să tþĄng tác cûa chúng đến trồng ć mêt độ M2 và M3 kết hĉp vĆi bón phân ć<br /> các chî tiêu theo dõi. Các giá trð trung bình đþĉc mĀc P2 và P3, thçp nhçt ć công thĀc P1M1<br /> so sánh tÿng cặp đôi thông qua giá trð 5% LSD. (64,9 cm).<br /> <br /> <br /> Bâng 1. Ảnh hưởng của mật độ trồng và mức phân bón đến sinh trưởng<br /> của giống khoai tây KT4<br /> <br /> Yếu tố thí nghiệm Thời gian sinh trưởng (ngày) Chiều cao cây (cm) Số lá (lá/cây)<br /> <br /> Mật độ M1 89 69,7c 18,5a<br /> (M) M2 89 72,9b 18,8a<br /> <br /> M3 89 76,0a 18,1a<br /> <br /> Phân bón P1 85 68,4b 17,4a<br /> (P) P2 90 74,9ab 18,9a<br /> <br /> P3 92 75,4a 19,1a<br /> <br /> P1 M1 85 64,9d 17,4a<br /> <br /> M2 85 68,4c 17,8a<br /> <br /> M3 85 71,9b 17,1a<br /> <br /> P2 M1 90 71,7bc 19,0a<br /> <br /> M2 90 75,0ab 19,1a<br /> <br /> M3 90 77,9a 18,6a<br /> <br /> P3 M1 92 72,7b 19,0a<br /> <br /> M2 92 75,2a 19,6a<br /> <br /> M3 92 78,2a 18,7a<br /> <br /> CV% (M) 10,5 5,6<br /> <br /> CV% (P) 5,83 14,5<br /> <br /> CV% (M×P) 10,5 5,6<br /> <br /> Ghi chú: Các giá trị có chữ cái khác nhau trong cùng một cột thì sai khác có ý nghĩa ở độ tin cậy P
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2