intTypePromotion=1

Ảnh hưởng của một số chế phẩm thảo dược và sự kết hợp giữa chúng đến khả năng phòng hội chứng hô hấp, năng suất và chất lượng thịt lợn lai [PI4 x f1(landrace x yorkshire)]

Chia sẻ: Nguyễn Văn H | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
14
lượt xem
2
download

Ảnh hưởng của một số chế phẩm thảo dược và sự kết hợp giữa chúng đến khả năng phòng hội chứng hô hấp, năng suất và chất lượng thịt lợn lai [PI4 x f1(landrace x yorkshire)]

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu của thí nghiệm này là nghiên cứu tác dụng của việc bổ sung chiết xuất thảo dược vào chế độ ăn uống: CP3, CP4, CP5 và sự kết hợp của chúng về hội chứng hô hấp, hiệu suất tăng trưởng và chất lượng thịt của [Pi4 x F1 (Landrace x Yorkshire)] đang phát triển và hoàn thiện lợn. Thí nghiệm được thực hiện trên 675 [Pi4 x F1 (Landrace x Yorkshire)] với trọng lượng cơ thể ban đầu là 21,6 ± 3,6 kg (Trung bình ± Độ lệch chuẩn). Thí nghiệm là sắp xếp theo thiết kế CRD với 9 phương pháp điều trị DC0 = chế độ ăn cơ bản (chế độ ăn uống thương mại do Pháp sản xuất và Công ty thức ăn chăn nuôi Việt Nam), DC1 (chế độ ăn cơ bản + Doxycycline với 5g / 100kg thức ăn khi được cho ăn), DC2 (chế độ ăn cơ bản + Chiết xuất thảo dược nước ngoài.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ảnh hưởng của một số chế phẩm thảo dược và sự kết hợp giữa chúng đến khả năng phòng hội chứng hô hấp, năng suất và chất lượng thịt lợn lai [PI4 x f1(landrace x yorkshire)]

VIỆN CHĂN NUÔI – Tạp chí Khoa học công nghệ Chăn nuôi – Số 66. Tháng 8/2016<br /> <br /> ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CHẾ PHẨM THẢO DƯỢC VÀ SỰ KẾT HỢP GIỮA<br /> CHÚNG ĐẾN KHẢ NĂNG PHÒNG HỘI CHỨNG HÔ HẤP, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT<br /> LƯỢNG THỊT LỢN LAI [PI4 X F1(LANDRACE X YORKSHIRE)]<br /> Lê Đức Ngoan1, Lê Đình Phùng1, Văn Ngọc Phong1, Lê Hồng Giang2 và Lã Văn Kính3<br /> Trường Đại học Nông Lâm Huế;2Trung tâm Giống Vật nuôi Quảng Bình;<br /> 3<br /> Phân viện Chăn nuôi Nam Bộ<br /> <br /> 1<br /> <br /> Tác giả liên hệ: Lê Đức Ngoan; Email: le.ngoan@huaf.edu.vn<br /> <br /> ABSTRACT<br /> Effects of herbal extracts and their combination on respiratory syndrome, growth performance and meat<br /> quality of PI4 x F1(Landrace x Yorkshire) growing and finishing pigs<br /> The objective of this experiment was to study effects of herbal extract supplementation to the diet: CP3, CP4,<br /> CP5 and their combination on respiratory syndrome, growth performance and meat quality of [Pi4 x F 1(Landrace<br /> x Yorkshire)] growing and finishing pigs. The experiment was conducted on 675 [Pi4 x F 1(Landrace x<br /> Yorkshire)] with an initial body weight of 21.6 ± 3.6 kg (Mean ± Standard deviation). The experiment was<br /> arranged according to CRD design with 9 treatments of DC0 = basal diet (commercial diet produced by French<br /> and Vietnamese Feed Company), DC1 (basal diet +Doxycycline with 5g/100kg feed as fed), DC2 (basal diet +<br /> foreign herbal extract: Digestarom Grow 1327 produced by Biomin company), NT1 (basal diet + CP3 herbal<br /> extract with 50 g/100kg feed) , NT2 (basal diet + CP4 herbal extract with 22.5 g/kg feed), NT3 (basal diet + CP5<br /> herbal extract with 32g/100kg of feed), NT4 (basal diet + CP3+CP4), NT5 (basal diet + CP3+CP5), NT6 (basal<br /> diet + CP4+CP5). Each treatment was replicated 5 times; each experimental unit was composed of 8 male and 7<br /> female pigs. Results showed that supplementation of herbal extracts in diets didn't affect the growth<br /> performance, meat quality, and respiratory syndrome of [Pi4 x F 1(Landrace x Yorkshire)] growing and finishing<br /> pigs (P>0,05).<br /> Key words: Herbal extracts, respiratory syndrome, performance, meat quality, growing and finishing pigs<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Trong những năm gần đây, sử dụng chiết xuất thảo dược thay thế kháng sinh trong thức ăn<br /> chăn nuôi để phòng bệnh và kích thích sinh trưởng thu hút sự quan tâm lớn của các nhà khoa<br /> học, người sản xuất và người tiêu dùng; Đặc biệt từ năm 2006, Liên minh Châu Âu đã cấm sử<br /> dụng kháng sinh làm phụ gia trong thức ăn chăn nuôi vì lo ngại sự gia tăng kháng kháng sinh<br /> của hệ vi sinh đường ruột và cũng như tồn dư kháng sinh trong thực phẩm cho con người.<br /> Những lợi ích của sử dụng chiết xuất thảo dược đối với vật nuôi như tăng tiết dịch tiêu hóa,<br /> cải thiện tỷ lệ tiêu hóa và hấp thu các chất dinh dưỡng, thay đổi hệ vi sinh vật đường ruột,<br /> kích thích hệ miễn dịch, tăng kháng khuẩn, kháng liên cầu, trừ giun sán, kháng virus hoặc<br /> chống viêm và tính kháng oxy hóa đã được ghi nhận (Costa và cs., 2007; Costa và cs., 2011).<br /> Cullen và cs. (2005), cho biết bổ sung tỏi vào khẩu phần thức ăn cho lợn thịt làm giảm lượng<br /> ăn vào và cải thiện hiệu quả chuyển hóa thức ăn, các tác giả còn cho biết sử dụng Hương thảo<br /> (Rosmarinus officinalis) không ảnh hưởng đến tăng khối lượng và chất lượng thân thịt của<br /> lợn. Trong khi đó, Matysiak và cs. (2012), cho biết sử dụng hỗn hợp gồm Đậu vua (Origanum<br /> vulgare), Quế (Cinnamomum cassia Nees & Eberth) và hạt tiêu Mexico thay thế kháng sinh<br /> trong khẩu phần làm tăng khối lượng lợn.<br /> Ở Việt Nam, những nghiên cứu gần đây của Lã Văn Kính và cs. (2012), cho thấy bổ sung chế<br /> phẩm thảo dược dạng bột thô nghiền từ bọ mắm (Pouzolzia indica Gaud), dây cóc (Tinospora<br /> rumphii Boerl) và gừng (Zingiber officinale Roscoe) ở mức 0,5 - 1,5% của khẩu phần lợn con<br /> sau cai sữa F1(Landrace x Yorkshire), 10-25kg không thể thay thế kháng sinh Colistin trong<br /> khẩu phần vì làm giảm lượng ăn vào và chưa thể hiện khả năng phòng bệnh tiêu chảy. Tuy<br /> <br /> 81<br /> <br /> LÊ ĐỨC NGOAN. Ảnh hưởng của một số chế phẩm thảo dược và sự kết hợp giữa chúng đến khả năng…<br /> <br /> nhiên, bổ sung chế phẩm trên với mức 2,0% trong khẩu phần cho lợn thịt lại có khả năng kích<br /> thích sinh trưởng như kháng sinh Colistin, cải thiện đáng kể mức tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối<br /> lượng nhưng không cải thiện khả năng phòng bệnh tiêu chảy (tỷ lệ tiêu chảy cao hơn 1-3% so<br /> với nghiệm thức có bổ sung kháng sinh Colistin). Hiệu quả sử dụng chế phẩm trên ở dạng tinh<br /> (dạng cao sấy khô nghiền thành bột) rất rõ trên lợn con sau cai sữa về phòng bệnh tiêu chảy<br /> nhưng không rõ ràng trên lợn thịt.<br /> Các chế phẩm thảo dược được sản xuất trong nước với mục đích thay thế kháng sinh trong<br /> phòng và điều trị hội chứng hô hấp được biết đến như chế phẩm CP3 gồm xạ cam<br /> (Belamcanda chinensis (L.) DC), quế (Cinnamomum cassia Blume)và dâu tằm (Morus alba<br /> L.); CP4 gồm xạ cam, dâu tằm và cao bọ mắm; và CP5 gồm xạ cam, bọ mắm và viễn chi<br /> (Polygala japonica Houtt). Các chế phẩm này đã có hiệu quả trong phòng và trị hội chứng hô<br /> hấp ở gà (Nguyễn Đức Hưng và cs., 2015) và lợn con sau cai sữa giai đoạn 10-25kg (Lã Văn<br /> Kính và cs., 2015). Tuy nhiên, 3 chế phẩm thảo dược này chưa được nghiên cứu trên đối<br /> tượng lợn thịt. Một mối quan tâm khác của người sản xuất và người tiêu dùng là liệu sử dụng<br /> chế phẩm thảo dược có ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm thịt. Vì vậy, nghiên<br /> cứu này nhằm xác định ảnh hưởng của các chế phẩm thảo dược nói trên và sự kết hợp giữa<br /> chúng đến khả năng phòng bệnh hô hấp, sinh trưởng, năng suất và chất lượng lợn thịt.<br /> VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Vật liệu và thiết kế thí nghiệm<br /> Thí nghiệm được tiến hành trên 675 lợn lai Pi4 x F1(Landrace xYorkshire) 60 ngày tuổi có<br /> khối lượng trung bình 21,6 ± 3,6 kg (Mean ± SD). Chế phẩm thảo dược được sản xuất bởi<br /> Phân viện Chăn nuôi Nam Bộ bao gồm 3 chế phẩm: CP3, CP4 và CP5 với thành phần nguyên<br /> liệu được thể hiện ở Bảng 1.<br /> Bảng 1. Tỷ lệ (%) các loại nguyên liệu trong các chế phẩm<br /> Thành phần<br /> Loại<br /> chế phẩm<br /> CP3<br /> CP4<br /> CP5<br /> <br /> Xạ cam (%)<br /> <br /> Bọ mắm (%)<br /> <br /> Dâu tằm (%)<br /> <br /> Quế (%)<br /> <br /> Viễn chí<br /> (%)<br /> <br /> 39,88<br /> 42,76<br /> 57,84<br /> <br /> 0<br /> 32<br /> 34,1<br /> <br /> 23,52<br /> 25,24<br /> 0<br /> <br /> 36,6<br /> 0<br /> 0<br /> <br /> 0<br /> 0<br /> 8,06<br /> <br /> Lã Văn Kính (2014).<br /> <br /> Chế phẩm có nguồn gốc thảo dược từ nước ngoài là Digestarom Grow 1327 bao gồm các<br /> hợp chất hương liệu (tinh dầu và chiết xuất từ Thì là, dầu Tía tô đất, Bạc hà cay, Hồi,<br /> Đinh hương, Long đờm, cây ca-rum). Chế phẩm được sản xuất tại công ty Biomin chi<br /> nhánh Am Güterbahnhof 7a37627 Stadtodendorf, Cộng hòa Liên bang Đức. Kháng sinh<br /> được sử dụng trong thí nghiệm là Doxycycline tác dụng đối với hội chứng hô hấp trên lợn.<br /> Toàn bộ lợn đã được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD) trên 9 nghiệm thức với 5 lần lặp lại.<br /> Mỗi lần lặp lại là một ô chuồng nuôi 15 lợn gồm 8 đực và 7 cái. Thứ tự và ký hiệu các nghiệm<br /> thức như sau:<br /> DC0 = đối chứng âm: Khẩu phần thức ăn cho lợn thịt theo các giai đoạn của Công ty liên<br /> doanh Việt Pháp Guyomarc’h VCN với mã số Jolie 2S và Jolie 3S (KPCS). Giá trị dinh<br /> dưỡng của khẩu phần được thể hiện ở Bảng 2. DCD1 = đối chứng dương 1= KPCS + kháng<br /> <br /> 82<br /> <br /> VIỆN CHĂN NUÔI – Tạp chí Khoa học công nghệ Chăn nuôi – Số 66. Tháng 8/2016<br /> <br /> sinh Doxycycline với liều lượng 5g/100 kg thức ăn ở dạng cho ăn. DCD2 = đối chứng dương<br /> 2=KPCS + chế phẩm thảo dược của nước ngoài với liều lượng 30g/100kg thức ăn ở dạng cho<br /> ăn. NT1 = chế phẩm 3=KPCS + chế phẩm CP3 với liều lượng 50g/100kg thức ăn ở dạng cho<br /> ăn. NT2 = chế phẩm 4=KPCS + chế phẩm CP4 với liều lượng 25,5g/100kg thức ăn ở dạng cho<br /> ăn. NT3 = chế phẩm 5=KPCS + chế phẩm CP5 với liều lượng 32g/100kg thức ăn ở dạng cho<br /> ăn. NT4 = CP3+CP4=KPCS + chế phẩm CP3 và CP4 với liều lượng tương ứng 50 và<br /> 25,5g/100kg thức ăn ở dạng cho ăn. NT5= CP3+CP5=KPCS + chế phẩm CP3 và CP5 với liều<br /> lượng tương ứng 50 và 32g/100 kg thức ăn ở dạng cho ăn. NT6 = CP4+CP5=KPCS + chế<br /> phẩm CP4 và CP5 với liều lượng tương ứng 25,5 và 32g/100kg thức ăn ở dạng cho ăn.<br /> Lợn được cho ăn tự do bằng máng ăn tự động, nước uống được cung cấp qua hệ thống vòi tự<br /> động. Kết thúc thí nghiệm sau 70 ngày nuôi, ở mỗi nghiệm thức chọn 3 lợn (2 đực: 1 cái) để<br /> mổ khảo sát đánh giá năng suất, chất lượng và mùi vị thịt.<br /> Bảng 2. Thành phần dinh dưỡng khẩu phần thí nghiệm đối chứng âm<br /> Mỡ<br /> thô1<br /> (%)<br /> <br /> Khoáng<br /> tổng số1<br /> (%)<br /> <br /> Năng<br /> lượng2<br /> (kcal<br /> ME/kg)<br /> <br /> Vật chất<br /> khô (%)<br /> <br /> Protein<br /> thô1 (%)<br /> <br /> Xơ<br /> thô1<br /> (%)<br /> <br /> 20-50 kg<br /> <br /> 88,20<br /> <br /> 19,07<br /> <br /> 3,12<br /> <br /> 3,75<br /> <br /> 5,20<br /> <br /> 3250<br /> <br /> 50 kg – xuất chuồng<br /> <br /> 88,70<br /> <br /> 18,10<br /> <br /> 4,14<br /> <br /> 2,84<br /> <br /> 5,95<br /> <br /> 3200<br /> <br /> 1<br /> <br /> Giai đoạn<br /> <br /> 1<br /> <br /> Giá trị phân tích;2Giá trị tính toán<br /> <br /> Chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp xác định<br /> Tỷ lệ lợn bị hội chứng hô hấp, tăng khối lượng và hệ số chuyển hoá thức ăn<br /> Xác định tỷ lệ ngày-con lợn bị bệnh hô hấp =(tổng số ngày-con bị bệnh hô hấp /(số con nuôi x<br /> số ngày nuôi)) x 100<br /> Khối lượng (kg), tăng khối lượng (g/ngày), hệ số chuyển hoá thức ăn (kg thức ăn/kg tăng khối<br /> lượng) được xác định theo phương pháp thường quy.<br /> Năng suất thịt<br /> Các chỉ tiêu về năng suất thân thịt của lợn được xác định theo TCVN 3899-84 (Bộ Nông nghiệp<br /> và Phát triển nông thôn, 2003) bao gồm: Tỷ lệ móc hàm (%); Tỷ lệ thịt xẻ (%). Chỉ tiêu về diện<br /> tích cơ thăn tại vị trí giữa xương sườn 10 và 11 (cm2); Dày mỡ lưng tại xương sườn 10 – 11<br /> (mm) và khối lượng nạc trong thân thịt được xác định theo phương pháp của National Pork<br /> Produce Council – NNCP(2000). Khối lượng nạc trong thân thịt xẻ (lb, pound) = 8,588 + (0,465<br /> x khối lượng thân thịt nóng, lb) – (21,896 x dày mỡ lưng tại vị trí xương sườn 10, inch) + (3,005<br /> x diện tích cơ thăn ở vị trí xương sườn 10, inch2).<br /> Chất lượng thịt<br /> Chất lượng thịt được đánh giá trên thịt cơ thăn thông qua các chỉ tiêu pH xác định bằng máy<br /> Meat pH meter HI99163 theo Warner và cs.(1997) đo tại các thời điểm 45 phút (pH45), 24<br /> giờ (pH24) và 48 giờ (pH48) sau giết mổ. Tỷ lệ mất nước bảo quản (%) được xác định dựa<br /> trên khối lượng mẫu trước và sau khi bảo quản theo Honikel và cs. (1986). Tỷ lệ mất nước<br /> chế biến (%) được xác định theo Channon và cs. (2003), dựa trên khối lượng trước và sau khi<br /> 83<br /> <br /> LÊ ĐỨC NGOAN. Ảnh hưởng của một số chế phẩm thảo dược và sự kết hợp giữa chúng đến khả năng…<br /> <br /> chế biến. Màu sắc thịt (L*, a*, b*) được xác định bằng máy Minolta CR-410 (Nhật Bản) theo<br /> Warner và cs. (1997), tại thời điểm 24 và 48 giờ sau khi giết mổ.<br /> Đánh giá cảm quan thịt lợn sau khi chế biến: Thịt lợn của 09 nghiệm thức được hấp chín và<br /> cắt mỏng đồng đều nhau (dày 1 cm). Mười hai thành viên tham gia đánh giá cảm quan thông<br /> qua phiếu đánh giá. Các chỉ tiêu cảm quan về thịt lợn sau chế biến được đánh giá bao gồm:<br /> Mùi và vị thịt (Hồ Trung Thông và cs., 2011).<br /> Xử lý số liệu<br /> Số liệu đã được xử lý thống kê phân tích ANOVA theo mô hình tương quan tuyến tính tổng quát<br /> (GLM) trên phần mềm MINITAB ver.16.2.0 (2010).<br /> Thuật toán thống kê: yij =μ +Ci+ eij; Trong đó: yij=biến phụ thuộc; Ci= ảnh hưởng của các loại<br /> chế phẩm; eij = sai số ngẫu nhiên.<br /> KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN<br /> Ảnh hưởng của các chế phẩm thảo dược đến hội chứng hô hấp ở lợn thịt<br /> Kết quả theo dõi tỷ lệ mắc hội chứng hô hấp (HCHH) của lợn thịt ở các nghiệm thức trong<br /> suốt thời gian thí nghiệm được thể hiện qua Bảng 3. Triệu chứng bệnh phổ biến bao gồm: Ban<br /> đầu ho khan từng tiếng, sau đó chuyển thành cơn ho chủ yếu về đêm, lợn ngồi ho. Kết quả<br /> Bảng 3 cho thấy lợn mắc HCHH tập trung trong giai đoạn 9 - 10 tuần nuôi của thí nghiệm<br /> tương ứng với thời điểm tháng 11/2015, điều này có thể là do giai đoạn này thời tiết có nhiều<br /> biến động do giai đoạn giao mùa giữa mùa Thu và mùa Đông. Chỉ có 5/9 nghiệm thức có lợn<br /> mắc HCHH (DC0, DCD1, CP4, CP5 và CP3+CP4) với tỷ lệ ngày-con bị bệnh dao động 1,71<br /> - 3,14%. Sự không sai khác rõ ràng về tỷ lệ lợn mắc HCHH giữa các nghiệm thức có thể là do<br /> các yếu tố nguy cơ gây bệnh đường hô hấp không có tác động rõ ràng trong suốt thời gian thí<br /> nghiệm. Kết quả này khác so với nghiên cứu của Lã Văn Kính và cs. (2015), trên đối tượng<br /> lợn con sau cai sữa Duroc x F1(Landrace x Yorkshire) giai đoạn 10-20kg khi sử dụng chế<br /> phẩm CP3 ở các mức 0,25; 0,5 và 0,75% trong khẩu phần thức ăn làm giảm tỷ lệ ngày-con bị<br /> bệnh hô hấp 1,78 – 2,94% so với nghiệm thức đối chứng (P < 0,001). Sự khác nhau giữa các<br /> kết quả nghiên cứu có thể là do thí nghiệm này thực hiện trên lợn giai đoạn >20 kg, lợn có sức<br /> đề kháng cao hơn lợn sau cai sữa.<br /> Bảng 3. Ảnh hưởng của chế phẩm thảo dược đến tỷ lệ ngày-con lợn bị bệnh hô hấp (%)<br /> Nghiệm thức<br /> <br /> DC0<br /> <br /> DCD1<br /> <br /> DCD2<br /> <br /> CP3<br /> <br /> CP4<br /> <br /> CP5<br /> <br /> CP3+CP4<br /> <br /> CP3+CP5<br /> <br /> CP4+CP5<br /> <br /> Giai đoạn<br /> nuôi (Tuần)<br /> <br /> 0-8<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 9-10<br /> <br /> 2,0<br /> <br /> 3,14<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 1,71<br /> <br /> 2,86<br /> <br /> 2,57<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> Ghi chú: DC0= Đối chứng âm (Khẩu phần cơ sở -KPCS);DCD1=KPCS + kháng sinh Doxycylcine;<br /> DCD2=KPCS + chế phẩm thảo dược nước ngoài; CP3= KPCS + chế phẩm CP3;CP4= KPCS + chế phẩm<br /> CP4; CP5=KPCS + chế phẩm CP5; CP3+CP4=KPCS+CP3+CP4; CP3+CP5=KFCS+CP3+CP5;<br /> CP4+CP5=KFCS+CP4+CP5<br /> <br /> 84<br /> <br /> VIỆN CHĂN NUÔI – Tạp chí Khoa học công nghệ Chăn nuôi – Số 66. Tháng 8/2016<br /> <br /> Ảnh hưởng của các chế phẩm thảo dược và sự kết hợp của chúng đến khả năng sinh trưởng<br /> và hệ số chuyển hóa thức ăn của lợn thịt<br /> Kết quả theo dõi khối lượng, tăng khối lượng và hệ số chuyển hoá thức ăn của lợn lai Pi4 x<br /> F1(Landrace xYorkshire) ở các nghiệm thức trong suốt giai đoạn nuôi thí nghiệm được trình<br /> bày ở Bảng 4.<br /> Bảng 4. Khối lượng, tăng khối lượng và hệ số chuyển hoá thức ăn của lợn thí nghiệm<br /> <br /> CP4+CP5<br /> <br /> CP3+CP5<br /> <br /> CP3+CP4<br /> <br /> CP5<br /> <br /> P<br /> <br /> CP4<br /> <br /> Khối lượng<br /> 60 ngày<br /> 21,53 21,53 21,47<br /> tuổi (kg)<br /> Khối lượng<br /> 130 ngày<br /> 86,63 84,87 87,27<br /> tuổi (kg)<br /> Tăng khối<br /> lượng<br /> 1005 946 1004<br /> (g/ngày)<br /> FCR (kg<br /> thức<br /> 2,36 2,41 2,35<br /> ăn/khối<br /> lượng tăng)<br /> <br /> SEM<br /> <br /> CP3<br /> <br /> DCD2<br /> <br /> DCD1<br /> <br /> Chỉ tiêu<br /> <br /> DC0<br /> <br /> Nghiệm thức<br /> <br /> 21,63<br /> <br /> 21,80<br /> <br /> 21,60<br /> <br /> 21,47<br /> <br /> 21,53<br /> <br /> 21,6<br /> <br /> 0,16<br /> <br /> 0,89<br /> <br /> 88,37<br /> <br /> 88,07<br /> <br /> 86,50<br /> <br /> 85,57<br /> <br /> 86,97<br /> <br /> 85,07<br /> <br /> 2,99<br /> <br /> 0,99<br /> <br /> 1034<br /> <br /> 959<br /> <br /> 979<br /> <br /> 994<br /> <br /> 947<br /> <br /> 966<br /> <br /> 80,5<br /> <br /> 0,99<br /> <br /> 2,45<br /> <br /> 2,42<br /> <br /> 2,42<br /> <br /> 2,33<br /> <br /> 2,46<br /> <br /> 2,40<br /> <br /> 0,06<br /> <br /> 0,82<br /> <br /> Ghi chú: DC0= Đối chứng âm (Khẩu phần cơ sở -KPCS); DCD1= KPCS + kháng sinh Doxycycline; DCD2=<br /> KPCS + chế phẩm thảo dược nước ngoài; CP3= KPCS + chế phẩm CP3; CP4= KPCS + chế phẩm CP4;<br /> CP5=KPCS + chế phẩm CP5; CP3+CP4=KPCS+CP3+CP4; CP3+CP5=KFCS+CP3+CP5;<br /> CP4+CP5=KFCS+CP4+CP5; FCR = Hệ số chuyển hóa thức ăn<br /> <br /> Số liệu ở Bảng 4 cho thấy, khối lượng (KL), tăng khối lượng (TKL) và hệ số chuyển hoá thức<br /> ăn (FCR) không có sai khác thống kê giữa các nghiệm thức (P>0,05). Khối lượng trung bình<br /> lúc bắt đầu khoảng 22 kg và kết thúc thí nghiệm dao động 84,87 - 88,37kg. Giá trị TKL trung<br /> bình dao động từ 946 đến 1034 g/ngày và FCR trung bình dao động 2,33 - 2,46. Sự không sai<br /> khác thống kê về KL, TKL và FCR giữa các nghiệm thức cho thấy việc sử dụng kháng sinh<br /> hay thảo dược đều không ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của lợn thịt thí nghiệm. Theo<br /> Cullen và cs. (2005), sử dụng Hương Thảo (Rosmarinus officinalis) trong khẩu phần không<br /> ảnh hưởng tăng khối lượng của lợn thịt. Trong khi đó, Matysiak và cs. (2012), cho biết sử<br /> dụng hỗn hợp của Đậu vua (Origanum vulgare), Quế (Cinnamomum cassia Nees & Eberth)<br /> và hạt tiêu Mexico thay thế kháng sinh trong khẩu phần làm tăng tốc độ tăng trưởng lợn. Tuy<br /> nhiên, Lã Văn Kính và cs. (2012), cho biết bổ sung hỗn hợp chế phẩm Bọ mắm, Dây cóc, Gừng<br /> ở dạng tinh (dạng cao chế thành bột) với mức 0,5 và 0,18% để phòng bệnh tiêu chảy trên lợn lai<br /> Duroc x F1(Yorkshire x Landrace) giai đoạn 20 – 55kg giúp cải thiện tăng khối lượng 2-3% và<br /> giảm hệ số chuyển hóa thức ăn 2-3% so với đối chứng. Điều này cho thấy việc bổ sung các chế<br /> phẩm Bọ mắm, Dây cóc, Gừng ở dạng tinh có hiệu quả trong việc phòng bệnh tiêu chảy trên<br /> lợn, qua đó giúp cải thiện tăng khối lượng và khả năng chuyển hóa thức ăn của lợn.<br /> 85<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản