intTypePromotion=3

Ảnh hưởng của một số yếu tố kỹ thuật trong quy trình chăn nuôi gà tại nông hộ ở xã Thạch Giám, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An

Chia sẻ: Lavie Lavie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
34
lượt xem
3
download

Ảnh hưởng của một số yếu tố kỹ thuật trong quy trình chăn nuôi gà tại nông hộ ở xã Thạch Giám, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết Ảnh hưởng của một số yếu tố kỹ thuật trong quy trình chăn nuôi gà tại nông hộ ở xã Thạch Giám, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An được thực hiện nhằm xác định khả năng sinh trưởng, tiêu tốn thức ăn của gà ở hai phương thức nuôi; ảnh hưởng của nhiệt độ chuồng nuôi đến sinh trưởng phát triển của gà.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ảnh hưởng của một số yếu tố kỹ thuật trong quy trình chăn nuôi gà tại nông hộ ở xã Thạch Giám, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An

ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ KỸ THUẬT TRONG QUY<br /> TRÌNH CHĂN NUÔI GÀ TẠI NÔNG HỘ Ở XÃ THẠCH GIÁM,<br /> HUYỆN TƯƠNG DƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN.<br /> Ths. Nguyễn Thị Hoa<br /> Trưởng bộ môn chăn nuôi thú y<br /> 1. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Chăn nuôi gia cầm, đặc biệt là<br /> chăn nuôi gà thịt đang là xu hướng<br /> phát triển mạnh của nhiều quốc gia<br /> trên thế giới nhằm tăng thu nhập<br /> của ngành Chăn nuôi, đồng thời<br /> cung cấp thịt cho thị trường tiêu<br /> thụ. Theo thống kê của tổ chức<br /> nông lương liên hiệp quốc (PAO),<br /> năm 2005 sản lượng thịt gia cầm<br /> trên thế giới đạt mức 88 triệu tấn.<br /> Đây là mức độ tăng trưởng cao<br /> nhất so với mức tăng của các loại<br /> thịt. Giá thịt gà trên thế giới có xu<br /> hướng giảm và thấp hơn các loại<br /> thịt khác năm 1990 giá thịt gà chỉ<br /> bằng 29,2% so với giá thịt lợn và<br /> bằng 31.76% so với giá thịt của đại<br /> gia súc.<br /> Các tiến bộ khoa học kỹ thuật<br /> được nghiên cứu và ứng dụng một<br /> cách rộng rãi, nhanh chóng trong<br /> chăn nuôi gia cầm. Các phương<br /> thức chăn nuôi gia cầm cũng thay<br /> đổi từ phương thức chăn nuôi nông<br /> nghiệp chuyển sang phương thức<br /> chăn nuôi công nghiệp với số<br /> lượng lớn. Do đó cuối năm 2010<br /> sản xuất thịt gia cầm là tăng trưởng<br /> lớn nhất khu vực và trên thế giới,<br /> chăn nuôi gia cầm là ngành mang<br /> lại nhiều lợi ích thiết thực cho các<br /> hộ nông dân. Sản phẩm của chăn<br /> <br /> nuôi gia cầm phục vụ nhu cầu về<br /> thực phẩm, tiêu thụ trên thị trường,<br /> đóng vai trò quan trọng trong việc<br /> binh ổn nguồn thực phẩm trong<br /> nước. Vấn đề đặt ra hiện nay cho<br /> ngành chăn nuôi gia cầm là phải<br /> làm thế nào để mở rộng quy mô<br /> chăn nuôi phục vụ cho nhu cầu<br /> xuất khẩu. Do đó, việc mở rộng<br /> phát triển chăn nuôi trang trại với<br /> quy mô lớn , vừa và nhỏ trong<br /> những năm gần đây đã trở thành<br /> mục tiêu phấn đấu của nhiều địa<br /> phương trong cả nước.<br /> Nghệ An là một trong những<br /> địa phương có phong trào phát<br /> triển chăn nuôi gia cầm theo mô<br /> hình trang trại công nghiệp, bán<br /> công nghiệp và chăn nuôi gia đình,<br /> với mục tiêu phát triển nâng cao<br /> hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi<br /> gia cầm. Trong thực tế nhiều năm<br /> qua và trong các thí nghiệm gần<br /> đây cho thấy khâu có ý nghĩa quyết<br /> định đến hiệu quả chăn nuôi gà là<br /> kỹ thuật nuôi gà con (úm gà con).<br /> Để lựa chọn phương pháp thích<br /> hợp nhằm khuyến cáo cho người<br /> chăn nuôi và đảm bảo cho sự thành<br /> công khi đưa các giống gà mới vào<br /> sản xuất đăc biệt là ở miền núi<br /> chúng tôi tiến hành đề tài “Ảnh<br /> hưởng của một số yếu tố kỹ thuật<br /> <br /> trong quy trình chăn nuôi gà tại<br /> nông hộ”<br /> 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ<br /> PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> 2.1. Đối tượng nghiên cứu<br /> Chúng tôi tiến hành nghiên cứu<br /> trên giống gà Lương Phượng và gà<br /> lai Cỏ Mía từ 1 ngày tuổi đến 8<br /> tuần tuổi.nuôi trong điều kiện nông<br /> hộ tại bản Khe Chi, xã Thạch<br /> Giám, huyện Tương Dương, tỉnh<br /> Nghệ An.<br /> Thời gian nghiên cứu: 2/3/2014<br /> đến 5/5/2014<br /> 2.2. Nội dung nghiên cứu<br /> - Xác định khả năng sinh<br /> trưởng, tiêu tốn thức ăn của gà ở<br /> hai phương thức nuôi (trên chuồng<br /> lưới và trên nền có lót trấu truyền<br /> thống).<br /> - Ảnh hưởng của nhiệt độ<br /> chuồng nuôi đến sinh trưởng phát<br /> triển của gà.<br /> 2.3. Bố trí thí nghiệm<br /> Gà Lương Phượng và gà lai Cỏ<br /> Mía được chọn từ một ngày tuổi,<br /> khỏe mạnh, mỗi nhóm gà 200<br /> con/đợt, phân lô nuôi trong các<br /> nông hộ theo hai phương thức nuôi<br /> trên lồng lưới và nuôi trên nền lót<br /> trấu. Quy trình thú y, nuôi dưỡng,<br /> chăm sóc như nhau cho cả hai đợt<br /> nuôi và trong các hộ theo hai<br /> phương thức nuôi. Để điều chỉnh<br /> nhiệt độ chuồng nuôi phù hợp với<br /> phương thức nuôi chúng tôi dùng<br /> phương pháp sau.<br /> - Đối với mùa lạnh ngày nhiệt<br /> độ quá thấp chúng tôi dùng bóng<br /> <br /> điện hoặc dùng lửa để nâng nhiệt<br /> độ<br /> - Đối với mùa nóng những ngày<br /> nhiệt độ cao chúng tôi dùng quạt<br /> điện để làm mát đồng thời tạo môi<br /> trường chuồng nuôi thông thoáng<br /> 2.4. Chỉ tiêu theo dõi<br /> Để nghiên cứu hai nội dung trên<br /> chúng tôi tiến hành theo dõi các chỉ<br /> tiêu sau:<br /> - Theo dõi nhiệt độ chuồng nuôi<br /> ở các tuần tuổi.<br /> - Tỷ lệ nuôi sống của gà qua các<br /> tuần tuổi được theo dõi ghi chép<br /> hàng ngày số gà chết đồng thời tiến<br /> hành tổng hợp số liệu vào lúc 4 tuần<br /> tuổi và 8 tuần tuổi.<br /> -. Tiêu tốn thức ăn cho gà qua<br /> các tuần tuổi, để theo dõi chỉ tiêu<br /> này thì ngày đầu tuần chúng tôi tiến<br /> hành cân lượng thức ăn cho đàn gà<br /> ăn theo nhu cầu trên cơ sở đó chúng<br /> tôi định lượng thức ăn cho cả tuần<br /> và cứ một tuần chúng tôi điều chỉnh<br /> thức ăn một lần.<br /> - Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng<br /> được tính toán dựa trên lượng thức<br /> ăn, ăn vào và mức tăng trọng của<br /> gà.<br /> - Theo dõi quá trình sinh trưởng<br /> đàn gà được đánh giá qua thể trọng<br /> của gà cân theo nhóm lúc một ngày<br /> tuổi và một tuần tuổi sau đó cân<br /> theo cá thể lúc 2, 3, 4, 6, 8 tuần<br /> tuổi bằng cách cân ngẫu nhiên mỗi<br /> đàn 20 con vào buổi sáng trước khi<br /> cho gà ăn. Tính giá trị trung bình<br /> qua các tuần tuổi.<br /> 2.5. Xử lý số liệu<br /> <br /> Số liệu thu thập được xử lý theo<br /> phương pháp thống kê sinh vật học<br /> trên phần mềm Excel 2007.<br /> 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> 3.1. Nhiệt độ chuồng nuôi ở các<br /> tuần tuổi<br /> Trong quá trinh úm gà con,<br /> các yếu tố môi trường: nhiệt độ, ẩm<br /> độ chuồng nuôi độ thông thoáng<br /> khí có ảnh hưởng rõ rệt đến tỷ lệ<br /> sống và sức sinh trưởng của gà.<br /> Trong điều kiện chăn nuôi gia đình,<br /> các yếu tố nêu trên rất khó khống<br /> chế. Trong các yếu tố môi trường,<br /> nhiệt độ chuồng nuôi luôn là mối<br /> quan tâm hàng đầu bởi vì yêu cầu<br /> nhiệt độ trong chăn nuôi hiện tại<br /> cho gà con rất cao (36-370C trong<br /> tuần đầu, sau đó mỗi tuần giảm 120C đến khi 8 tuần tuổi là 20220C). Với yêu cầu nhiệt độ<br /> chuồng nuôi trên đây rất khó áp<br /> dụng trong chăn nuôi gia đình nhất<br /> là các vùng nông thôn không chủ<br /> động về điện như ở một số địa bàn<br /> của huyện Tương Dương. Trước<br /> Đợt 1<br /> Tuần tuổi<br /> X ± mx<br /> CV (%)<br /> 1<br /> 31,68 ± 0,13 2,03<br /> 2<br /> 29,96 ± 0,23 3,87<br /> 3<br /> 27,50 ± 0,12 3,48<br /> 4<br /> 25,36 ± 0,30 5,06<br /> 5-8<br /> 27,75 ± 0,35 3,76<br /> Trong điều kiện nhiệt độ<br /> chuồng nuôi được khống chế, điều<br /> chỉnh ở mức thích hợp như đã trình<br /> bày trong bảng 1. Chúng tôi tiến<br /> hành theo dõi tỷ lệ nuôi sống của<br /> <br /> thực tế đó chúng tôi đi sâu nghiên<br /> cứu chế độ nhiệt thích hợp cho gà<br /> con 1-4 tuần tuổi nhằm đưa ra một<br /> mức nhiệt độ chấp nhận được trong<br /> chăn nuôi gà con mà không ảnh<br /> hưởng đến sức sống và sinh trưởng<br /> của gà.<br /> Trong tháng 3/2014 chúng<br /> tôi tiến hành 2 đợt nuôi gà con<br /> giống gà Lương Phượng và gà lai<br /> Cỏ Mía tại bản Khe Chi với điều<br /> kiện nhiệt độ chuồng nuôi chúng<br /> tôi được khống chế, điều chỉnh ở<br /> mức thích hợp bằng cách những<br /> ngày nhiệt độ ngoài trời thấp hơn<br /> yêu cầu thì chúng tôi dùng bóng<br /> điện đồng thời dùng rèm che chắn<br /> gió để nâng nhiệt độ, những ngày<br /> nhiệt độ ngoài trời cao hơn yêu cầu<br /> thì chúng tôi dùng quạt điện để làm<br /> mát. Kết quả các số liệu về nhiệt độ<br /> chuồng nuôi được thể hiện ở bảng<br /> 1<br /> Bảng 1: Nhiệt độ chuồng nuôi gà<br /> con (0C)<br /> Đợt 2<br /> X ± mx<br /> CV (%)<br /> 31,23 ± 0,47 6,65<br /> 28,60 ± 0,36 4,72<br /> 26,78 ± 0,28 4,57<br /> 24,68 ± 0,54 6,58<br /> 28,41 ± 0,35 2,23<br /> gà qua các tuần tuổi theo các<br /> phương thức nuôi khác nhau.<br /> 3.2. Tỷ lệ nuôi sống của gà<br /> Chúng tôi tiến hành thí nghiệm<br /> trên giống gà Lương phương và gà<br /> lai cỏ Mía, mỗi giống được bố trí<br /> <br /> theo hai phương thức khác nhau,<br /> thống. Kết quả về tỷ lệ nuôi sống<br /> trong đó 50% số gà của mỗi giống<br /> của giống gà Lương Phượng và gà<br /> bố trí nuôi trên lồng chuồng có lưới<br /> lai Cỏ Mía được trình bày ở bảng 2<br /> và 50% bố trí nuôi trên nền có lót<br /> và bảng 3<br /> trấu theo phương thức nuôi truyền<br /> Bảng 2: Tỷ lệ nuôi sống của gà Lương Phượng nuôi theo các phương thức<br /> khác nhau<br /> Số lượng gà nuôi (con) Tỷ lệ nuôi sống (%)<br /> Thí<br /> 8<br /> Phương thức nuôi<br /> 1 ngày 4 tuần<br /> 5-8<br /> 1-8<br /> nghiệm<br /> tuần 1-4 tuần<br /> tuổi<br /> tuổi<br /> tuần<br /> tuần<br /> tuổi<br /> Nuôi trên lồng lưới<br /> 100<br /> 95<br /> 92<br /> 95,00<br /> 96,84<br /> 92,00<br /> Thí<br /> nghiệm 1 Nuôi trên nền lót trấu 100<br /> 93<br /> 89<br /> 93,00<br /> 95,69<br /> 89,00<br /> Nuôi trên lồng lưới<br /> 100<br /> 94<br /> 91<br /> 94,00<br /> 96,80<br /> 91,00<br /> Thí<br /> nghiệm 2 Nuôi trên nền lót trấu 100<br /> 92<br /> 89<br /> 92,00<br /> 96,73<br /> 89,00<br /> Bảng 3: Tỷ lệ nuôi sống của gà lai cỏ Mía nuôi theo các phương thức khác<br /> nhau<br /> Số lượng gà nuôi (con) Tỷ lệ nuôi sống (%)<br /> Thí<br /> 8<br /> Phương thức nuôi<br /> 1 ngày 4 tuần<br /> 1-4<br /> 5-8<br /> 1-8<br /> nghiệm<br /> tuần<br /> tuổi<br /> tuổi<br /> tuần<br /> tuần<br /> tuần<br /> tuổi<br /> Nuôi trên lồng lưới<br /> 100<br /> 99<br /> 96<br /> 99,00<br /> 98,96<br /> 96,00<br /> Thí<br /> nghiệm 1 Nuôi trên nền lót trấu<br /> 100<br /> 93<br /> 90<br /> 93,00<br /> 96,77<br /> 90,00<br /> Nuôi trên lồng lưới<br /> 100<br /> 98<br /> 95<br /> 98,00<br /> 96,93<br /> 95,00<br /> Thí<br /> nghiệm 2 Nuôi trên nền lót trấu<br /> 100<br /> 92<br /> 90<br /> 92,00<br /> 97,82<br /> 90,00<br /> Kết quả về tỷ lệ nuôi sống của<br /> đồng thời cấu tạo cũng như chức<br /> giống gà Lương Phượng và gà lai<br /> năng của các bộ máy chưa hoàn<br /> Cỏ Mía ở bảng 2 và bảng 3 cho<br /> thiện đặc biệt là bộ máy điều tiết<br /> thấy không có sự sai khác giữa các<br /> thân nhiệt do đó dễ chịu sự tác<br /> giống gà và giữa các đợt nuôi khác<br /> động của môi trường đã làm ảnh<br /> nhau. Tỷ lệ sống sai khác nhau rõ<br /> hưởng đến tỷ lệ nuôi sống. Ở gà<br /> rệt giữa hai phương thức nuôi.<br /> Lương Phượng tính chung cho cả 2<br /> Nuôi gà con trên lồng cho tỷ lệ<br /> đợt nuôi, gà nuôi trong chuồng lưới<br /> sống cao hơn trên nền, tỷ lệ sai<br /> có tỷ lệ sống ở 1- 4 tuần tuổi là 94 khác rõ rệt nhất là ở giai đoạn gà từ<br /> 95%, ở giai đoạn 5 – 8 tuần tuổi là<br /> 1 đến 4 tuần tuổi, như chúng ta đã<br /> 96,80 – 96,84%. Trong khi đó gà<br /> biết đặc điểm của gà ở giai đơạn 1nuôi trên nền có lót trấu (theo<br /> 4 tuần tuổi bộ lông chưa phát triển<br /> phương thức truyền thống) tỷ lệ<br /> <br /> sống ở 1 - 4 tuần tuổi là 92 - 93%,<br /> động từ 1-2%. Kết quả này cũng<br /> ở giai đoạn 5 – 8 tuần tuổi là 95,69<br /> cho ta thấy gà lai Cỏ Mía là giống<br /> – 96,73 %. Kết quả này cho thấy<br /> gà có tỷ lệ 50% máu giống gà địa<br /> phương thức nuôi trên chuồng lưới<br /> phương nên có sự thích nghi và sức<br /> có ưu điểm hơn vì gà được sống<br /> chống chiụ bệnh tật tốt hơn gà<br /> trong môi trường có độ ẩm cũng<br /> Lương Phượng.<br /> như độ thông thoáng tốt hơn tạo<br /> 3.3. Tiêu tốn thức ăn cho gà qua<br /> cho gà có sức đề kháng cao hơn<br /> các tuần tuổi<br /> cũng như hạn chế được điều kiện<br /> Cùng với việc điều chỉnh<br /> nhiễm khuẩn<br /> nhiệt độ chuồng nuôi chúng tôi tiến<br /> Tỷ lệ nuôi sống ở gà lai cỏ<br /> hành chăm sóc nuôi dưỡng gà với<br /> Mía đạt cao hơn gà Lương Phượng<br /> các điều kiện về ngoại cảnh và dinh<br /> nhưng cũng nằm trong quy luật<br /> dưỡng như nhau, thức ăn chúng tôi<br /> tương tự. Ở 1- 4 tuần tuổi tỷ lệ<br /> sử dụng thức ăn hỗn hợp cho gà từ<br /> sống 98 – 99% (nuôi lồng) cao hơn<br /> 1 đến 8 tuần tuổi. Lượng thức ăn<br /> 5-7% so với nuôi nền còn ở 5 – 8<br /> tiêu tốn cho gà ở các tuần tuổi<br /> tuần tuổi sự chênh lệch giữa hai<br /> được trình bày ở bảng 4<br /> phương thức nuôi là ít hơn dao<br /> Bảng 4; Tiêu tốn thức ăn cho gà qua các tuần tuổi (g Tă/con/ngày)<br /> Gà Lương Phượng<br /> Gà lai Cỏ Mía<br /> Tuần tuổi<br /> Thí nghiệm 1 Thí nghiệm 2 Thí nghiệm 1 Thí nghiệm 2<br /> 1<br /> 7,53<br /> 7,40<br /> 7,14<br /> 7,35<br /> 2<br /> 16,98<br /> 15,64<br /> 14,40<br /> 15,20<br /> 3<br /> 32,31<br /> 39,42<br /> 35,85<br /> 35,43<br /> 4<br /> 50,28<br /> 49,51<br /> 45,58<br /> 46,65<br /> 5<br /> 63,68<br /> 60,71<br /> 57,85<br /> 59,87<br /> 6<br /> 67,20<br /> 66,70<br /> 65,67<br /> 66,32<br /> 7<br /> 71,51<br /> 73,11<br /> 70,85<br /> 71,25<br /> 8<br /> 89,70<br /> 85,52<br /> 85,46<br /> 86,57<br /> Số liệu bảng 4 cho thấy hiệu quả sử<br /> dụng thức ăn cho gà từ 1 – 8 tuần<br /> tuổi, lượng ăn vào gữa 2 giống gà<br /> ở lô thí nghiệm một và hai có sự<br /> chênh lệch nhưng không đáng kể<br /> và tăng dần theo thể trọng lớn lên<br /> của gà, giữa 2 đợt nuôi thì đợt một<br /> (từ 2/3/2014 đến 28/4/2014) có tiêu<br /> tốn thức ăn cho một kg tăng trọng<br /> <br /> là cao nhất, ở gà lương Phượng<br /> (2,59kg), gà lai Cỏ Mía (2,43kg),<br /> tiếp đến đợt 2 (từ 7/3/2014 đến<br /> 3/5/2014) có mức tiêu tốn ở gà<br /> Lương Phượng 2,45kg và gà lai cỏ<br /> Mía 2,41kg. Mức tiêu tốn thức ăn<br /> trong các đợt nuôi thí nghiệm này<br /> đều cao hơn tiêu tốn thức ăn cho 1<br /> kg tăng trọng ở gà Lương Phượng<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản