intTypePromotion=1
ADSENSE

Ảnh hưởng của phương thức nuôi và tổ hợp lai tới một số chỉ tiêu phúc lợi động vật của gà thương phẩm hướng thịt

Chia sẻ: Dopamine Grabbi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

31
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết là đánh giá ảnh hưởng của hai phương thức nuôi và hai tổ hợp lai khác nhau tới chất lượng phúc lợi động vật của gà thương phẩm hướng thịt. Tổng số 132 con gà (Hồ x Lương Phượng) và 146 con gà (Chọi x Lương Phượng) được bố trí theo phương pháp phân lô so sánh gồm 4 lô với 3 lần lặp lại: Lô 1 (gà Hồ Lương Phượng nuôi bán chăn thả có giàn đậu); Lô 2 (gà Chọi x Lương Phượng nuôi bán chăn thả có giàn đậu); Lô 3 (gà Hồ x Lương Phượng nuôi nhốt, không có giàn đậu); Lô 4 (gà Chọi x Lương Phượng nuôi nhốt, không có giàn đậu).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ảnh hưởng của phương thức nuôi và tổ hợp lai tới một số chỉ tiêu phúc lợi động vật của gà thương phẩm hướng thịt

  1. Vietnam J. Agri. Sci. 2021, Vol. 19, No. 12: 1608-1616 Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2021, 19(12): 1608-1616 www.vnua.edu.vn ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG THỨC NUÔI VÀ TỔ HỢP LAI TỚI MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÚC LỢI ĐỘNG VẬT CỦA GÀ THƯƠNG PHẨM HƯỚNG THỊT Hán Quang Hạnh*, Nguyễn Thị Xuân Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam * Tác giả liên hệ: hqhanh@vnua.edu.vn Ngày nhận bài: 07.08.2021 Ngày chấp nhận đăng: 29.10.2021 TÓM TẮT Nghiên cứu này nhằm mục tiêu đánh giá ảnh hưởng của hai phương thức nuôi và hai tổ hợp lai khác nhau tới chất lượng phúc lợi động vật của gà thương phẩm hướng thịt. Tổng số 132 con gà (Hồ  Lương Phượng) và 146 con gà (Chọi  Lương Phượng) được bố trí theo phương pháp phân lô so sánh gồm 4 lô với 3 lần lặp lại: Lô 1 (gà Hồ  Lương Phượng nuôi bán chăn thả có giàn đậu); Lô 2 (gà Chọi  Lương Phượng nuôi bán chăn thả có giàn đậu); Lô 3 (gà Hồ  Lương Phượng nuôi nhốt, không có giàn đậu); Lô 4 (gà Chọi  Lương Phượng nuôi nhốt, không có giàn đậu). Các chỉ tiêu phúc lợi động vật về sức khỏe và tập tính của gà được quan sát bằng mắt thường và cho điểm theo hướng dẫn của Welfare Quality (2009). Phương thức nuôi bán chăn thả có bổ sung giàn đậu giúp cải thiện chất lượng phúc lợi về tổn thương lòng bàn chân, độ sạch bộ lông của gà (P
  2. Hán Quang Hạnh, Nguyễn Thị Xuân sân xuçt thðt cûa vêt nuôi, đồng thąi áp dýng Nguyễn Thð PhþĄng & cs. (2020)). Ở nþĆc ta chþa phþĄng thĀc nuôi nhốt vĆi mêt độ cao để giâm có nhiều nghiên cĀu đánh giá ânh hþćng cûa nhân công, tiết kiệm diện tích và giâm chi phí phþĄng thĀc nuôi và tổ hĉp lai tĆi phúc lĉi động sân xuçt (Robins & Phillips, 2011; Zuidhof & vêt cûa gà thþĄng phèm hþĆng thðt. Vì vêy, cs., 2014). Tÿ nëm 1957 tĆi nëm 2005, tốc độ nghiên cĀu này đþĉc tiến hành nhìm đánh giá sinh trþćng cûa gà thðt đã tëng trên 400%, đồng ânh hþćng cûa hai phþĄng thĀc chën nuôi và hai thąi hệ số chuyển hóa thĀc ën đã giâm 50% tổ hĉp lai khác nhau tĆi một số chî tiêu phúc lĉi (Zuidhof & cs., 2014), trong đò chọn lọc giống động vêt về mặt sĀc khóe và têp tính cûa gà đòng gòp tĆi 80-90% mĀc tëng lên về tốc độ sinh thþĄng phèm hþĆng thðt, tÿ đò đþa ra nhĂng trþćng và phæn còn läi là nhą câi tiến về mặt khuyến cáo nhìm tiếp týc câi tiến phúc lĉi cho dinh dþĈng (Havenstein & cs., 2003). Trên 70% vêt nuôi. tổng số thðt gà trên thế giĆi đþĉc sân xuçt ra tÿ hệ thống nuôi nhốt (Compassion in World 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Farming, 2021). Chën nuôi thåm canh đã cĄ bân cung Āng đû thðt cho ngþąi tiêu dùng vĆi mĀc 2.1. Bố trí thí nghiệm giá phù hĉp, tuy nhiên ngày càng có nhiều ý Thí nghiệm đþĉc tiến hành tÿ tháng 2 tĆi kiến cho rìng phþĄng thĀc chën nuôi này cò tháng 6/2017 täi träi thăc nghiệm Khoa Chën nhiều ânh hþćng tiêu căc tĆi phúc lĉi động vêt nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam vĆi tổng (Averós & Estevez, 2018). Do vêy, việc câi tiến số 132 con gà (Hồ  LþĄng Phþĉng) và 146 con công tác giống và phþĄng thĀc chën nuôi theo gà (Chọi  LþĄng Phþĉng) tÿ 5 tĆi 13 tuæn tuổi. hþĆng đâm bâo tốt hĄn phúc lĉi động vêt là xu Bố trí thí nghiệm theo phþĄng pháp phån lô so thế ngày càng đþĉc quan tâm hiện nay. sánh kiểu hoàn toàn ngéu nhiên gồm 4 lô tþĄng Giống và phþĄng thĀc chën nuôi là hai yếu Āng vĆi 2 tổ hĉp lai (Hồ  LþĄng Phþĉng và tố quan trọng ânh hþćng tĆi phúc lĉi động vêt. Chọi  LþĄng Phþĉng) và 2 phþĄng thĀc nuôi Hartcher & Lum (2020) cho biết chọn lọc giống là khác nhau (nuôi bán thâ cò giàn đêu và nuôi một trong nhĂng yếu tố quan trọng nhçt ânh nhốt không cò giàn đêu, bâng 1). Gà đþĉc úm tÿ hþćng tĆi phúc lĉi động vêt cûa gà thðt và việc 1-4 tuæn tuổi, sau đò đþĉc chia về 4 lô thí nång cao nëng suçt chën nuôi cæn phâi tính đến nghiệm đâm bâo đồng đều về tuổi, tî lệ trống ânh hþćng cûa nó tĆi phúc lĉi động vêt. Tác giâ mái, khối lþĉng cĄ thể gà, chế độ chëm sòc nuôi cüng chî ra rìng nhiều nghiên cĀu đã khuyến cáo dþĈng, phòng trð bệnh. Tçt câ gà đều đþĉc đeo sā dýng các giống gà có tốc độ sinh trþćng chêm số ć chån để theo dõi tÿng cá thể. hĄn sẽ giâm các vçn đề về sĀc khóe (về tim, hệ cĄ Gà đþĉc nuôi vĆi mêt độ trong chuồng ć 4 lô xþĄng, tỷ lệ chết) thþąng gặp ć các giống gà có tốc là 2,5 con/m2. Ở các lô nuôi bán chën thâ (lô 1 và độ sinh trþćng nhanh. Cùng vĆi việc đổi mĆi công 2), chuồng đþĉc bố trí thêm giàn đêu ć bên trong tác giống, câi tiến phþĄng thĀc chën nuôi, đặc chuồng vĆi kích thþĆc mỗi giàn là 3m  0,8m, biệt là điều kiện chuồng träi cüng đòng vai trñ chiều cao so vĆi nền chuồng là 15cm và có cæu quan trọng trong việc nâng cao phúc lĉi động vêt. cho gà lên giàn. Giàn đêu đþĉc làm bìng thân Jones & cs. (2004) khîng đðnh điều kiện chuồng cåy tre khô, đþĉc chẻ đôi rồi ghép läi vĆi nhau träi ânh hþćng tĆi phúc lĉi động vêt cûa gà nhiều và đặt cố đðnh ć 1 góc chuồng. Ở các lô này (lô 1 hĄn so vĆi mêt độ chën nuôi. Hanh & cs. (2019) và 2) ban ngày bít đæu tÿ khoâng 6 gią sáng gà cho rìng ngþąi chën nuôi gà thðt nên câi tiến đþĉc thâ ra ngoài sån chĄi (mêt độ tối đa ngoài điều kiện chuồng träi và các biện pháp quân lý sân là 0,5 m2/con), buổi chiều tối gà đþĉc lùa vào đàn để nâng cao phúc lĉi động vêt bìng việc cung chuồng lúc 18 gią. Đối vĆi lô nuôi nhốt hoàn cçp cho con vêt các vêt liệu để thóa mãn têp tính toàn (lô 3 và 4), gà không đþĉc ra sân và không cûa chúng nhþ giàn đêu, hố tím cát. Trong thăc cò giàn đêu trong chuồng. Nền chuồng ć tçt câ 4 tiễn, việc câi tiến phþĄng thĀc chën nuôi thông lô có sā dýng đệm lót là trçu (dày 5-7cm) và qua bổ sung giàn đêu đã đþĉc các hộ chën nuôi thay đðnh kì. Quy trình chën nuôi đþĉc thăc gà thðt áp dýng nhþng chþa phổ biến (32% số hộ hiện theo khuyến cáo cûa Trung tâm Nghiên theo Hanh & cs. (2019) và 41,05% số hộ theo cĀu gia cæm Thýy PhþĄng (2004). 1609
  3. Ảnh hưởng của phương thức nuôi và tổ hợp lai tới một số chỉ tiêu phúc lợi động vật của gà thương phẩm hướng thịt Bâng 1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm Lô 1 Lô 2 Lô 3 Lô 4 Tổ hợp lai Hồ × Lương Phượng Chọi × Lương Phượng Hồ × Lương Phượng Chọi × Lương Phượng Phương thức nuôi Bán chăn thả, có giàn Bán chăn thả, có giàn Nhốt hoàn toàn, Nhốt hoàn toàn, không đậu trong chuồng đậu trong chuồng không có giàn đậu có giàn đậu Tổng số gà lúc bắt đầu 66 73 66 73 (5 tuần tuổi) Thời gian nuôi thí nghiệm 63 63 63 63 (ngày) Số lần lặp lại 3 3 3 3 2.2. Xác định các chỉ tiêu nghiên cứu Sau đò ngþąi đánh giá đi chêm (tốc độ khoâng 1 giåy/1 bþĆc, không vung tay) về phía cá thể 2.2.1. Theo dõi phúc lợi về tập tính của gà gà đò. Khi gà bít đæu sĉ và bó chäy (chân thĀ Têp tính cûa gà đþĉc theo dõi tÿ 6-13 tuæn hai cûa gà bþĆc đi), ngþąi đánh giá sẽ đĀng läi tuổi bći cùng một ngþąi. Ban ngày, chúng tôi và tiến hành đo khoâng cách tÿ vð trí chân tiến hành theo dõi các têp tính gà đêu giàn, ra ngþąi đánh giá đang đĀng đến chỗ con vêt vÿa sån chĄi, têp tính tiêu căc và khoâng cách đĀng trþĆc khi rąi đi, sā dýng thþĆc cuộn loäi ngþąi tiếp cên tĆi gà vào buổi sáng (8-9h) và cò độ dài 3,5m, väch chia nhó nhçt là 1mm. buổi chiều (16-17h). Buổi tối, têp tính đêu giàn cûa gà đþĉc theo dõi lúc 20-21h. Mỗi tuæn, 2.2.2. Theo dõi phúc lợi về sức khỏe của gà chúng tôi quan sát têp tính trong 2 ngày nhçt Các chî tiêu phúc lĉi về sĀc khóe cûa gà đðnh, mỗi ngày quan sát vào các thąi điểm nhþ đþĉc đánh giá bìng cách quan sát trăc tiếp bìng trên tùy theo tÿng têp tính, mỗi thąi điểm mít thþąng tÿng cá thể và cho điểm theo hþĆng (sáng, chiều, tối) quan sát trong khoâng thąi dén cûa Welfare Quality (2009) lúc gà đät 13 gian là 30 phút chia làm 3 læn, mỗi læn 10 tuæn tuổi. Nhóm chî tiêu đánh giá phúc lĉi về phút, các læn quan sát cách nhau là 5 phút. sĀc khóe cûa gà bao gồm các chî tiêu liên quan Têp tính đþĉc quan sát vào thąi điểm tối thiểu tĆi mĀc độ gà bð các tổn thþĄng, mĀc độ gà bð là 30 phút sau khi cho gà ën để đàn gà trć về míc các loäi bệnh và mĀc độ gà bð đau đĆn do träng thái bình thþąng. Gà đþĉc xác đðnh là các thao tác cûa quá trình chën nuôi gåy ra, tuy đêu giàn khi gà đĀng hoặc nìm ć trên giàn tối nhiên ć nghiên cĀu này chúng tôi chî têp trung thiểu là 5 giây (Kiyma & cs., 2016), nếu gà chî đánh giá các chî tiêu về mĀc độ tổn thþĄng cûa nhây qua giàn mà không dÿng läi quá 2 giây gà. Gà đþĉc quây läi rồi đánh giá tÿng cá thể vĆi thì không tính là đêu giàn (Levan & cs., 2000). một số chî tiêu phúc lĉi về sĀc khóe, bao gồm: Têp tính tiêu căc đþĉc xác đðnh bao gồm sën khâ nëng đi läi, tổn thþĄng lñng bàn chån, tổn đuổi, đánh nhau, mổ nhau, đe dọa, nhây lên thþĄng khuỷu chån, độ säch bộ lông. Khâ nëng nhau, đá nhau (Ventura & cs., 2012). Tî lệ gà đi läi đþĉc đánh giá theo mĀc độ bçt thþąng khi biểu hiện các têp tính đþĉc tính dăa vào số lþĉt gà bþĆc đi và cho điểm theo thang điểm tÿ 0-5 gà có biểu hiện têp tính đò trên tổng số cá thể (điểm 0: Nhanh nhẹn, đi läi bình thþąng; điểm trong đàn. Khoâng cách ngþąi đánh giá tiếp 1: Đi läi hĄi bçt thþąng; điểm 2: Xác đðnh chíc cên tĆi gà đþĉc thăc hiện vào buổi sáng theo chín có să bçt thþąng khi đi läi; điểm 3: Đi läi phþĄng pháp cûa Graml & cs. (2008) nhþ sau: bçt thþąng và ânh hþćng tĆi khâ nëng đi läi; Ngþąi đánh giá đi vào chuồng, đĉi cho gà trć về điểm 4: Đi läi bçt thþąng và con vêt nìm ngay träng thái bình thþąng rồi læn lþĉt chọn ngéu xuống; điểm 5: Không thể đi). Tổn thþĄng lñng nhiên tÿng cá thể gà khóe mänh, đang tă do bàn chån đþĉc đánh giá theo mĀc độ chai cĀng, thể hiện têp tính cûa chúng (không ngû) vĆi tổn thþĄng ć lòng cûa hai bàn chån và cho điểm khoâng cách tÿ ngþąi tĆi gà tối thiểu là 1,5m. theo thang điểm tÿ 0-4 (điểm 0: Không có vết 1610
  4. Hán Quang Hạnh, Nguyễn Thị Xuân tổn thþĄng nào; điểm 1: Lòng bàn chân bð tổn cho thçy đàn gà thí nghiệm ć các lô đều ít bð các thþĄng ít < 10% diện tích lñng bàn chån; điểm 2: vçn đề nghiêm trọng về sĀc khóe đôi chån, đặc Lòng bàn chân bð tổn thþĄng > 10% diện tích biệt là tình träng tổn thþĄng khuỷu chån (điểm lñng bàn chån; điểm 3: Có vết thþĄng såu 50% phúc lĉi là 0 ć câ 4 lô). Không có să sai khác diện tích lñng bàn chån; điểm 4: Có vết thþĄng giĂa các lô về điểm phúc lĉi về tổn thþĄng sâu > 50% diện tích lòng bàn chân và lan ra câ khuỷu chân và khâ nëng đi läi cûa gà. Tuy ngón chân). Tổn thþĄng khuỷu chån đþĉc đánh nhiên, gà nuôi nhốt bð tổn thþĄng lñng bàn chån giá ć câ 2 chån gà theo thang điểm tÿ 0-4 (điểm nhiều hĄn (điểm trung bình về tổn thþĄng lñng 0: Không có vết tổn thþĄng nào; điểm 1: Vết tổn bàn chån cao hĄn) so vĆi gà nuôi bán thâ đþĉc thþĄng nhó < 20% chiều rộng khĆp khuỷu; điểm bổ sung giàn đêu (P 60% chiều rộng và độn chuồng. Hanh & cs. (2019) cüng cho biết khĆp khuỷu). Độ säch bộ lông đþĉc xác đðnh dăa gà thþĄng phèm hþĆng thðt (Hồ  LþĄng vào tình träng dính bết các chçt bèn ć phæn Phþĉng) khi nuôi bán chën thâ cüng cò phúc lĉi lþąn và býng gà theo thang điểm tÿ 0-3 (điểm 0: tốt hĄn về sĀc khóe bàn chân và khuỷu chân so Lông hoàn toàn säch, mþĉt; điểm 1: Lông chî bð vĆi gà nuôi nhốt. HĄn nĂa, bổ sung giàn đêu dính ít chçt bèn; điểm 2: Lông tþĄng đối bèn; cüng giúp bàn chån gà hän chế tiếp xúc trăc điểm 3: Lông rçt bèn). Giá trð trung bình điểm tiếp vĆi phân và chçt độn chuồng nên giâm nguy phúc lĉi về tÿng chî tiêu đþĉc xác đðnh là điểm cĄ bð tổn thþĄng ć lòng bàn chân. Kết quâ cûa trung bình cûa tçt câ các cá thể ć tÿng lô. chúng tôi cüng tþĄng đþĄng vĆi công bố cûa 2.2.3. Xử lý số liệu Kiyma & cs. (2016) và Ventura & cs. (2010) cho biết bổ sung giàn đêu làm giâm tình träng tổn Số liệu về sĀc khóe cûa gà đþĉc xā lý theo thþĄng lñng bàn chån gà, trong khi đò Nguyễn phþĄng pháp phån tích phþĄng sai ANOVA trên Công Oánh & cs. (2020) cho biết chþa nhên thçy phæn mềm Minitab 16.0. Mô hình tuyến tính să ânh hþćng rõ rệt cûa việc bổ sung giàn đêu tổng hĉp GLM đþĉc dùng để phân tích các yếu tĆi mĀc độ tổn thþĄng bàn chân và khuỷu chân tố ânh hþćng tĆi tî lệ gà đêu giàn, ra sân, têp cûa gà thðt lông màu. Nhþ vêy, phþĄng thĀc tính tiêu căc và khoâng cách ngþąi tiếp cên tĆi nuôi bán thâ và bổ sung giàn đêu ć trong gà. So sánh giá trð trung bình theo cặp bìng chuồng đã gòp phæn câi thiện phúc lĉi liên quan phþĄng pháp Tukey vĆi mĀc ý nghïa 5%. tĆi mĀc độ tổn thþĄng lñng bàn chån cûa gà. Tình träng bộ lông cûa gà là một trong 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN nhĂng chî tiêu cĄ bân đæu tiên đþĉc sā dýng để 3.1. Phúc lợi về sức khỏe của gà đánh giá xem điều kiện chuồng träi cûa con vêt có tốt không. Welfare Quality (2009) cho biết bộ Trong quá trình chën nuôi, gà cò thể gặp lông có tác dýng bâo vệ cĄ thể con vêt khói chçt phâi một số tổn thþĄng và mĀc độ tổn thþĄng bèn và tránh nhiễm trùng qua da, nên nếu bộ phân ánh chçt lþĉng phúc lĉi động vêt. Bâng 2 lông bð þĆt hoặc dính bết (bći phân, chçt độn trình bày mĀc độ míc một số tổn thþĄng ć chân chuồng) và bð rýng thì sẽ mçt khâ nëng bâo vệ và độ säch bộ lông cûa gà. cĄ thể vêt nuôi và do đò cò thể ânh hþćng tĆi sĀc SĀc khóe đôi chån cûa gà phân ánh điều khóe và phúc lĉi cûa con vêt. Ngoài ra, bộ lông kiện chuồng träi và chëm sòc, do đò đåy là cûa gà còn ânh hþćng trăc tiếp tĆi giá bán sân nhóm chî tiêu quan trọng để đánh giá chçt phèm khi bán gà còn sống. Kết quâ bâng 2 cho lþĉng phúc lĉi động vêt. Gà cæn cò đôi chån thçy nhìn chung gà ć các lô thí nghiệm có bộ khóe để vên động và thể hiện têp tính tốt hĄn, lông säch vĆi điểm về độ säch bộ lông thçp, thçp thu nhên thĀc ën và nþĆc uống tốt hĄn. Bâng 2 hĄn so vĆi gà thþĄng phèm hþĆng thðt nuôi nhốt 1611
  5. Ảnh hưởng của phương thức nuôi và tổ hợp lai tới một số chỉ tiêu phúc lợi động vật của gà thương phẩm hướng thịt trong hệ thống chën nuôi thåm canh (là 1,1 3.2. Phúc lợi về tập tính của gà điểm theo công bố cûa Kaukonen & cs. (2017). Têp tính là một trong nhĂng chî tiêu quan Khi so sánh giĂa các lô thì thçy gà ć phþĄng trọng đánh giá phúc lĉi động vêt. Hội đồng phúc thĀc nuôi nhốt có mĀc độ säch bộ lông thçp hĄn lĉi động vêt cûa Anh đã ban hành điều luêt phâi (điểm về độ säch bộ lông cao hĄn) so vĆi gà nuôi đâm bâo phúc lĉi động vêt theo tiêu chí “5 bán thâ có bổ sung giàn đêu (P
  6. Hán Quang Hạnh, Nguyễn Thị Xuân Ghi chú: H × LP: Hồ × Lương Phượng; C × LP: Chọi × Lương Phượng; Hình 2. Tỉ lệ gà ra sân chơi vào buổi sáng và buổi chiều ở lô 1 và lô 2 qua các tuần tuổi Đêu giàn là một trong nhĂng têp tính tă tëng lên theo tuæn tuổi và tëng lên vào ban đêm nhiên cûa gà. Kết quâ ć hình 1 cho thçy không khi gà nghî ngĄi. Việc cung cçp giàn đêu ngoài có să sai khác giĂa các tổ hĉp lai về tî lệ gà đêu việc giúp gà thóa mãn têp tính đêu giàn khi ngû giàn. Tuy nhiên, têp tính đêu giàn có să khác cñn giúp tëng không gian trong chuồng, nhçt là nhau giĂa ban ngày và ban đêm (tÿ tuæn tuổi 9 khi mêt độ gà cao ć nhĂng tuæn tuổi cuối. Giàn tĆi 13) và thay đổi theo độ tuổi cûa gà. Tî lệ gà đêu cñn giúp gà điều tiết thân nhiệt vào mùa đêu giàn ban ngày ć câ 2 lô đều duy trì ć mĀc nóng tốt hĄn do chúng không nìm trăc tiếp lên thçp qua các tuæn tuổi (dþĆi 20%). Tî lệ gà đêu lĆp độn chuồng đang lên men, đồng thąi có gió giàn ban đêm ć mĀc thçp trong nhĂng tuæn tuổi phía dþĆi giàn đêu đæu tiên sau khi bít đæu thí nghiệm (tuæn tuổi Cung cçp sån chĄi cho gà là một trong 6-8), nhþng sau đò bít đæu tëng dæn (tÿ tuæn nhĂng biện pháp nhìm câi thiện chçt lþĉng tuổi 9 tĆi 12), rồi cò xu hþĆng giâm nhẹ ć tuæn phúc lĉi động vêt mặc dù có thể vén có nhĂng tuổi 13. Kết quâ này tþĄng đþĄng vĆi công bố nhþĉc điểm nhçt đðnh (nhþ ânh hþćng cûa điều cûa Levan & cs. (2000) cho biết xu hþĆng gà đêu kiện thąi tiết bên ngoài, động vêt sën mồi,„). Gà giàn thçp ć nhĂng tuæn tuổi đæu tiên (tuæn tuổi ra sân sẽ cò cĄ hội đþĉc vên động và tă do thể 1-2), sau đò tëng dæn lên ć nhĂng tuæn tuổi tiếp hiện các têp tính tă nhiên. Kết quâ ć hình 2 cho theo (tuæn tuổi 3-5) và giâm ć tuæn tuổi cuối thçy tî lệ gà ra sån chĄi không cò să khác biệt rõ (tuæn tuổi 6). Bokkers & Koene (2003) cüng cho rệt giĂa hai công thĀc lai và giĂa hai thąi điểm biết ć dñng gà sinh trþćng chêm, tî lệ gà đêu trong ngày (buổi sáng và buổi chiều), nhþng có giàn cao (40%) ć nhĂng tuæn tuổi đæu (1-9 tuæn xu hþĆng tëng lên theo độ tuổi cûa gà. Ở nhĂng tuổi) và giâm ć nhĂng tuæn tuổi cuối (25% giai tuæn tuổi đæu mĆi bít đæu thí nghiệm (tuæn tuổi đoän 10-12 tuæn tuổi). Ở tuæn tuổi cuối, tî lệ gà 6-9), tî lệ gà ra sån chþa cao (dþĆi 30%), nhþng đêu giàn giâm là do khối lþĉng cĄ thể gà cao, gà sau đò tëng dæn tÿ tuæn tuổi 10-13 (khoâng 30- ít vên động hĄn và việc di chuyển lên giàn đêu 45%). Điều này là do thąi gian đæu gà chþa sẽ khó khën hĄn (Bokkers & Koene, 2003; thích nghi vĆi điều kiện bên ngoài, sau đò khi gà Norring & cs., 2016). Nhþ vêy, tuổi và thąi gian quen vĆi môi trþąng bên ngoài thì tî lệ gà ra sân trong ngày có ânh hþćng tĆi têp tính đêu giàn tëng lên. Ngoài ra, khi khối lþĉng cĄ thể gà tëng cûa gà, trong đò tî lệ gà đêu giàn cò xu hþĆng lên ć nhĂng tuæn tuổi cuối làm giâm không gian 1613
  7. Ảnh hưởng của phương thức nuôi và tổ hợp lai tới một số chỉ tiêu phúc lợi động vật của gà thương phẩm hướng thịt vên động ć trong chuồng, dén tĆi nhu cæu ra sân yếu tố môi trþąng và điều kiện chuồng träi gây cûa gà tëng lên để tránh mêt độ cao bên trong nên. Kết quâ ć hình 3 cho thçy tî lệ gà biểu hiện chuồng. Kết quâ này cüng tþĄng tă vĆi công bố têp tính tiêu căc thay đổi theo tuæn tuổi nhþng cûa Stadig & cs. (2017) vĆi tî lệ gà ra sân ć không sai khác rõ rệt giĂa hai tổ hĉp lai và giĂa giống gà thðt sinh trþćng chêm là 40% và có xu hai phþĄng thĀc nuôi. Ở tuæn tuổi đæu sau khi hþĆng tëng dæn theo độ tuổi (tëng 0,3% mỗi bít đæu thí nghiệm (tuæn tuổi 6-7), tî lệ gà đánh ngày). Tác giâ Rodriguez-Aurrekoetxea & cs. nhau là khá cao ć các lô (14-22%) do sau khi (2014) cüng nhên thçy tî lệ gà ra sån tëng dæn phån lô, gà đþĉc chuyển tÿ chuồng úm sang theo tuæn tuổi cûa gà nhþng tính trung bình thì chuồng thí nghiệm chþa quen vĆi môi trþąng tî lệ gà ra sân trong nghiên cĀu này cûa tác giâ mĆi và thĀ tă trong đàn chþa đþĉc thiết lêp. Ở ć mĀc thçp (4,6%) do ânh hþćng cûa điều kiện tuæn tuổi tiếp theo (tuæn tuổi 8), tî lệ đánh nhau thąi tiết bçt lĉi. cûa gà ć các lô giâm dæn (1,5-5,7%) rồi sau đò Một trong nhĂng nguyên nhân gây ra têp tëng nhẹ và duy trì ć mĀc thçp (dþĆi 10% tuæn tính tiêu căc ć gà là do chúng bð stress bći các tuổi 9-13). Khi so sánh giĂa hai tổ hĉp lai nhên Ghi chú: H × LP: Hồ × Lương Phượng; C × LP: Chọi × Lương Phượng; Hình 3. Tỉ lệ gà biểu hiện tập tính tiêu cực ở các lô qua các tuần tuổi Bâng 3. Khoâng cách tiếp cận tới cá thể gà ở các lô qua các tuần tuổi (Mean ± SD, cm) Lô 1 Lô 2 Lô 3 Lô 4 Tuần tuổi (H × LP, Thả + Giàn) (C × LP, Thả + Giàn) (H × LP, Nhốt) (C × LP, Nhốt) 6 80,37a ± 15,70 84,07a ± 13,04 58,83b ± 14,76 58,87b ± 19,71 7 77,27a ± 14,45 81,57a ± 10,09 61,23b ± 14,49 52,07b ± 18,28 8 74,80a ± 14,01 82,47a ± 11,82 62,37b ± 14,85 43,7b ± 14,91 a a b 9 72,70 ± 15,29 79,00 ± 13,33 57,43 ± 16,56 49,73b ± 15,51 10 78,43a ± 12,49 80,60a ± 12,00 61,67b ± 15,44 67,57b ± 16,42 11 75,87a ± 15,40 76,17a ± 12,14 58,73b ± 17,19 53,07b ± 13,90 12 79,63a ± 14,78 78,33a ± 12,79 51,60b ± 17,77 45,90b ± 14,18 13 75,83a ± 15,96 80,70a ± 11,08 69,37b ± 17,29 65,80b ± 22,27 Ghi chú: H × LP: Hồ × Lương Phượng; C × LP: Chọi × Lương Phượng; Các giá trị trong cùng một hàng ngang mang các chữ cái khác nhau thì sự sai khác có ý nghĩa thống kê (P
  8. Hán Quang Hạnh, Nguyễn Thị Xuân thçy gà lai (Chọi  LþĄng Phþĉng) cò xu hþĆng lông, đþĉc tă do thể hiện các têp tính tă nhiên đánh nhau nhiều hĄn so vĆi gà lai (Hồ  LþĄng nhþ ra sån để vên động vào ban ngày, đêu trên Phþĉng) ć câ hai phþĄng thĀc nuôi bán chën thâ giàn để ngû vào ban đêm. Ở phþĄng thĀc nuôi và nuôi nhốt, nhþng să khác biệt không rõ rệt. nhốt, khoâng cách tiếp cên tĆi gà ngín hĄn và Điều này có thể do ânh hþćng cûa đặc tính di mĀc độ sĉ cûa gà thçp hĄn so vĆi nuôi bán chën truyền về tính hëng cûa gà Chọi. Trong nghiên thâ. Ngþąi chën nuôi nên áp dýng phþĄng thĀc cĀu này chþa thçy đþĉc ânh hþćng cûa việc nuôi bán thâ nếu cò đû diện tích sån chĄi và bổ nuôi bán thâ và bổ sung giàn đêu tĆi tî lệ gà sung giàn đêu trong chuồng để nâng cao chçt đánh nhau nhþ công bố cûa tác giâ Ventura & lþĉng phúc lĉi động vêt đối vĆi gà thþĄng phèm cs. (2012) cho biết tî lệ gà đánh nhau khi bổ hþĆng thðt. sung giàn đêu giâm so vĆi đối chĀng. Tuy nhiên, trong quá trình quan sát chúng tôi nhên thçy TÀI LIỆU THAM KHẢO giàn đêu läi có tác dýng là nĄi trú èn cûa nhĂng Averós X. & Estevez I. (2018). Meta-analysis of the cá thể yếu thế trong đàn, tránh să tçn công cûa effects of intensive rearing environments on the các cá thể khác tþĄng tă vĆi công bố cûa Levan performance and welfare of broiler chickens. & cs. (2000). Poultry science. 97(11): 3767-3785. Khoâng cách ngþąi đánh giá tiếp cên tĆi gà Bokkers E.A.M. & Koene P. (2003). Behaviour of fast- and slow growing broilers to 12 weeks of age and là chî tiêu phân ánh mối quan hệ giĂa ngþąi the physical consequences. Applied animal chën nuôi vĆi vêt nuôi. Nếu mối quan hệ này tốt behaviour science. 81(1): 59-72. thì vêt nuôi sẽ ít bð sĉ hãi mỗi khi con ngþąi tiếp Compassion in world farming (2021). Chickens farmed cên để chëm sòc, nuôi dþĈng chúng. Kết quâ ć for meat [Online]. UK: Compassion in world farming. Retrieved from https://www.ciwf.org. bâng 3 cho thçy phþĄng thĀc nuôi ânh hþćng có uk/farm-animals/chickens/meat-chickens/ on 26 ý nghïa thống kê tĆi khoâng cách tiếp cên tĆi gà February 2021. qua các tuæn tuổi (P
  9. Ảnh hưởng của phương thức nuôi và tổ hợp lai tới một số chỉ tiêu phúc lợi động vật của gà thương phẩm hướng thịt elevated platforms on contact dermatitis and Rodriguez-Aurrekoetxea A., Leone E.H. & Estevez I. plumage cleanliness of commercial broilers and on (2014). Environmental complexity and use of litter condition in broiler houses. British poultry space in slow growing free range chickens. science. 58(5): 480-489. Applied Animal Behaviour Science. 161(Journal Kiyma Z., Küçükyýlmaz K. & Orojpour A. (2016). Article): 86-94. Effects of perch availability on performance, Stadig L.M., Rodenburg T.B., Ampe B., Reubens B. & carcass characteristics, and footpad lesions in Tuyttens F.A.M. (2017). Effect of free-range broilers. Archiv für Tierzucht. 59(1): 19-25. access, shelter type and weather conditions on free- Le Van N.F., Estevez I. & Stricklin W.R. (2000). Use range use and welfare of slow-growing broiler of horizontal and angled perches by broiler chickens. Applied Animal Behaviour Science. chickens. Applied Animal Behaviour Science. 192(Journal Article): 15-23. 65(4): 349-365. Norring M., Kaukonen E. & Valros A. (2016). The use Trung tâm Nghiên cứu gia cầm Thụy Phương (2004). of perches and platforms by broiler chickens. Kỹ thuật chăn nuôi và phòng bệnh cho gà. Hà Nội, Applied animal behaviour science. 184(Journal Viện Chăn nuôi. Article): 91-96. Ventura B.A., Siewerdt F. & Estevez I. (2010). Effects Nguyễn Công Oánh, Hán Quang Hạnh, Nguyễn Đình of barrier perches and density on broiler leg health, Tiến, Nguyễn Thị Phương & Vũ Đình Tôn (2020). fear, and performance. Poultry science. Ảnh hưởng của đệm lót chuồng lên men vi sinh vật 89(8): 1574-1583. và giàn đậu đến một số chỉ tiêu phúc lợi động vật Ventura B.A., Siewerdt F. & Estevez I. (2012). Access và khả năng sinh trưởng của gà thịt lông màu. to barrier perches improves behavior repertoire in Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. broilers. PloS one. 7(1): e29826-e29826. 18(10): 839-846. Welfare Quality (2009). Welfare Quality assessment Nguyễn Thị Phương, Nguyễn Đình Tiến, Hán Quang Hạnh & Vũ Đình Tôn (2020). Tình hình chăn nuôi protocol for poultry (broilers, laying hens). In: và thực trạng phúc lợi động vật của gà tại tỉnh Hải Welfare Quality Consortium (ed.). Lelystad, Dương. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Chăn nuôi. Netherlands. 255(3): 79-85. Zuidhof M.J., Schneider B.L., Carney V.L., Korver Robins A. & Phillips C.J.C. (2011). International D.R. & Robinson F.E. (2014). Growth, efficiency, approaches to the welfare of meat chickens. and yield of commercial broilers from 1957, 1978, World's Poultry Science Journal. 67(2): 351-369. and 2005. Poultry science. 93(12): 2970-2982. 1616
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2