intTypePromotion=1
ADSENSE

Ảnh hưởng của tuổi và một số chỉ tiêu hình thái cây cá lẻ đến tỷ suất dăm gỗ keo lá tràm (aAcacia auriculiformis A.Cunn ex Ben) trong sản xuất dăm gỗ ở tỉnh Thái Nguyên

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

27
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi và một số chỉ tiêu hình thái cây cá lẻ đến tỷ suất dăm gỗ Keo lá tràm (Acacia auriculiformis A.Cunn ex Ben) trồng tại Thái Nguyên cho thấy tỷ suất dăm cây cá lẻ biến động từ 83,11% đến 98,50% so với nguyên liệu ban đầu ở cùng độ ẩm quy đổi (3 5%) và chúng tăng dần từ cỡ tuổi 6 đến cỡ tuổi 12.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ảnh hưởng của tuổi và một số chỉ tiêu hình thái cây cá lẻ đến tỷ suất dăm gỗ keo lá tràm (aAcacia auriculiformis A.Cunn ex Ben) trong sản xuất dăm gỗ ở tỉnh Thái Nguyên

Vũ Văn Thông và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 118(04): 15 - 20<br /> <br /> ẢNH HƢỞNG CỦA TUỔI VÀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU HÌNH THÁI CÂY CÁ LẺ<br /> ĐẾN TỶ SUẤT DĂM GỖ KEO LÁ TRÀM (ACACIA AURICULIFORMIS<br /> A.CUNN EX BENTH) TRONG SẢN XUẤT DĂM GỖ Ở TỈNH THÁI NGUYÊN<br /> Vũ Văn Thông*, Trần Trung Kiên<br /> Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Nghiên cứu ảnh hƣởng của tuổi và một số chỉ tiêu hình thái cây cá lẻ đến tỷ suất dăm gỗ Keo lá<br /> tràm (Acacia auriculiformis A.Cunn ex Ben) trồng tại Thái Nguyên cho thấy tỷ suất dăm cây cá lẻ<br /> biến động từ 83,11% đến 98,50% so với nguyên liệu ban đầu ở cùng độ ẩm quy đổi (3 5%) và<br /> chúng tăng dần từ cỡ tuổi 6 đến cỡ tuổi 12. Khi tuổi tiếp tục tăng, tỷ suất dăm có xu hƣớng giảm<br /> dần. Tuổi và các chỉ tiêu biểu thị hình thái cây rừng: hdc/d1.3; hdc/hvn; hvn/d1.3; dt/d1.3; dc và Nc có<br /> quan hệ với tỷ suất dăm ở mức chặt đến rất chặt, hệ số xác định biến động từ 0,734 đến 0,893.<br /> Quan hệ giữa tỷ suất dăm với tuổi và các chỉ tiêu hình thái đƣợc mô tả cụ thể qua các phƣơng<br /> trình: (4); (8); (12); (14); (16); (20) và (24).<br /> Từ khóa: Dăm gỗ, rừng trồng, keo lá tràm, cây cá lẻ, tuổi cây.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ*<br /> Keo lá tràm có danh pháp khoa học là Acacia<br /> auriculiformis A.Cunn Ex Benth, là một loài cây<br /> thuộc chi Acacia. Loài này trong tiếng Việt còn<br /> có tên gọi khác là keo lƣỡi liềm, tên này đƣợc<br /> sử dụng nhiều khi loài này mới nhập nội vào<br /> Việt Nam (thập kỷ 1960-1970), sau này ngƣời<br /> ta sử dụng rộng rãi tên gọi Keo lá tràm. Keo lá<br /> tràm đƣợc phân bố tự nhiên ở vùng Indonesia<br /> và Papua New Guinea [7][8]. Hiện tại đƣợc<br /> trồng rộng rãi tại nhiều quốc gia ở vùng nhiệt<br /> đới trong đó có Việt Nam. Đặc điểm sinh<br /> trƣởng của loài này khá nhanh và thích nghi<br /> rộng, nên keo lá tràm nhanh chóng trở thành<br /> loài cây đƣợc trồng phủ xanh đất trống đồi trọc<br /> và cho nguyên liệu bột giấy [4].<br /> Xuất khẩu dăm gỗ bạch đàn và gỗ keo lai Việt<br /> Nam đã tăng gấp hơn 10 lần trong một thập<br /> kỷ vừa qua. Năm 2001, cả nƣớc chỉ xuất khẩu<br /> 400.000 tấn dăm gỗ nhƣng đến năm 2011, đã<br /> tăng thêm 5 triệu tấn so với khởi điểm. Trong<br /> những năm qua, sản phẩm gỗ đƣợc băm dăm<br /> xuất khẩu đã trở thành giải pháp thiết thực<br /> cho 3 triệu ha rừng trồng của ngƣời nông dân<br /> cả nƣớc với giá trị xuất khẩu không ngừng<br /> tăng. Năm 2011 đạt 5,4 triệu tấn, tăng lên 6,2<br /> triệu tấn vào năm 2012 (với kim ngạch hơn<br /> *<br /> <br /> Tel: 0989773986; Email: vuvanthong68@gmail.com<br /> <br /> 830 triệu USD), Việt Nam trở thành nhà cung<br /> cấp dăm gỗ lớn nhất thế giới trong năm 2013<br /> với các thị trƣờng chủ yếu nhƣ: Trung Quốc,<br /> Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan [6].<br /> Tuy nhiên hiện nay, việc thu mua sử dụng sản<br /> phẩm gỗ rừng trồng của các hộ dân, các<br /> doanh nghiệp trồng rừng trong nƣớc chƣa<br /> nhiều, chủ yếu tiêu thụ thông qua các nhà<br /> máy sản xuất dăm gỗ và ván nhân tạo các<br /> loại. Theo Báo cáo tổng hợp quy hoạch công<br /> nghiệp chế biến gỗ Việt Nam năm 2011, hiện<br /> năng lực sản xuất ván nhân tạo các loại của cả<br /> nƣớc ƣớc đạt khoảng 1 triệu m3 sản<br /> phẩm/năm (tƣơng đƣơng 2 triệu m3 nguyên<br /> liệu/năm) [6].<br /> Các loại ván nhân tạo đƣợc sản xuất từ<br /> nguyên liệu gỗ rừng trồng tập trung đã phát<br /> huy đƣợc nhiều mặt tích cực, nâng cao giá trị<br /> của rừng nguyên liệu. Để nâng cao tỷ lệ lợi<br /> dụng gỗ rừng trồng trong công nghiệp chế<br /> biến gỗ nói chung, gỗ rừng trồng Keo lá tràm<br /> làm nguyên liệu ván dăm nói riêng cần phải<br /> có những nghiên cứu về các nhân tố ảnh<br /> hƣởng đến tỷ lệ lợi dụng gỗ (tỷ suất dăm), từ<br /> đó đề xuất các biện pháp nâng cao chất lƣợng<br /> rừng trồng cung cấp nguyên liệu theo mục<br /> tiêu kinh doanh cụ thể.<br /> 15<br /> <br /> Vũ Văn Thông và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> VẬT<br /> LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> Đối tƣợng nghiên cứu<br /> Rừng trồng Keo lá tràm thuần loài đồng tuổi<br /> tại tỉnh Thái Nguyên.<br /> Nội dung nghiên cứu<br /> - Xác định tỷ suất dăm (Q) gỗ Keo lá tràm<br /> - Ảnh hƣởng của tuổi và một số chỉ tiêu hình<br /> thái cây cá lẻ đến tỷ suất dăm (Q)<br /> Phƣơng pháp nghiên cứu<br /> Thu thập số liệu tại 75 ô tiêu chuẩn tạm thời<br /> đo đếm một lần, diện tích ô 1000 m2. Trên<br /> mỗi ô tiêu chuẩn, thu thập số liệu về: đƣờng<br /> kính ngang ngực (d1.3), chiều cao vút ngọn<br /> (hvn) Trong từng ô điều tra các chỉ tiêu hình<br /> thái trên cây tiêu chuẩn, mỗi ô điều tra 3 cây<br /> tiêu chuẩn đại diện cho 3 cấp kính có tổng tiết<br /> diện ngang bằng nhau. Các chỉ tiêu đo đếm<br /> trên cây tiêu chuẩn: d1.3, hvn, chiều cao dƣới<br /> cành (hdc), đƣờng kính tán (dt) diện tích dinh<br /> dƣỡng (a), số cành trên 2 mét chiều dài thân cây<br /> tính từ cành thấp nhất (Nc), đƣờng kính gốc<br /> cành (dc), góc phân cành (α) của những cành có<br /> đƣờng kính lớn hơn hoặc bằng 2 cm.<br /> Trong số 225 cây tiêu chuẩn ở 75 ô tiêu<br /> chuẩn, sau khi đo đếm các chỉ tiêu trên cây<br /> tiêu chuẩn, tiến hành chặt hạ 117 cây tiêu<br /> chuẩn ở 37 ô tiêu để băm dăm. Lấy mẫu gỗ<br /> tƣơi trọng lƣợng mẫu là 0,5 kg/cây để sấy đến<br /> độ ẩm còn 3 - 5% và xác định tỷ lệ gỗ<br /> khô/tƣơi. Sau khi băm dăm từng cây, dăm<br /> đƣợc sàng sơ bộ nhằm loại bỏ xơ và những<br /> <br /> 118(04): 15 - 20<br /> <br /> dăm có kích thƣớc quá lớn, tiến hành cân<br /> trọng lƣợng dăm và xơ, lấy mẫu có trọng<br /> lƣợng 0,5 kg/cây, xơ lấy mẫu có trọng lƣợng<br /> 0,2 kg/cây đem sấy đến khi độ ẩm còn lại 3 ÷<br /> 5%. Dăm đƣợc đƣa ra sàng phân loại là dăm<br /> công nghệ và dăm phế liệu (mùn, dăm mặt),<br /> cân trọng lƣợng từng loại dăm sau khi sấy để<br /> xác định tỷ suất dăm, tỷ suất dăm công nghệ,<br /> cân trọng lƣợng xơ sau khi sấy.<br /> Sử dụng phần mềm SPSS 16.0 lựa chọn<br /> những phƣơng trình có hệ số xác định lớn<br /> nhất và sai số bé nhất, đơn giản nhất và khi<br /> kiểm tra sự tồn tại của phƣơng trình và các hệ<br /> số hồi quy đều cho xác suất nhỏ hơn 0,05 (giá<br /> trị mặc định của phần mềm SPSS 16.0) [5].<br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> Xác định tỷ suất dăm<br /> Nghiên cứu tỷ suất dăm cũng nhƣ tỷ suất dăm<br /> công nghệ trong sản xuất ván dăm có một ý<br /> nghĩa quan trọng trong việc lựa chọn nguyên<br /> liệu sản xuất ván dăm [1]. Bởi vì, tỷ suất dăm<br /> cao hay thấp có ảnh hƣởng trực tiếp đến giá<br /> thành sản phẩm cũng nhƣ hiệu quả sử dụng<br /> loại nguyên liệu đó. Tỷ suất dăm và tỷ suất<br /> dăm công nghệ là chỉ tiêu biểu thị kết quả của<br /> quá trình sinh trƣởng, tăng trƣởng của cây<br /> rừng, là kết quả của việc áp dụng các biện<br /> pháp kỹ thuật nuôi dƣỡng rừng cũng nhƣ việc<br /> xác định thời điểm khai thác rừng.<br /> Kết quả xác định tỷ suất dăm và tỷ suất dăm<br /> công nghệ của 90 cây mẫu đƣợc tổng hợp<br /> tóm tắt theo cỡ tuổi ở bảng 1.<br /> <br /> Bảng 1. Tỷ suất dăm gỗ Keo lá tràm trồng tại Thái Nguyên<br /> STT<br /> <br /> A<br /> (năm)<br /> <br /> 1<br /> 6<br /> 2<br /> 7<br /> 3<br /> 8<br /> 4<br /> 9<br /> 5<br /> 10<br /> 6<br /> 11<br /> 7<br /> 12<br /> 8<br /> 13<br /> 9<br /> 14<br /> Trung bình<br /> <br /> 16<br /> <br /> Thành phần gỗ sau khi băm (kg)<br /> <br /> Gỗ tròn<br /> (kg/cây)<br /> <br /> Dăm CN<br /> <br /> Dăm phế liệu<br /> <br /> Xơ<br /> <br /> 13,14<br /> 20,33<br /> 23,37<br /> 25,23<br /> 30,76<br /> 36,35<br /> 45,55<br /> 47,50<br /> 58,42<br /> 34,27<br /> <br /> 8,27<br /> 13,77<br /> 16,21<br /> 18,59<br /> 24,64<br /> 29,89<br /> 36,44<br /> 40,00<br /> 48,52<br /> 27,38<br /> <br /> 2,65<br /> 4,25<br /> 5,04<br /> 5,27<br /> 4,64<br /> 5,15<br /> 5,50<br /> 6,40<br /> 8,44<br /> 6,93<br /> <br /> 2,44<br /> 2,31<br /> 1,12<br /> 2,06<br /> 1,16<br /> 1,24<br /> 1,15<br /> 1,10<br /> 1,08<br /> 2,34<br /> <br /> Khối lƣợng<br /> dăm/cây<br /> (kg)<br /> 10,92<br /> 18,02<br /> 21,26<br /> 23,86<br /> 29,28<br /> 35,03<br /> 41,95<br /> 46,39<br /> 56,96<br /> 32,75<br /> <br /> Q<br /> (%)<br /> 83,11<br /> 88,49<br /> 91,50<br /> 94,63<br /> 95,07<br /> 96,06<br /> 98,50<br /> 97,59<br /> 96,52<br /> 93,91<br /> <br /> Vũ Văn Thông và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Tỷ suất dăm biến động từ 83,11% đến<br /> 98,50% so với nguyên liệu ban đầu ở cùng độ<br /> ẩm quy đổi (3 5%) và chúng tăng dần từ cỡ<br /> tuổi 6 đến cỡ tuổi 12 sau đó có xu hƣớng<br /> giảm dần. Nếu xét chung cho các cỡ tuổi thì<br /> tỷ suất dăm bình quân chung là 93,91%. Nhƣ<br /> vậy, tỷ suất dăm của Keo lá tràm trồng tại<br /> Thái Nguyên tƣơng đƣơng tiêu chuẩn ngành<br /> [2]. Ở tuổi còn non, khi tiến hành băm dăm do<br /> gỗ còn non nên tạo xơ nhiều, mặt khác đƣờng<br /> kính thƣờng nhỏ sẽ làm cho tỷ lệ dăm vụn<br /> tăng, khi tiến hành sàng sơ bộ, bộ phận xơ bị<br /> loại bỏ dẫn đến tỷ lệ phế liệu lớn, tỷ suất dăm<br /> giảm. Khi tuổi tăng lên đƣờng kính tăng tỷ lệ<br /> dăm vụn giảm, mặt khác đến một giai đoạn<br /> tuổi nhất định, gỗ lõi đƣợc hình thành, khối<br /> lƣợng thể tích tăng và đạt cực đại khi cây đến<br /> tuổi thành thục công nghệ (nghĩa là hàm<br /> lƣợng “chất khô” trong gỗ cũng tăng dần từ<br /> tuổi non và đạt cực đại ở tuổi thành thục công<br /> nghệ). Những cây có độ tuổi quá cao, gỗ<br /> thƣờng giòn cứng, khi băm dăm dễ bị gãy vụn<br /> làm cho tỷ suất dăm giảm, hoặc xuất hiện<br /> những phần gỗ già mềm, xốp ảnh hƣởng<br /> không tốt đến tỷ suất dăm cũng nhƣ chất<br /> lƣợng dăm. Đây sẽ là cơ sở xác định tuổi khai<br /> thác chính cho rừng trồng Keo lá tràm kinh<br /> doanh nguyên liệu ván dăm ở đối tƣợng<br /> nghiên cứu. Qua bảng số liệu trên đây, bƣớc<br /> đầu có thể kết luận tuổi khai thác chính của<br /> rừng trồng Keo lá tràm kinh doanh nguyên<br /> liệu ván dăm tại đối tƣợng nghiên cứu là tuổi<br /> <br /> 118(04): 15 - 20<br /> <br /> 12. Số liệu về tỷ suất dăm đƣợc minh họa ở<br /> biểu đồ hình 1.<br /> 100.0<br /> <br /> 98.5<br /> <br /> Q (%)<br /> 95.1<br /> <br /> 95.0<br /> <br /> 97.6<br /> <br /> 96.1<br /> <br /> 96.5<br /> <br /> 93.6<br /> 91.6<br /> <br /> 90.0<br /> <br /> 85.0<br /> <br /> 88.5<br /> <br /> 83.1<br /> <br /> 80.0<br /> <br /> A<br /> 75.0<br /> 6<br /> <br /> 7<br /> <br /> 8<br /> <br /> 9<br /> <br /> 10<br /> <br /> 11<br /> <br /> 12<br /> <br /> 13<br /> <br /> 14<br /> <br /> Hình 1: Biến đổi của tỷ suất dăm (Q) theo tuổi<br /> <br /> Ảnh hƣởng của tuổi (A) và một số chỉ tiêu<br /> hình thái cây cá lẻ đến tỷ suất dăm (Q)<br /> Ảnh hưởng của tuổi và tỷ số chiều cao dưới<br /> cành với đường kính (hdc/d1.3)<br /> Tỷ số chiều cao dƣới cành và đƣờng kính<br /> (hdc/d1.3) là một trong những chỉ tiêu biểu<br /> thị hình thái cây cá lẻ. Nó cho biết tỷ lệ<br /> giữa chiều dài đoạn gỗ thân cây có giá trị<br /> thƣơng phẩm nhất với đƣờng kính ngang<br /> ngực của thân cây. Mục tiêu của nội dung<br /> nghiên cứu là để xác định đƣợc quan hệ<br /> giữa tỷ suất dăm với tuổi và tỷ số hdc/d1.3).<br /> Đã thử nghiệm một số dạng phƣơng trình và<br /> cho kết quả ở bảng 2.<br /> <br /> Bảng 2. Kết quả xác định quan hệ giữa tỷ suất dăm và tỷ số chiều cao dưới cành với đường kính (hdc/d)<br /> STT<br /> <br /> Các chỉ tiêu thống kê<br /> <br /> Dạng<br /> phƣơng trình<br /> <br /> R<br /> (1)<br /> <br /> 2<br /> <br /> Sig.F<br /> <br /> S<br /> <br /> b0<br /> <br /> b1<br /> <br /> b2<br /> <br /> 0,756<br /> <br /> 0,10<br /> <br /> 2,630<br /> <br /> 73,816<br /> <br /> 1,737<br /> <br /> 6,165<br /> <br /> 1<br /> <br /> Q = a0 + a1. A + a2. hdc/d<br /> <br /> 2<br /> <br /> Q = a0 + a1. ln(A) + a2.ln(hdc/d)<br /> <br /> (2)<br /> <br /> 0,839<br /> <br /> 0,00<br /> <br /> 2,138<br /> <br /> 56,486<br /> <br /> 17,681<br /> <br /> 2,762<br /> <br /> 3<br /> <br /> LnQ = a0 + a1.ln(A) + a2.ln(hdc/d)<br /> <br /> (3)<br /> <br /> 0,823<br /> <br /> 0,00<br /> <br /> 0,025<br /> <br /> 4,124<br /> <br /> 0,195<br /> <br /> 0,031<br /> <br /> Với các chỉ tiêu thống kê thu đƣợc từ 3 phƣơng trình, nhận thấy ở dạng phƣơng trình (2) có hệ số<br /> R2 cao nhất (R2 = 0,839) tác giả đã chọn ra phƣơng trình là:<br /> Q = 56,486 + 17,681.ln(A) + 2,762.ln(hdc/d1.3)<br /> <br /> (4)<br /> <br /> Từ phƣơng trình (4) nhận thấy tỷ suất dăm có quan hệ tỷ lệ thuận với tuổi và tỷ số (hdc/d1.3). Điều<br /> đó hoàn toàn phù hợp bởi vì khi tuổi tăng lên, khối lƣợng xơ khi băm dăm giảm, tỷ lệ (hdc/d) càng<br /> lớn có nghĩa là thân cây gỗ ít mấu mắt và do đó tỷ suất dăm càng cao.<br /> 17<br /> <br /> Vũ Văn Thông và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 118(04): 15 - 20<br /> <br /> Ảnh hưởng của tuổi và tỷ số chiều cao dưới cành với chiều cao vút ngọn (hdc/hvn)<br /> Để xác định quy luật quan hệ giữa tỷ suất dăm với tuổi và tỷ số hdc/hvn chúng tôi đã tiến hành thử<br /> nghiệm một số dạng phƣơng trình và cho kết quả ở bảng 3.<br /> Bảng 3. Kết quả xác định quan hệ giữa tỷ suất dăm và tỷ số chiều cao dưới cành<br /> với chiều cao vút ngọn (hdc/hvn)<br /> <br /> 1<br /> <br /> Dạng<br /> phƣơng trình<br /> Q = a0 + a1A + a2hdc/hvn<br /> <br /> (5)<br /> <br /> R2<br /> 0,778<br /> <br /> 2<br /> <br /> Q = a0 + a1lnA +a2ln(hdc/hvn ) (5)<br /> <br /> 0,848<br /> <br /> 3<br /> <br /> LnQ = a0 + a1lnA +a2ln(hdc/hvn) (7)<br /> <br /> 0,833<br /> <br /> STT<br /> <br /> Các chỉ tiêu thống kê<br /> S<br /> b0<br /> b1<br /> 2,507 72,224 1,680<br /> 17,01<br /> 0,00<br /> 2,072 51,302<br /> 6<br /> 0,00<br /> 0,024<br /> 4,070<br /> 0,188<br /> <br /> Sig.F<br /> 0,00<br /> <br /> b2<br /> 11,245<br /> 9,062<br /> 0,102<br /> <br /> Căn cứ vào hệ số xác định, chỉ số (Sig.F), đề tài đã chọn dạng phƣơng trình (5) để mô tả mối<br /> quan hệ giữa tỷ suất dăm cây cá lẻ với tỷ số (hdc/hvn). Phƣơng trình lập đƣợc là:<br /> Q = 79,842 + 2,541.A – 9,770. (hdc/hvn)<br /> (8)<br /> Ảnh hưởng của số cành (Nc)<br /> Gốc cành trong thân cây còn gọi là mắt gỗ (mắt sống, mắt chết), mắt gỗ đƣợc mọc chếch với trục<br /> dọc thân cây một góc nhất định, do đó khi băm dăm phần mắt gỗ không tiếp xúc vuông góc với<br /> dao băm nên sẽ tạo xơ là chủ yếu, phần xơ sẽ bị loại khi tiến hành sàng sơ bộ sau khi băm dăm và<br /> nhƣ vậy sẽ ảnh hƣởng đến cả tỷ suất dăm và tỷ suất dăm công nghệ. Đề tài đã tiến hành thử<br /> nghiệm một số dạng phƣơng trình biểu thị liên hệ giữa dăm với số cành và cho kết quả ở bảng 4.<br /> Bảng 4. Kết quả xác định quan hệ giữa tỷ suất dăm với số cành (Nc)<br /> STT<br /> <br /> Các chỉ tiêu thống kê<br /> <br /> Dạng<br /> phƣơng trình<br /> <br /> 2<br /> <br /> 1<br /> <br /> Q = a0 + a1A + a2Nc<br /> <br /> (9)<br /> <br /> 2<br /> 3<br /> <br /> Q = a0 + a1lnA +a2lnNc (10)<br /> LnQ = a0 + a1lnA +a2lnNc (11)<br /> <br /> R<br /> 0,804<br /> <br /> Sig.F<br /> 0,00<br /> <br /> S<br /> 2,354<br /> <br /> b0<br /> 87,628<br /> <br /> b1<br /> 1,232<br /> <br /> b2<br /> -0,836<br /> <br /> 0,838<br /> 0,824<br /> <br /> 0,00<br /> 0,00<br /> <br /> 2,139<br /> 0,024<br /> <br /> 63,703<br /> 4,213<br /> <br /> 15,451<br /> 0,169<br /> <br /> -2,641<br /> -0,031<br /> <br /> Phƣơng trình đƣợc lựa chọn là: Q = 63,703 + 15,451.ln(A) – 2,641.ln(Nc)<br /> <br /> (12)<br /> <br /> Tỷ suất dăm cây cá lẻ có quan hệ tỷ lệ nghịch với số cành trên đơn vị chiều dài thân cây (các<br /> phƣơng trình trên đều có tham số b2 < 0). Nhƣ vậy, để nâng cao tỷ suất dăm cần thiết phải điều<br /> tiết trong trồng rừng và nuôi dƣỡng rừng để giảm số cành trên thân cây.<br /> Ảnh hưởng của tuổi và đường kính gốc cành (dc)<br /> Để thăm dò quan hệ giữa tuổi và đƣờng kính gốc cành với tỷ suất dăm, đã thử nghiệm một số<br /> dạng phƣơng trình và cho kết quả ở bảng 5.<br /> Bảng 5. Kết quả xác định quan hệ giữa tỷ suất dăm với đường kính gốc cành (dc)<br /> STT<br /> <br /> Dạng<br /> phƣơng trình<br /> (13)<br /> <br /> Các chỉ tiêu thống kê<br /> R<br /> <br /> 2<br /> <br /> Sig.F<br /> <br /> S<br /> <br /> b0<br /> <br /> b1<br /> <br /> b2<br /> <br /> 0,823<br /> <br /> 0,00<br /> <br /> 2,241<br /> <br /> 77,445<br /> <br /> 2,387<br /> <br /> -2,292<br /> <br /> 1<br /> <br /> Q = a0 + a1A + a2 dc<br /> <br /> 2<br /> <br /> Q = a0 + a1lnA +a2lndc (14)<br /> <br /> 0,893<br /> <br /> 0,00<br /> <br /> 1,743<br /> <br /> 50,936<br /> <br /> 22,507<br /> <br /> -7,099<br /> <br /> 3<br /> <br /> LnQ = a0 + a1lnA +a2lndc (15)<br /> <br /> 0,882<br /> <br /> 0,00<br /> <br /> 0,020<br /> <br /> 4,065<br /> <br /> 0,251<br /> <br /> -0,082<br /> <br /> Phƣơng trình đƣợc lựa chọn là Q = 50,936 + 22,507.ln(A) – 7,099.ln(dc) (16)<br /> 18<br /> <br /> Vũ Văn Thông và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 118(04): 15 - 20<br /> <br /> Tỷ suất dăm có quan hệ tỷ lệ thuận với tuổi và tỷ lệ nghịch với đƣờng kính gốc cành. Nhƣ vậy<br /> đƣờng kính cành càng lớn, tỷ suất dăm càng giảm.<br /> Ảnh hưởng của tuổi và tỷ số đường kính tán với đường kính ngang ngực<br /> Đề tài đã thử nghiệm một số dạng phƣơng trình và cho kết quả ở bảng 6.<br /> Bảng 6. Kết quả xác định quan hệ giữa tỷ suất dăm với tỷ số đường kính tán<br /> với đường kính ngang ngực dt/d1.3<br /> STT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> <br /> Các chỉ tiêu thống kê<br /> <br /> Dạng<br /> phƣơng trình<br /> <br /> 2<br /> <br /> R<br /> 0,724<br /> 0,734<br /> 0,723<br /> <br /> Q = a0 + a1A + a2dt/d1.3<br /> (17)<br /> Q = a0 + a1lnA +a2lndt/d1.3 (18)<br /> LnQ = a0 + a1lnA +a2lndt/d1.3 (19)<br /> <br /> Sig.F<br /> 0,00<br /> 0,00<br /> 0,00<br /> <br /> S<br /> 2,359<br /> 2,126<br /> 0,024<br /> <br /> b0<br /> 89,969<br /> 54,365<br /> 4,105<br /> <br /> b1<br /> b2<br /> 1,215<br /> -27,748<br /> 15,080<br /> -4,117<br /> 0,165 -0,049<br /> <br /> Tỷ suất dăm cây cá lẻ có quan hệ chặt với tuổi và tỷ số dt/d1.3, đề tài đã chọn phƣơng trình để mô<br /> tả mối quan hệ này là:<br /> Q = 54,365 + 15,080.ln(A) – 4,117.ln(dt/d1.3)<br /> (20)<br /> Nhƣ vậy, tỷ suất dăm có quan hệ tỷ lệ thuận với tuổi và tỷ lệ nghịch với tỷ số dt/d1.3. Khi tỷ số<br /> dt/d1.3 tăng, tỷ suất dăm sẽ giảm. Nghĩa là khi đó tăng trƣởng đƣờng kính tán mạnh hơn tăng<br /> trƣởng đƣờng kính, đƣờng kính tán tăng trƣởng mạnh dẫn đến số cành và đƣờng kính cành tăng<br /> làm giảm tỷ suất dăm.<br /> Ảnh của tuổi và tỷ số chiều cao với đường kính<br /> Tỷ số chiều cao với đƣờng kính (hvn/d1.3) là chỉ tiêu biểu thị tỷ lệ sinh trƣởng theo chiều thẳng<br /> đứng và sinh trƣởng theo bề ngang của cây rừng. Để xem xét ảnh hƣởng của tuổi và tỷ số<br /> (hvn/d1.3), đề tài đã thử nghiệm một số dạng phƣơng trình và cho kết quả ở bảng 7.<br /> Bảng 7. Kết quả xác định quan hệ giữa tỷ suất dăm với đường kính (hvn/d1.3)<br /> STT<br /> <br /> Dạng phƣơng trình<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> <br /> Q = a0 + a1A + a2(hvn/d1.3)<br /> (21)<br /> Q = a0 + a1lnA +a2ln(hvn/d1.3) (22)<br /> LnQ = a0 + a1lnA +a2ln(hvn/d1.3) (23)<br /> <br /> Các chỉ tiêu thống kê<br /> 2<br /> <br /> R<br /> 0,758<br /> 0,736<br /> 0,741<br /> <br /> Tỷ suất dăm cây cá lẻ có quan hệ chặt với tuổi<br /> và tỷ số hvn/d1.3, đề tài đã chọn phƣơng trình<br /> để mô tả mối quan hệ này là:<br /> Q = 57,887 + 15,287.ln(A) –<br /> 11,738.ln(hvn/d1.3) (24)<br /> Từ số liệu thực nghiệm cho thấy, tỷ số h/d ở<br /> tuổi 6, 7 có giá trị > 1, từ tuổi 8 trở lên tỷ số<br /> này có giá trị < 1, nên giá trị của ln(hvn/d1.3) ở<br /> tuổi 6, 7 mang giá trị > 0 còn ở tuổi 8 trở lên<br /> ln(hvn/d1.3) < 0, trong khi đó tham số b2 < 0.<br /> Do đó tỷ suất dăm có quan hệ tỷ lệ thuận với<br /> tuổi và tỷ lệ nghịch với tỷ số hvn/d1.3 ở giai<br /> đoạn tuổi 6, 7 và tỷ lệ thuận với tuổi và tỷ số<br /> hvn/d1.3 ở giai đoạn tuổi 8 trở lên. Điều này<br /> hoàn toàn phù hợp, bởi lẽ giai đoạn tuổi nhỏ<br /> <br /> Sig.F<br /> 0,00<br /> 0,00<br /> 0,00<br /> <br /> S<br /> 2,332<br /> 2,010<br /> 0,023<br /> <br /> b0<br /> 95,946<br /> 57,887<br /> 4,145<br /> <br /> b1<br /> 1,418<br /> 15,287<br /> 0,168<br /> <br /> b2<br /> -17,926<br /> -11,738<br /> -0,135<br /> <br /> tỷ suất dăm và tỷ suất dăm công nghệ thấp tỷ<br /> lệ xơ cao, khi tuổi tiếp tục tăng lên, tỷ lệ xơ<br /> giảm và tỷ suất dăm và tỷ suất dăm công nghệ<br /> tăng lên.<br /> KẾT LUẬN<br /> Về tỷ suất dăm (Q) và tỷ suất dăm gỗ Keo<br /> lá tràm: Tỷ suất dăm cây cá lẻ biến động từ<br /> 83,11% đến 98,50% so với nguyên liệu ban<br /> đầu ở cùng độ ẩm quy đổi (3<br /> 5%) và<br /> chúng tăng dần từ cỡ tuổi 6 đến cỡ tuổi 12,<br /> khi tuổi tiếp tục tăng, tỷ suất dăm có xu<br /> hƣớng giảm dần.<br /> Về ảnh hƣởng của tuổi và một số chỉ tiêu hình<br /> thái đến tỷ suất dăm (Q). Tuổi và các chỉ tiêu<br /> biểu thị hình thái cây rừng: hdc/d; hdc/hvn;<br /> 19<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2