Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 250-261 Trường Đại hc Cn Thơ
250
NH HƯỞNG CA ĐỘ MN LÊN SINH TRƯỞNG
T L SNG CA CUA GING Scylla paramamosain
Vũ Ngc Út1
ABSTRACT
Salinity tolerance of juveniles Scylla paramamosain, both wild and hatchery-reared crabs was
investigated in different salinities including 0, 5, 10, 15, 20, 15 and 30 o/oo. The experiments were
conducted in bio-recirculation and batch systems. Crabs were kept individually in perforated
plastic jars and baskets floated on 500 L and 2 m3 tanks. They were fed with peeled shrimp flesh
to ad libitum once daily in the afternoon. Crabs were checked twice a day in the morning and in
the afternoon when feeding to determine growth rate, percentage growth increment, number of
molts and molting interval. Survival was estimated at the end of the experiments. The results
showed that juvenile crabs were less tolerant at low salinities of 5 and 10 o/oo as lower growth
rate and survival. Whereas, crabs in 15-25 o/oo had higher growth rate, shorter molting interval
and higher number of molting crabs at each molt. Suitable salinities for growth and development
of juvenile crabs are 15-25 o/oo, in which 20-25 o/oo are considered the optimal salinity range.
Crabs could not sustain and survive in 0 o/oo within a week, although they were found to exist in
the estuaries where salinities drop down to 0 o/oo during the rainy season.
Keywords: salinity, Scylla paramamosain, growth
Title: Effects of water salinity on survival rate of mub crabs Scylla paramamosain juvenile
TÓM TT
Nghiên cu được tiến hành vi các thí nghim trên cua t nhiên và cua nhân to trong h thng
tun hoàn và thay nước c độ mn 0, 5, 10, 15, 20, 25 và 30 o/oo nhmc định kh năng nh
hưởng ca độ mn lên sinh trưởng và t l sng ca cua ging nhng độ mn khác nhau trong
điu kin ương nuôi. Cua con vi kích thước dao động khác nhau tùy theo thí nghim, trong khong
5,5 -52,7 mm rng mai (CW) được nuôi riêng l trongc keo m đục l và r nha b trí trong các
b ch nht 60 L và 2.000 L, và b tròn 500 L. Cua được cho ăn tép bóc nõn tho mãn. Cua đưc
kim tra hàng ngày vào sáng sm và lúc cho ăn vào bui chiu để xác định tc độ tăng trưởng,
phn trăm gia tăng kích thước sau lt xác, s ln ltc và chu k ltc c độ mn khác nhau.
T l sng đưc xác định vào cui thí nghim. Kết qu cho thy cua ging phát trin kém độ mn
thp (5 và 10 o/oo ) vi tc độ tăng trưởng t l sng thp. Trong khi đó, tc độ tăng trưởng nhanh
hơn, chu k lt xác ngn hơn và s lượng cua lt mi ln lt xác cao hơn độ mn 15-25 o/oo. Độ
mn thích hp nht cho sinh trưởng và phát trin ca cua là t 15-25 o/oo, trong đó 20-25 o/oo đưc
xem là độ mn ti ưu. Cua không th tn ti 0o/oo quá 3 ngày trong điu kin thí nghim mc
ngoài t nhiên cua con vn xut hin vùng ca sông trong mùa mưa khi độ mn gim xung 0 o/oo.
T khoá: Độ mn, Scylla paramamosain, sinh trưởng
1 GII THIU
nh hưởng ca độ mn đã được nghiên cu rngi trên nhiu li cua khác nhau
nhm xác định kh năng chu đựng, thích ng cũng như nhng thay đổi v điu
hoà áp sut thm thu ca chúng (McGaw and Naylor, 1992; Anger, 1996;
Zanders & Rojas, 1996; Charmantier, et al., 1998; Anger, et al., 1998; Spivak,
1999; Anger & Charmantier, 2000). Theo Guerin và Stickle (1997), Spivak (1999)
thì kh năng thích ng và chu đựng độ mn giáp xác khác nhau tùy theo li và
1 Bn Thy sinh hc ng dng, Khoa Thy sn, Đại hc Cn Thơ
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 250-261 Trường Đại hc Cn Thơ
251
ngay c trong cùng mt loài cũng có th khác nhau khi phân b nhng vùng địa
lý khác nhau (McGaw & Naylor, 1992; Kumlu và Jones, 1995). Nhìn chung, hu
hết nhng loài cua sng vùng cang được xem là nhng loài rng mui (Kinne,
1971; Foskett, 1977; Zanders và Rojas, 1996; Anger và Charmantier, 2000). Nhng
nghiên cu v quá trình pt trin cá th cua cho thy s hình thành kh năng điu
hòa áp sut thm thu ưu trương hay nhược trương gia tăng theo các giai đon phát
trin ca chúng (Charmantier et al., 1998; Anger và Charmantier, 2000). Chính điu
này giúp cho cua có th có kh năng chu đựng tt hơn nhng điu kin môi
trường có độ mn biến động cao giai đon đầu ca s phát trin.
Kết qu định danh li ging cua bin Scylla ca Keenan, et al.(1998) và s khng
định v 4 li cua bin hin nay đã h tr rt nhiu cho các nghiên cu v sinh hc
và sinh thái hc ca tng loài (không còn ln ln như trước đây). Tuy nhiên, kh
năng chu đựng độ mn và điu hoà áp sut thm thu ca các li thuc ging
Scylla vn còn rt ít được nghiên cu. Mc dù mt s nghiên cu trước đây cho
thy Scylla là ging điu hoà áp sut ưu trương/nhược trương (Davenport & Wong
1987; Chen & Chia, 1997) nhưng rt ít nghiên cu xác định c th kh năng chu
đựng độ mn ca tng li trong ging này. các loài cua khác, các nghiên cu
v nh hưởng ca độ mn thp lên tăng trưởng và t l sng cho thy tăng trưởng
t l sng đều gim, nht là độ mn cc thp (khong 5 o/oo) như cua
Callinectes (Guerin và Stickle, 1997), nhóm cua rng grapsids (Anger, 1996;
Spivak, 1999; Anger & Charmantier, 2000) và loài Carcinus maenas (Anger et
al., 1998).kh năng chu đựng độ mn gn lin vi vn đề điu hoà áp sut
thm thu nên kh năng điu hoà áp sut thm thu ca cua thường đưc xác định
khi cho chúng chu đựng nhng độ mn khác nhau. Kết qu cho thy rng điu hòa
áp sut thm thu làm gia tăng tc độ trao đổi cht ca cua trongi trường nước
độ mn thp (Mantel và Farmer, 1983; Spivak, 1999). Chen & Chia (1996)
cũng nhn định rngm lượng ammonia bài tiết tăng khi gi cua bin Scylla sp.
trong môi trườngđộ mn thp.
Cua bin Scylla paramamosain loài chiếm ưu thế Đồng bng sông Cu Long
(Keenan et al, 1998; Le Vay, 2001; Vũ Ngc Út, 2002). Chúng sng ng ca
sông và kết hp trong rng ngp mn nơi có độ mn thường xuyên biến động. Cua
cũng thường xut hin quanh năm, k c nhng thi đim mùa mưa khi độ mn
gim thp. Vn đề được đặt ra là liu chúng có th sng và tăng trưởng tt độ
mn thp trong điu kin ao nuôi hay không?
Trong nghiên cu này, nh hưởng ca các độ mn khác nhau, đặc bit là độ mn
thp lên tăng trưởng và t l sng ca cua ging Scylla paramamosain trong điu
kin thí nghim vi mc tiêu xác định kh năng chu độ mn và độ mn thích hp
cho giai đon ương và nuôi tht trong b và ao.
2 PHƯƠNG PHÁP NGHN CU
Nghiên cu được tiến hành gm 4 thí nghim trên cua ging t nhiên và nhân to
trong h thng tun hoàn và thay nước ti Khoa Thy sn và Tri Thc nghim
Vĩnh Châu, Sóc Trăng.
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 250-261 Trường Đại hc Cn Thơ
252
H thng b thí nghim bao gm b nha hình ch nht 60 L, b tròn 500 L và b
composite 2 m3. tt c các thí nghim cua được cân trng lượng và chiu rng
mai (CW) theo tng cá th riêng bit và b trí trong keo nha 200 mL (được đục l
cho nước trao đổi ra vào) và trong r tròn (đường kính 14 cm, cao 8,5 cm, có rãnh
để trao đổi nước) (Hình 1). Keo và r được đánh s để theo dõi tng cá th trong
sut quá trình thí nghim. Mc nước được duy trì trong b là 30 L cho b 60 L,
150 L cho b 500 L và 600 L cho b 2.000 L.
Hình 1: H thng b, dng c dung trong thí nghim
Cua ging t nhiên được thu mua ti mt va Bc Liêu t ngun cua đưc bt
bng vt hoc bng tay dc theo bãi bi. Cua ging nhân to đưc sn xut ti Khoa
Thy sn, Đại hc Cn Thơ t ngun cua gch được ct mt và nuôi v nhân to.
thí nghim 1, cua nhân to được b trí trong h thng tun hoàn vi 4 nghim
thc 0, 10, 20 và 30 o/oo. Mi nghim thc được b trí 50 con vi kích thước trung
bình 6,6 ± 0,5 mm CW và khi lượng 0,06 ± 0,01 g.
Trong thí nghim 2, cua t nhiên vi kích thước trung bình 11,7 ± 0.4 mm CW
được b trí trong 5 nghim thc bao gm 0, 5, 10, 20 và 25 o/oo vi s lượng tương
đương nhau. Cua được b tvào các keo nha đục l và các r nha theo tng cá
th riêng bit trong b tròn 500 L. Mc nước được duy trì khong 30 cm trong sut
thi gian thí nghim và được thay hoàn toàn 2 ngày/ln.
Tương t như thí nghim 2, thí nghim 3 bao gm 6 nghim thc 0, 5, 10, 15, 20
và 25o/oo. Mi nghim thc gm 1 b tròn 500 L (thch 150 L) vi 30-35 cua
nhân toch thước 8-13 mm CW (trung bình 12,7 ± 1.93 mm CW).
Trong thí nghim 4 cua t nhiên có kích thước trong khong t 5,5 mm – 52,7
mm CW được b trí trong nước ngt (0 o/oo) nhm xác định và so sánh s khác bit
v kích thước đối vi kh năng chu đựng và thích ng trong nước ngt. Cua nh
(5,5 – 25 mm CW) đưc b trí trong các keo nha đục l, cua cóch thước ln
hơn (>25 mm CW) được b trí trong r nha. Cua được b trí hoàn toàn ngu
nhiên vi 2 nghim thc 0 o/oo (109 con) và 20 o/oo (đối chng, 90 con) trong các
b composite 2.000 L vi mc nước được duy trì là 20 cm.
Trước khi b trí thí nghim, cua được thun hoá trong thi gian 24-72 gi (thí
nghim 1, 2 và 3) tùy tng nghim thc (độ mn) và 150 gi t độ mn o/oo xung
Keo m đục l B nha tròn 500L
Keo m đục l B nha tròn 500L
B ch nht 60 l R nha
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 250-261 Trường Đại hc Cn Thơ
253
aa
a
aa
a
a
a
a
0
40
80
120
160
200
LX1 LX2 LX3
Ln lt xác
% trng lượng gia tăng
a
1
a
2
a
3
a
1
b
2
a
3
a
1
a
3
b
2
0
10
20
30
40
50
60
% CW gia tăng
10%o
20%o
30%o
Hình 2: Phn trăm gia tăng kích thước ca cua
sau các ln l
t xác
Hình 3: Thi gian lt xác ca cua qua
các ln lt xác
0 o/oo thí nghim 3. tt cc thí nghim, cua được cho ăn tha mãn vi tép
bóc v 1 ln/ngày vào bui chiu. Thc ăn dư được loi b hoàn toàn khi cho ăn
vào ngày hôm sau. Cua đưc kim tra 2 ln/ngày vào bui sáng sm và bui chiu,
lúc cho ăn. Cua lt xác được đo chiu rng mai (CW) và cân khi lượng vào ngày
hôm sau khi v đã cng li hoàn toàn. Nhit độ ca nước được kim tra hàng ngày
lúc 7 gi và 14 gi.
3 KT QU
3.1 T nghim 1
Thí nghim đượco dài trong vòng 43 ngày. Cua trong nghim thc 0 o/oo
không sng quá 3 ngày. Trong các nghim thc còn li, t l sng cũng thp mc
35%, 35% và 39% ln lượt cho 10, 20 và 30 o/oo. Không có s khác bit đáng k
(P>0.05) v tăng trưởng (CW và khi lượng) gia các nghim thc. Tuy nhiên có
s khác bit có ý nghĩa (P<0,001) v phn trăm gia tăng CW ln lt xác th hai,
trong đó cao nht là nghim thc 10 o/oo. Không có s khác bit có ý nghĩa v
phn trăm tăng trưởng khi lượng gia 10, 20 và 30 o/oo (Hình 2). Chu k lt xác
không khác bit gia các nghim thc (P>0,05) mc dù cua 30 o/oo có chu k lt
xác dài hơn ln lt xác th ba (Hình 3).
a2
a3
a1
a3
a2
a1
a3
a2
a1
0
2
4
6
8
10
12
14
16
18
20
LX1 LX2 LX3
Ln lt xác
Ngày
10%o
20%o
30%o
3.2 T nghim 2
Thí nghim được kết thúc sau 60 ngày. Do nước được thay hoàn toàn 2 ngày/ln
nên các ch tiêu v pH, N-NH4+ and N-NO2- không cn theo dõi. Nhit độ tương
đối n định, nm trong khong 25-26 oC vào buing và 30-31 oC vào bui
chiu.
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006: 250-261 Trường Đại hc Cn Thơ
254
bb
aa
0.00
0.05
0.10
0.15
0.20
0.25
0.30
SGR-CW (%/ngày)
a
a
b
b
0
1
2
3
4
5
6
5%o 10%o 20%o 25%o
SGR-Trng lượng (%/ngày)
Hình 4: Tc độ tăng trưởng tương đối (SGR)
ca cua con trong các độ mn khác
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
0%o 5%o 10%o 20%o 25%o
T l sng (%)
Hình 5: T l sng ca con các độ
mn khác nhau sau 60 ngày
aa
a
a
aa
a
a
a
a
a
a
a
0
10
20
30
40
50
CW gia tăng (%)
0%o 5%o 10%o 20%o 25%o
a
aa
aa
a
aa
a
a
b
aa
a
a
0
50
100
150
200
250
LX1 LX2 LX3 LX4
Ln lt xác
Trng lượng gia tăng (%)
Hình 6: Phn trăm gia tăng kích thước sau
mi ln lt xác các độ mn khác
Tuy nhiên, do s c k thut nên
cua trong nghim thc 10 o/oo chết
toàn b trước khi kết thúc thí
nghim. Do đó, tăng trưởng ca cua
trong nghim thc này được tính
da vào kích thước cua trước khi
chết. Cua trong nghim thc 5 o/oo
và 10 o/oo tc độ tăng trưởng
tương đối thp hơn đáng k so vi
cua c nghim thc khác (P<0,05)
nhưng không có s khác bit v tăng
trưởng ca cua c nghim thc
còn li (Hình 4). T l sng cao nht
đạt được nghim thc 20 o/oo
thp nht 5 o/oo (Hình 5).
0 o/oo cua ch có kh năng sng
được trong vòng 1 tun. Trong sut
quá trình thun hoá, 40 % cua trong
nghim thc 0 o/oo vn lt xác. Trong s nhng cua lt xác, 30% vn tiếp tc lt
khi độ mn xung còn 0 o/oo. Phn trăm gia tăng CW ln lt xác đầu tiên ca cua
0 o/oo cũng tương t như trong các
nghim thc khác (Hình 6). Mc dù không
có s khác bit có ý nghĩa v gia tăng CW
khi lượng gia các nghim thc cho tt
c các ln lt xác nhưng ln lt xác th
hai, phn trăm gia tăng CW ca ca trong 5
o/oo thp hơn có ý nghĩa (P<0,05).
Phn trăm gia tăng v khi lượng ca cua
trong nghim thc 25 o/oo cao hơn có ý
nghĩa ln lt xác đầu tiên (P<0,05).
S lượng cua lt và s ln lt xác thp
hơn trong nghim thc 5 o/oo 10 o/oo,
trong khi đó s lượng này cao hơn
nghim thc 20 o/oo. Chu k lt xác cũng
dài hơn 5 o/oo và 10 o/oo mc dù khác
bit không ý nghĩa mt vài ln lt
xác (Hình 7).