NH HƯỞNG CA HIN TƯỢNG HÂM NÓNG TOÀN CU LÊN NÔNG NGHIP VIT NAM
UPhn 2U. nh hưởng vào động thc vt Vit Nam
Dr Trn-Đăng Hng
The University of Reading, Reading, UK
Nhng yếu t mô t Phn 1 s nh hưởng vào s phát trin và sinh tn động thc vt, trc
tiếp hay gián tiếp nh hưởng đến tài nguyên và nông nghip ca Vit Nam. Bài viết này tiên
đoán tài nguyên động thc vt và nông nghip Vit nam trong tương lai, vi gi thiết rng
con người không có hành động gì hôm nay và trong tương lai để sa cha các tác động ca
hin tượng hâm nóng toàn cu và các hu qu liên h.
Vic gia tăng nhit độ và biến đổi khí hu trong thế k qua và s gia tăng khí CO2 và các khí
nhà kiếng khác là mt thc ti không ai có th chi ci. Nhưng có s tương quan gia gia
tăng khí nhà kiếng do đốt than đá và du ho và biến đổi khí hu hay không thì đang còn
tranh lun, vì chưa chng minh được trong đon k, nên vn còn là gi thuyết, nhưng gi
thuyết có phn thuyết phc. Các nước Âu Châu, nht là Anh quc, đã áp dng nhiu bin
pháp, k c bin pháp chế tài qua thuế v để gim thiu vic thi hi khí nhà kiếng vào khí
quyn. Trong lúc đó, mt s các công ty du ho, khí đốt Hoa K và mt s chính tr gia Hoa
K cũng đưa nhiu thuyết phc cho rng vic đốt than đá và du ho hin nay không có góp
phn vào vic biến đổi khí hu như các khoa hc gia nghĩ. Điu chc chn rng hành tinh
chúng ta đang có khuynh hướng gia tăng nhit độ và gia tăng khí CO2. Các mô hình toán hc
tiên đoán rng khi lượng CO2 tăng gp đôi, t 350 ppm hin nay lên 700 ppm trong tương lai,
nhit độ s gia tăng thêm 1°C. Trong điu kin môi sinh mi đó (700 ppm CO2, nhit độ tăng
thêm 1°C), thc vt và động vt s phn ng như thế nào?
nh hưởng vào lc hoá
Trước nht, thc vt là đầu ngun ca dây-xích-thc-phm (food chain). Thc vt sng nh
ánh sáng, khí CO2 và nước qua hin tượng lc hoá (photosynthesis) để to cht bt
(carbohydrate), ri t đó các phn ng dây chuyn khác biến đổi thành cht đạm và cht
béo, căn bn cho s sng. Hin tượng lc hoá ti đa mt nhit độ ti ho, lc hoá gim
dn khi nhit độ gim hay tăng hơn nhit độ này, và lc hoá không xy ra nhit độ ti thiu
hay nhit độ ti đa. Các nhit độ này thay đổi tu loi cây thích ng ca mi vùng khí hu.
Đại khái, nhit độ ti ho cho cây vùng ôn đới khong 20-25°C, vùng nhit đới khong 25-
32°C.
Nhng thay đổi v cường độ và thi gian có nng (như nhiu mây mù), thiếu nước (do khô
hn), gia tăng lượng khí CO2 và nhit độ trong tương lai s nh hưởng ti vic to cht khô
ca toàn cây và sn phm thu hoch (như ht, thân hay c).
Gia tăng nng độ CO2 t nng độ hin ti (350 ppm) đều làm gia tăng lc hoá cho ti lượng
bo hoà. Tăng CO2 làm khí khng (stomata) đóng li, gim thoát hơi nước, nên cây x dng
nước hiu qu hơn. Song song vi hin tượng lc hoá ch xy ra khi có ánh nng, hin tượng
hô hp xy ra c ban ngày ln ban đêm, đốt mt phn cht bt do lc hoá to thành, th CO2
li vào không khí. Gia tăng nhit độ và cường độ ánh sáng làm gia tăng lc hoá, nhưng đồng
thi cũng làm gia tăng hô hp – quang-hô-hp (photorespiration). Như vy, thc vt chế to
cht bt tht s để làm cht khô chính là hiu s gia lc hoá và hô hp. Năng xut lc hoá
còn tu thuc loi cây. Trên phương din lc hoá, thc vt chia làm 3 nhóm, nhóm thc vt
C3, C4 và CAM.
nhóm lc hoá C3, khí khng m vào ban ngày, hp th CO2đưa vào chu trình Calvin
vi sn phm 3-C (3-phosphoglycerate), nh enzyme Rubisco. 95% thc vt trên thế gii
thuc nhóm lc hoá C3, đặc bit chiếm đa s thc vt thích ng vùng ôn đới, hay thc vt
thích ng cường độ ánh sáng yếu. Khi gia tăng cường độ ánh sáng, lc hoá nhóm C3 gia
tăng, đồng thi hin tượng quang-hô-hp gia tăng 1.5 đến 3.5 nhiu hơn hô hp bình thường
trong bóng ti, như vy làm mt đi khong 20% CO2 c định bi chu trình Calvin. Tiêu biu
nhóm thc vt C3 là đa s thc vt ôn đới, như các ng cc ôn đới (như lúa mì, lúa mch),
đậu nành, c di, v.v. Cây ăn trái, cây rng, lúa (Oryza sativa), cây cho c, v.v. ca vùng ôn
đới và nhit đới thuc nhóm C3. Thc vt nhóm C3 hưởng li nhiu nht khi gp đôi lượng
CO2 và tăng 1°C, nht là thc vt thích ng vùng ôn đới, năng xut cht khô toàn cây có th
gia tăng 20-30% so vi lượng CO2 hin nay.
nhóm lc hoá C4, khí khng m vào ban ngày, hp th CO2đưa vào chu trình 4-C, nh
enzyme phosphoenolpyruvate (PEP) carboxylase đưa trc tiếp và nhanh chóng CO2 vào chu
trình rubisco để lc hoá ti nhóm tế bào có kiến trúc đặc bit gi là “Kiến trúc Kranz”. Trong
điu kin CO2 hin nay (350 ppm), ánh sáng mnh và nhit độ cao, nhóm C4 có lc hoá và
x dng nước hu hiu hơn nhóm C3. cường độ ánh sáng cao, quang-hô-hp tr nên
không đáng k. Như vy, năng xut cht khô (tc hiu s gia lc hoá và hô hp k c
quang-hô-hp) ca thc vt C4 cao hơn C3 cường độ ánh sáng cao. Nhưng bi vì nhit độ
ti ho ca lc hoá thp hơn nhit độ ti ho ca hô hp, nên khi gia tăng nhit độ, cht bt
s b mt nhiu hơn bi hô hp. Khi gia tăng gp đôi CO2 và tăng 1°C, lc hoá nhóm C4
không gia tăng nhiu bng nhóm C3, nht là loài thích ng vùng nhit đới. Lc hoá nhóm C4
ch gia tăng 5-10% trong điu kin này. Tóm li, thc vt C3 thích ng cho môi trường có
cường độ ánh sáng thp (chng hn như loi cây mc chen chúc như c, lúa, cây mc dưới
rng) và nhit độ lnh (vùng ôn đới), ngược li thc vt C4 thích ng nơi có ánh sáng mnh
(cây mc nơi l thiên) và khí hu nóng (nhit đới). Khong 1% thc vt thuc nhóm C4, gm
khong trên 1,000 loài (species) ca khong 19 h (family), ca c đơn-t-dip và song-t-
dip, tiêu biu là mía, bp, sorghum, đa s vùng nhit đới. Loài to xanh (blue alga) cũng
thuc loi C4. Trong cùng mt h (như h Leguminosae), hay cùng mt ging (genus) (như
Atriplex), hay cùng mt loài (species) có dòng thuc C3, có dòng thuc C4. Hay ngay c trên
mt cây, có c 2 loi C3 và C4, như bp (Zea), Mollugo, Moricandia, Flaveria, v.v., khi cây
còn nh thì lc hoá C3, khi ln thì lc hoá C4.
nhóm lc hoá CAM (Crassulacean Acid Metabolism), khí khng đóng vào ban ngày, hay
khi có nhit độ cao (để ngăn chn thoát hơi nước), và m vào ban đêm khi có nhit độ mát,
hp th CO2 ri biến thành dng acid và tn tr dưới dng malate trong không bào (vacuole).
Ngày hôm sau, khi có ánh sáng, acid này nh CO2 và x dng cho lc hoá như nhóm C3
trong khi khí khng vn còn đóng. Nhóm thc vt lc hoá CAM chiếm khong 5%, gm
khong trên 1,000 loài, tp trung khong 17 h, thích ng vùng sa mc, hay vùng khô hn,
như các h Crassulaceae, Cactaceae, Bromeliaceae, Orchidaceae, mt s rong, rêu mc
trên thượng tng cây ci trong rng. Tiêu biu là khóm (pineapple) và xương rng (cactus).
Nhiu loi cây có c C3 và CAM trên cùng mt cây. Chng hn, Mesemryanthemum
crystallinum có C3 và CAM, bình thường hot động vi C3, nhưng khi gp nước mn thì
chuyn qua CAM. Ch Portulaca oleracea là loài cây duy nht có C4 và CAM trên cùng mt
cây, và tu theo môi trường mà C4 hay CAM hot đông. Thc vt C4 có li thế trong môi
trường có cường độ ánh sáng cao, thc vt CAM có li thế va nhit độ cao, va m độ
không khí thp (khô hn) và đất nhim mn. Thc vt nhóm CAM s hưởng li khi gia tăng
CO2 và nhit độ ngay c trong điu kin có hn hán trong môi trường tương lai.
nh hưởng vào năng xut thâu hoch
Sn phm thâu hoch có th là toàn cây, như cây rng hay c cho gia súc; ht như ng cc;
hay c và r như khoai; trái như trái cây; hay mt phn ca cơ quan tăng trưởng như m
(cao su), du, v, v.v. Trong phn này, ch nói nh hưởng ca vic gia tăng gp đôi CO2
tăng 1°C vào năng xut thâu hoch, không bàn đến các yếu t hn hán, lt li, mưa nng bt
thường, sâu b, bnh tt, v.v.
nh hưởng xu ca gia tăng nhit độ lên thc vt vùng ôn đới trm trng hơn vùng nghit
đới. Mt s cây hoa màu vùng ôn đới, như các ging lúa-mì-mùa-đông (winter wheat) cn
nhit độ lnh vài ba tháng ca mùa đông mi ra hoa qua hin tượng đông hàn
(vernalization). Tuy nhiên, hin tượng cn lnh này để ra hoa có th khc phc được bng
đông hàn nhân to ht va ny mm hay cây con.
Gia tăng nhit độnh hưởng xu nhiu lên cây ăn trái vùng ôn đới. Cây ăn trái ca vùng
ôn đới cn có mt tng s gi lnh (chilling temperatures) ti thiu mi có th ra n hoa. Gia
tăng nhit độ trong mùa đông, tng s gi lnh gim s làm cây ôn đới không ra hoa hay ra
hoa ít hơn. Ngoài ra, màu trái táo (apple) s đỏ hng đẹp nếu trái phát trin 17-20°C, nếu
nhit độ gia tăng trên nhit độ này, màu đỏ hng s biến mt, và nếu trên 25°C thì trái s
xanh dn, không còn giá tr thương mi.
Ngược li, vùng nhit đới, yếu t thiếu nước (water stress) trong mùa khô hn kích động
cây ăn trái đa niên (và các loi cây ln khác như cây rng, v.v.) ra hoa nhiu, và sau đó kết
trái nhiu nh đầy đủ nước trong đầu mùa mưa. Vì vy, vùng có nh hưởng gió mùa, có mùa
khô và mùa mưa r rt, như Vit Nam, s hưởng li trong tương lai. Chng hn, cam quít
cn 4-5 tun l khô hn ti thiu trước mùa mưa mi có tht nhiu hoa. chôm chôm, nhit
độ khong 20-23°C đồng thi vi khô hn s kích động vic ra hoa nhiu. Cũng vy, bơ
(ovocado), nhn, xoài, trái vi hoc cn nhit độ mát, hoc khô hn, hay phi hp c hai yếu
t này, để có hoa nhiu.
Cây rng, cao su, da, da du (oil palm), ca cao, tiêu, điu (cashew) – thuc nhóm C3 - s
hưởng li nhiu khi gp đôi lượng CO2 và tăng 1°C qua gia tăng lc hoá.
Trà và cà phê vn có năng xut cao nhưng phm cht có th b gim vì gia tăng nhit độ
hn hán kéo dài trong mùa sp thâu hoch. Din tích canh tác có th b hn chế, vì cn trng
cao độ ln hơn hin nay, nht là lai cà phê arabica. Nhit độ ti ho cho lc hoá cà phê
arabica khong 20-24°C, quá 24°C lc hoá gim dn và không xy ra 34°C. Ch cn tri
qua nhit độ 30°C trong nhiu ngày cũng đủ làm làm lá cà phê vàng vt và cây b mt sc.
N hoa cà phê được kích động bi mùa đông mát m và khô hn, và n hoa tri qua hưu
miên cho ti lúc có mưa đầu mùa khi lá cà phê mi mc r. Nếu mưa xy ra trong mùa đông
(không có thiếu nước), cà phê ra hoa lai rai quanh năm làm gim năng xut, khó thâu hoch
và phm cht kém.
Mía, thuc nhóm C4, vn hưởng li trong vic gia tăng năng xut thân cây và độ đường cao.
Bp và sorghum, cũng C4, vn còn có li khi tăng gp đôi CO2 và 1°C, nht là sorghum s
v trí quan trng hơn vì chu đựng khô hn và x dng nước hu hiu hơn trong tương lai.
Lúa thuc loi C3 cho năng xut toàn cây cao qua gia tăng lc hoá, nhưng năng xut ht
thp hơn vì nhit độ cao làm ch s thâu hoch (harvest index) gim, lúa cho nhiu rơm r
hơn ht. Ngoài ra, nhit độ gia tăng 1°C đủ làm rút ngn chu k sinh trưởng, nht là thi gian
t tr đến chín ngn hơn, lá c chết sm hơn, hu qu là cht bt sn xut ít hơn, và chuyn
đến ht ít hơn, vì vy ht lép nhiu và trng lượng ht nh hơn. Chng hn, ging lúa IR36
ch cn tăng nhit độ t 28°C lên 29°C, lúa tr bông sm hơn 5 ngày, và thi gian t tr đến
chín ngn hơn 2 ngày. Nếu canh tác trong điu kin lý tưởng v nước và phân bón đầy đủ,
năng xut có th cao, nhưng trong l li canh tác thông thường hin nay, năng xut có th
gim 10% như IRRI tường trình. Thí nghim M Lai tiên đoán là năng xut lúa có th gim
ti 30% trong tương lai.
Đậu nành, c C3 và C4, s gia tăng năng xut trong môi trường mi. Bi vì đậu nành đã
được tuyn chn t lâu đời để thích ng vi nhiu loi khí hu, tri dài nhiu v tuyến, t khí
hu lnh đến nóng, như s phân b ging đậu nành Hoa K, nên không có vn đề gì cho
VN trong tương lai, khi nhit độ ch gia tăng mt vài độ.
các loài đậu khác trong h Đậu, có c C3 và C4, nhóm C3 gia tăng năng xut nhiu hơn
khi gia tăng CO2, và ging đậu hàng niên hưởng li gia tăng CO2 hơn đậu đa niên.
Các loi cây cho c (như khoai mì, khoai lang) cũng hưởng li gia tăng năng xut c nh
hâm nóng toàn cu, bi vì t l r/thân gia tăng khi gia tăng CO2.
C hoà bng (C3 và C4, tu loài) và đậu trng làm đồng c cho gia súc (forage legumes)
cũng hưởng li trong môi trường mi.
nh hưởng vào c di, côn trùng và bnh động thưc vt.
C di đa s thuc nhóm lc-hoá-C3, nên s phát trin mnh trong tương lai, khi nhit độ
tăng thêm 1°C và CO2 tăng gp đôi. Xâm nhp c di t mt nơi khác (invasive alien weed)
s trm trng trong tương lai. n độ cho thy trong thi gian 10 năm mưa nhiu và thường
xuyên lt li 1991-2000, c di Leptochloa chinensisMarsilea quadrifolia xâm nhp rung
lúa châu th sông Cauvery. Trên vùng đất cao ráo, không b ngp nước, nhit độ quá 35°C
thì c Trianthema portulacastrum ca Phi Châu nhit đới ny mm và tăng trưởng mnh lit
ln áp cây hoa màu n Độ.
Động vt có cơ th nh d thích ng vi thay đổi nhit độ hơn động vt ln. Ch gia tăng 1°C,
đủ làm rút ngn chu k sinh trưởng, gia tăng mc sinh n và gia tăng dân s tp đoàn nhanh
chóng, là mi đe do vào nông nghip, sc kho con người và gia súc. B xít xanh (Nezara
viridula) là côn trùng rau ci ca vùng nhit đới, hàng năm theo rau ci nhp cng vào nước
Anh và được theo di liên tc t 50 năm nay, được tường trình là không th sinh sôi ny n
Anh vì không sng ni mùa đông giá lnh. Tuy nhiên trong các năm gn đây b xít xanh đã
thy xut hin và sinh sôi ti Anh, vì mùa đông trong 10 năm qua m áp hơn mùa đông ca 5
thp niên trước.
Ngay vùng nhit đới, các tường trình cho biết côn trùng sinh sôi ny n nhanh hơn nhit
độ nóng hơn ch mt vài độ, vì chu k sinh n và phát trin rút ngn hơn. Đặc bit ry nâu
phá lúa s mnh lit hơn và nhiu dòng kháng thuc có cơ hi bt phát hơn. Dch ry thừơng
xy vào mùa hè, nhưng trong tương lai có th xy vào mùa đông khi nhit độm độ gia
tăng trong nhng tháng mùa đông. Nn cào cào, châu chu cũng tr nên trm trng hơn.
Phi Châu cào cào châu chu sinh sn rt nhanh vào nhng năm hn hán bt thường.
Bnh st rét (malaria) do mui st rét Anopheles, bnh West Nile do mui Culex pipens phát
trin trong nước ao tù cũng s hoành hành mnh lit hơn, đặc bit nguy him vi các dòng
mui kháng thuc. Hoa K, tường trình là mi mt phát trin mnh hơn xưa vì mùa đông
m hơn, đe do các công trình xây dng bng g.
Cơ quan Y tế Quc tế (WHO) cho biết mi năm có khong 160,000 dân Đông Dương b chết
do nhit độ gia tăng bt thường, do thiếu dinh dưởng gây bi hn hán, st rét, bo lt, và s
gia tăng gp đôi vào 2020.
nh hưởng vào sn xut nông nghip
Nghiên cu Thái Lan cho biết năng xut lúa thâu hoch/ha có th gia tăng ti 20% trong
môi trường mi do hâm nóng toàn cu vi điu kin là s chi phí rt cao cho phân bón, thuc
dit côn trùng, thuc dit c, tưới nước, v.v. Tuy nhiên, trên địa bàn rng ln, như Đồng bng
sông Cu Long, tng sn lượng s b gim trong tương lai do thi tiết bt thường, hn hán,
lt li, đất nhim mn, sâu b, v.v. s trm trng hơn ngày nay.
Vic gia tăng 1°C mt cách t t không có nh hưởng gì vào nông nghip, vì thc vt và
động vt có kh năng thích ng. Tuy nhiên nếu nhit độ gia tăng đột ngt khi có sóng nhit
(heat wave) ch trong vài ngày snh hưởng xu trm trng vào năng xut. Nhng nghiên
cu Đại hc Reading (Anh quc) và Đan Mch cho biết gia tăng nhit độ ch vài độ trên
bình thường trong vài ba ngày vào thi k ra hoa, th phn lúa, lúa mì, đậu phng và đậu
nành làm gim năng xut rt trm trng.
Tuy nhiên, các vùng cao cc bc VN, hin nay không trng được v lúa đông xuân vì giá
lnh, thì có th canh tác lúa và hoa màu khác trong v đông xuân trong tương lai.
nh hưởng vào đa-dng-sinh-hc (bio-diversity).
Phiêu-sinh-thc-vt (phytoplankton) là đầu ngun ca dây-xích-thc-phm. Các nghiên cu
mi đây v hin tượng El Nino, hin tượng gia tăng nhit độ nước bin Thái Bình Dương
theo định k, cho thy h nhng năm nào nhit độ nước Thái Bình Dương m lên thì s
lượng phiêu-sinh-thc-vt gim r rt, tiếp theo là gim sút phiêu-sinh-đông-vt
(zooplankton), ri tôm, cá, động vt bin khác và chim bin.
S suy gim san hô trên thế gii, cũng như Vit Nam, phn đông ch đổ tha cho môi sinh
b ô nhim và khai thác quá mc bi con người. Tuy nhiên, hin tượng hâm nóng toàn cu
làm gia tăng nhit độ nước bin cũng góp phn quan trng. Chng hn, san hô vùng Florida
vn được bo tn rt k, và được nghiên cu t lâu đời, cho thy hin tượng san hô t hu
dit vn xy ra k t khi nhit độ nước bin vùng Keys gia tăng đáng k t thp niên
1980s, là thp niên nóng nht ca thế k vùng này.
Thay đổi thu văn các dòng sông, nước bin dâng cao, và nước mn xâm nhp nhiu trong
tương lai s nh hưởng lên động thc vt ca vùng duyên hi Viêt Nam. Mc du Nam Phn
không b mt đất nhiu do nước bin dâng cao, nh sông Cu Long mang nhiu phù sa hơn
trước (do xoi mòn nhiu thượng du, Lào và Cao Miên) bi đắp, nhưng cnh quan rng-
ngp-mn s biến đổi. Rng Đước (Rhizophora), Mm (Avicennia marina), Bn (Sonneratia
alba) và các loài cây-chu-nước-mn gii như Bruguiera, CeriopsKandelia s tươi tt hơn
(nhóm C3), và rng ln ra bin. Ngược li rng Tràm (Melaleuca) hin ti, vì không đủ 5-6
tháng ngp nước ngt dưới 1.5 m để phát trin và sinh tn, s b tiêu dit, nếu mùa khô hn
kéo dài thêm 2 tháng và nhim mn gia tăng, và rng tràm có khuynh hướng phát trin vào
phía ni địa (nhưng s b con người can thip để gi đất canh tác), ch không ln ra phía
bin như xưa nay. Cây Bn nước ngt (Sonneratia caseolaris) và Da Nước (Nypa fruticans)
cũng s b chn đứng, vì cn sng trong nước ngt mt thi gian, s phát trin ngược dòng
sông, và như vy b sông vùng gn bin s b xói l nhiu hơn trong tương lai.
Cá nước ngt trên địa phn Vit Nam s suy gim, vì din tích đồng bng và dòng sông
nhim mn gia tăng. Ngược li, cá sng nước-nhim-mn (nước l) s gia tăng. Chng
hn cá Cháy trước đây ch thy xut hin trong mt hai tun sau Tết âm lch Vùng Trà Ôn
(Vĩnh Long), là biên gii ca nước l, trong tương lai có th khai thác nhiu tun l hơn
vùng gn Cn Thơ. Din tích nuôi tôm, sò, và hi sn khác s gia tăng trong tương lai, ngược
li din tích nuôi-cá-bè trên Cu Long s h hn chế.
Rng trên đất lin vùng thp (lowland forests) s tươi tt hơn, vì nh lc hoá mnh và có
nước thu cp đầy đủ tn tr trong mùa mưa, vì hn hán vài ba tháng không có nh hưởng
vào rng, ngoi tr nn cháy rng thường xy ra vào mùa hn hán.
Tuy nhiên, trên rng núi cao cnh quan s thay đổi. Rng Thông và Tùng, cn lnh, s ch
tn ti ngn núi cao. Rng nhit đới s t t leo lên núi cao thay thế dn rng cây ôn đới.
Các ging Thông và Tùng, tn ti hin nay các đỉnh núi Cao Nguyên s b biến mt, vì
nhit độ gia tăng. Các ging Thông-Đà-Lt (Pinus dalatensis), Tsuga sinensis, Pơ-mu
(Folkienia hodginsii), v.v. các đỉnh núi cao trên 2000 m Min Trung hin nay có cơ dit
chng. S loài Lan (Orchid) ca vùng núi cao s b suy gim trong tương lai.
Thú rng không b nh hưởng bi nhit độ gia tăng. Chim chóc hin có đồng bng Cu
Long không b nh hưởng, k c các ging thiên di tm trú trong các “vườn chim”. Đồng bng
Cu Long s nhn thêm mt s ging chim thiên di đến t min lnh lo. Nhưng các ging
chim núi cao Min Trung và Tây Nguyên s thiên di đến các núi cao Min Bc, và các
ging chim núi cao Min Bc s di chuyn đến Hy M Lp Sơn để sinh tn.
Hâm nóng hoàn cu và din-biến-di-truyn (evolution)
Trong điu kin môi trường hin ti, trung bình 10,000 năm mt loài cây đa niên mi xut
hin do din-biến-di-truyn. Các loài cây trường th sng vài ba trăm năm không có kh năng
thích ng trong môi trường mi thay đổi đột ngt có th b dit chng. Ngược li, các loi
thc vt có chu k sinh trưởng ngn, như cây hàng niên (annual), d đáp ng vi môi trường
mi và có thi gian tái cu trúc di truyn đáp ng môi trường mi, nên thi gian to loài mi
ngn hơn. Chng hn, vi loài Brassica hoang di có chu k sinh trưởng ngn (3 tháng), ch
trong vòng 7 năm sng trong môi trường khô hn đã t to nhiu biến th (mutations) mi
thích ng khô hn.
Nhit độ gia tăng cũng làm động và thc vt din-biến-di-truyn nhanh hơn, qua hin tượng
biến th di truyn (mutation), vi vn tc và s lượng nhiu hơn vùng nhit đới. Đó là lý do
ti sao vùng nhit đới phong phú đa-dng-sinh-hc hơn vùng ôn đới.
Trong mt môi trường mi, vi thi gian lâu dài, mt s loài không thích ng s b tiêu dit,
mt s loài có kh năng thích ng được s tn ti, to nhiu biến th mi để thích ng hơn
trong môi trường mi. Mt cách tng quát, trong thi gian lâu dài, vùng nhit đới như VN s
phong phú đa-dng-sinh-hc hơn, mc du hin tương dit-chng-t-nhiên vn xy ra.
Ngược li, chính con người có tác động tai hi nht vào vic dit chng nhiu loài động thc
vt và làm nghèo nàn đa-dng-sinh-hc.
Qu địa cu chúng ta không phi bt biến, đã tri qua không biết bao nhiêu ln “thương hi
tang đin” thi tiết đổi thay. Cách đây trên hàng 10-triu-năm, qu địa cu m áp, rng mc
trên hai địa cc. Khong 800,000 năm trước đây, địa cu lnh dn và băng hà thành lp dày
hai địa cc, và c mi chu k khong 100,000 năm, nhiu ln băng hà tiến xung phía xích
đạo ri li trit thoái v địa cc, to cnh quang thc động vt biến đổi theo thi gian. Ngun