3125
ẢNH HƯỞNG KOLS ĐẾN Ý ĐỊNH MUA HÀNG CA TH H Z
(TRƯỜNG HP: CHUI CỬA HÀNG BITI’S TẠI
TP. H CHÍ MINH)
Phạm Đắc Duy Anh, Bùi Phương Thanh và Trn Chng
Khoa Marketing - Kinh doanh Quc tế, Trường Đại hc Công ngh TP. H Chí Minh
GVHD: TS. Nguyn Tiến Thành
TÓM TT
“Ảnh hưởng của KOLs đến ý định mua hàng của thế hệ Z (Trường hợp: Chuỗi của hàng BITI’S tại Thành
phố Hồ Chí Minh)” công trình nghiên cứu sử dụng 2 phương pháp định tính, định lượng. Kết quả nghiên
cứu chỉ ra 5 nhân tố tác động đến ý định tiêu dùng của khách hàng thế hệ Z khi sử dụng dịch vụ của
BITI’S tại Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm (1) Sự chuyên môn, (2) Sự yêu thích, (3) Sự nổi tiếng, (4) Sự
tương tác, (5) Sự tin cậy. Qua kết quả nghiên cứu, nhóm nghiên cứu đề xuất những giải pháp nhằm đánh
giá ảnh hưởng của KOLs tới khách hàng thế hệ Z khi sử dụng dịch vụ BITI’S tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Nghiên cứu này có một số đóng góp nhất định về mặt luận và thực tiễn liên quan đến ý định tiêu dùng
của khách hàng thế hệ Z khi sử dụng dịch vụ của BITI’S tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, nghiên
cứu vẫn còn một số hạn chế cần nghiên cứu và làm rõ trong các nghiên cứu tiếp theo.
Từ khóa: BITI’S, KOL’s, Thế hệ Z, Ý Đnh Mua Hàng Của Thế Hệ Z.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, s phát trin mnh m ca Khoa hc Công ngh dn ti s xut hin ngày càng nhiu các trang
mng xã hội đã tác động lớn đến mọi lĩnh vực hoạt động và sinh hot của con người. Làn sóng công ngh
4.0 đã nhanh chóng lan truyền ảnh hưởng lên các mt của đời sng, kinh tế nhiều nơi. Do đó, người
làm Marketing trong thi k này phi nm bt tính cp thiết để ca vấn đề để th thiết kế các chương
trình Marketing phù hp trong thi k mi. Phương thức qung cáo truyn thng dần được thay thế bng
hình thc Marketing trc tuyến. Điu quan trọng là các thương hiệu thu hút s chú ý ca thế h tr thông
qua hình nh của Influencer trên phương tiện truyn tng xã hội để kết ni nhãn hàng với ngưi mua hàng
thế h Z. Vic những người ni tiếng s dng, sau đó đánh giá về chất lượng s tăng thêm sự tin tưởng đối
với người dùng trc tuyến và thúc đẩy ý định mua hàng cao hơn.
1.2 Vấn đề cần giải quyết
S phát trin ca Internet và mng xã hi, các doanh nghip dần thay đổi chiến lược Marketing để tiếp cn
mt cách phù hợp đối với nhóm người tiêu dùng ca h cùng với đó sự xut hin ngày càng ph biến ca
3126
KOLs đã tạo nên những thay đổi tích cc trong hoạt động truyn thông ca các doanh nghip. Chính vì thế,
nhóm tác gi đã lựa chn góc nhìn nghiên cu thông qua đề tài "S ảnh hưởng của KOLs đến ý định mua
hàng ca Thế h Z "để mô t nhn din các mức độ nh hưởng của KOLs đặc điểm trong ý định mua
hàng ca Gen Z ti TP.HCM.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Bài nghiên cu khoa hc này thc hin nghiên cu các yếu t KOLs ảnh hưởng đến ý định mua hàng ca
thế h Z khu vc Thành ph H Chí Minh. T đó đề xuất các phương hướng, gii pháp c th v KOLs
cho doanh nghip Vit Nam nhằm đáp ng yêu cu phát triển xu hướng tiếp cận ý định mua hàng ca
người tiêu dùng (thế h Z).
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Các yếu t nào mà KOLs ảnh hưởng đến ý định mua hàng ca thế h Z ti TP.HCM?
1.5 Phạm vi của đề tài
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cu của đề tài là tìm ra các nhân t KOLs tác động đến vic nh hưởng đến ý định
mua hàng ca thế h Z trên địa bàn TP.HCM.
Bên cạnh đó, các tác giả ng muốn tìm hiu xem mức độ ảnh hưng ca các nhân t tác động như thế nào
đến ý định mua hàng ca nhóm thế h Z
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu
Phm vi nghiên cu của đề tài là vic la chọn ý định mua hàng ca thế h Z, thuc các khu vc trung tâm
ti TP.HCM.
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Lý thuyết về hành vi tiêu dùng:
Theo như Engen và cng s (1993) thì hành vi tiêu dùng là toàn b nhng hoạt động liên quan trc tiếp ti
quá trình tìm kiếm, thu thp, mua sm, s hu, s dng, loi b sn phm/dch v. Nó bao gm c nhng
quá trình ra quyết định diễn ra trước, trong là sau các hành động đó Kotler (2001) đã kế tha và b sung ý
nghĩa, ông cho rằng hành vi tiêu dùng là hành vi c th ca mt cá nhân khi thc hin các quyết định mua
sm, s dng và vt b sn phm hay dch vụ. Đây là một tiến trình cho phép mt cá nhân hay mt nhóm
người la chn, mua sm, s dng hoc loi b mt sn phm, dch v, những suy nghĩ đã có, kinh nghiệm
hay tích lũy, nhằm tha mãn nhu cầu hay ước mun ca h.
2.2 Lý thuyết về ý định tiêu dùng:
Theo Chau cng s (2012) những người ảnh hưởng những người tích cc to ra ni dung trc
tuyến, những người hành động với tư cách nhà lãnh đạo quan điểm để tác động đến thương hiu, sn
3127
phẩm và người dùng tiềm năng, đưa ra ý kiến ca h cho đối tượng mc tiêu nhằm tác động đến cảm giác
tin cậy sự tương tác xã hội của họ đối với người ảnh hưởng, dẫn đến việc cân nhắc về sức hấp dẫn
thể chất và sự tự tin của người có ảnh hưởng thông qua những bài đăng, nội dung qung cáo để hin th sn
phm, dẫn đến n lc qung cáo ca h được đón nhận, cuối cùng dẫn đến ý định tiêu dùng từ bài đăng của
họ.
2.3 Lý thuyết về mạng xã hội:
Theo như Bauminger (2010) mng hội được định nghĩa một dch v da trên trang web cho phép
thành viên ca mt cộng đồng để to h sơ công khai hoặc n danh mà người dùngth giao tiếp d dàng
vi những người khác mà h biết hoc không quen cũng như tìm thấy bn bè trong chương trình hoặc kết
bn xây dng mng hi ca h. Mng hi trc tuyến thay đi cách mọi người nghĩ về tiếp th,
công ty và người tiêu dùng có tương tác trực tiếp và các mi quan h vi nhau.
2.4 Lý thuyết về KOLs:
KOLs đại din cho mt phn nh những người am hiu khéo léo trong một lĩnh vực nhất định. H
nhng chuyên gia trong một lĩnh vực kiến thc c th hoc phm vi rng v hội. Hơn nữa, theo nghiên
cu ca Algi và I. Irwansyah, (2018) đã chứng minh mt s đặc điểm trong việc xác định KOLs: h phi
am hiu v lĩnh vực ca họ, được h tôn trng khán gi, có kh năng tiếp cn các ngun thông tin rộng hơn
người theo dõi, và cui cùng, có kh năng duy trì khả năng hướng dẫn đến việc tác động mua hàng.
2.5 Lý thuyết về niềm tin (Trust):
Theo như Doney Cannon (1997) danh tiếng quy cung cp s đảm bo v kh năng, tính chính
trc và thin chí ca bên kia, nó là niềm tin người tiêu dùng đã hình thành trên cơ sở thông tin người
tiêu dùng v người bán. Danh tiếng mức độ người mua tin rng t chc bán hàng trung thc
quan tâm đến khách hàng ca mình.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Dữ liệu dùng cho nghiên cứu
Thông tin thứ cấp: Được thu thập từ các nguồn: báo, tạp chí, website, tài liệu tham khảo.
Thông tin sơ cấp: Thông tin sơ cấp được thu thập bằng bảng câu hỏi khảo sát được thực hiện khảo sát 250
mẫu người khảo sát.
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Nghiên cứu định tính
Quá trình nghiên cứu định tính được thực hiện chủ yếu bằng việc nghiên cứu các mô hình tiền nhiệm và kế
thừa mô hình của những nhà khoa học trên thế giới.
3.2.2 Nghiên cứu định lượng
3128
Nghiên cứu định lượng được tiến hành bằng cách khảo sát thông qua bảng câu hỏi khảo sát đối với khách
hàng thế hệ Z tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh với số mẫu là 250 để kiểm định mô hình nghiên cứu
các giả thuyết.
4. KẾT QUẢ
Sau khi phân tích hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo, trong các biến quan sát của mô hình nghiên cứu
không có biến quan sát nào bị loại, tất cả các biến đều đủ độ tin cậy trong phân tích Cronbach’s Alpha.
Hệ số KMO = 0,891 trong phân tích nhân tố EFA lần thứ nhất, mức ý nghĩa Sig. là 0,000 trong kiểm định
Bartlett’s test. Kết quả EFA thu được 3 nhân tố tại Eigenvalue là 1,896. Tuy nhiên, biến CM5, CM2 có hệ
số tải nhân tố (Factor Loading) nhỏ hơn 0,5 nên không đạt yêu cầu. Hệ số KMO = 0,889 > 0,5 nên phân
tích EFA lần thứ ba phù hợp với dữ liệu. Kiểm định Bartlett’s test có mức ý nghĩa 0,000 < 0,05, do vậy các
biến quan sát tương quan với nhau xét trên phạm vi tổng thể. Giá trị Eigenvalue = 1,892 > 1 đạt yêu cầu,
các biến quan sát được nhóm lại thành 3 nhân tố. Phương sai trích được bằng 71,81%, cho biết 3 nhân tố
giải thích được 71,81% biến thiên của dữ liệu nghiên cứu 3 nhân tố được hình thành sau khi phân tích EFA
lần cuối cùng.
Dựa vào tiến hành chạy phân tích EFA, kết quả thu được 15 biến có giá trị bao gồm 4 nhân tố quan sát độc
lập được gom thành 3 nhân tố như sau:
• Sự nổi tiếng: NT1, NT2, NT3, NT4, NT5
• Sự yêu thích chuyên môn: CM1, CM3, CM4, YT1, YT2, YT3
• Sự tương tác: TT1, TT2, TT3, TT4
Sau khi thực hiện các phép kiểm định hồi quy so vi tổng thể ta thấy mô hình không vi phạm các giả thuyết
kiểm định và có ý nghĩa thống kê. Có 2 biến ảnh huởng đến Sự tin cậy đó là biến: Sự yêu thích chuyên môn
và Sự tương tác vì 2 biến này có mức ý nghĩa Sig. < 0,05 nên được chấp nhận trong phương trình hồi quy
và đều có tác động dương (hệ số Beta dương) đến biến trung gian Sự tin cậy. Mối quan hệ giữa biến trung
gian với các biến độc lập được thể hiện trong phương trình sau:
S tin cy = 0,166*S tương tác + 0,660*Yêu thích chuyên môn
Sự yêu thích chuyên môn đóng góp 66% và Sự tương tác đóng góp 16,6%. Như vậy, thứ tự ảnh hưởng đến
Sự tin cậy là: thứ nhất Yêu thích chuyên môn thứ hai Sự tương tác. Sau đó phân tích mối quan hệ giữa
biến trung gian với biến phụ thuộc được thể hiện trong phương trình sau:
Ý định mua hàng = 0,744* S tin cy
T phân tích mô hình PATH, với ý định mua hàng ß= 0,744 RM
2 = 80,95% th kết luận được các
biến độc lp bao gm S tương tác, Yêu thích chuyên môn biến trung gian S tin cy giải thích được
80,95% s thay đổi ca biến ph thuộc Ý đnh mua hàng ca thế h Z.
3129
5. KIN NGH
5.1 Kiến ngh v thang đo Yêu thích chuyên môn
Ngày nay khi tri nghim mua sm trc tuyến thì người tiêu dùng, đặc bit là thế h Z không quan tâm ti
mức độ ni tiếng của KOLs đại diện thương hiệu h xu hướng nghe theo ý kiến các KOLs h
cm thấy là đáng tin cậy n nên vic KOLs là chuyên gia kiến thức sâu và được yêu thích luôn được
h đề cao tham khảo hơn hẳn. Do đó, để gia tăng thêm sự tin cậy và ý định mua hàng ca khách hàng thì
doanh nghiệp cũng như các nhà Marketing cn chú ý s dng KOLs chuyên môn cao phù hp vi
lĩnh vực kinh doanh. Khi KOLs đủ điu kin chuyên môn phù hp vi từng lĩnh vực s giúp doanh
nghip tiếp cn đúng nhóm khách hàng, dễ dàng thuyết phục khách hàng, tăng lòng tin cậy và tăng xác sut
khách hàng có ý định mua hàng. Sau đó cần nâng cao s yêu thích bng cách xây dng phong cách riêng
cho KOLs, tn dng những cái đẹp và ưu điểm của KOLs để giúp h xây dng một phong cách độc đáo,
khiến h ni bật hơn và xây dựng được mi quan h tt vi khách hàng.
5.2 Kiến ngh v thang đo Tương tác
Biti’s một d điển hình cho thấy thương hiệu thi trang Vit Nam có th vc dy sau những năm tháng
suy thoái trm trng nh s dng chiến lược KOLs Marketing kp thời đúng đắn. Ly mc tiêu trng
tâm là tiếp cn thế h Z, Biti’s đã cho ra mắt dòng sn phẩm Biti’s Hunter và sử dng các KOLs phù hp
để đại din quảng cáo, đẩy mạnh tương tác với gii trtích cc hoạt động tho lun trên khp các mng
xã hi, t đó tạo được bước đột phá cho thương hiệu. Qua ví d này, nhng doanh nghip và nhng người
làm markerting cn phi tập trung đẩy mạnh tương tác giữa KOLs người theo dõi, ln to ch đề
thúc đẩy giao lưu, trao đổi để to s gn kết, t đó gia tăng sự tin cy trong lòng khách hàng. Bên cạnh đó
cn xây dng kênh tương tác tối ưu và đơn giản để có th thu hút khách hàng, khiến h hng thú dành thi
gian tương tác cũng như dễ dàng thc hin các thao tác tương tác.
6. HN CH VÀ HƯỚNG NGHIÊN CU TIP THEO
Trong gii hn v thi gian, công c h trợ, … nghiên cứu thc hin ly mu theo phương pháp thuận tin
nên tính đại din ca mu trong tng th chưa cao. Nghiên cứu ch tập trung vào đối tượng là thế h Z ti
khu vc Thành ph H Chí Minh nên bài nghiên cu này có th không phù hp vi nhng khu vc khác.
C mu nhóm tác gi thc hin nghiên cu là 250 mẫu, cũng khá nhỏ so vi s ợng người tiêu dùng ti
Thành ph H Chí Minh. Vì vậy, các thang đo ch biu hin mức độ tương đối v ý định mua sm.
Do đó những nghiên cu tiếp theo th tìm hiểu sâu hơn về ch đề nghiên cu, tìm kiếm thêm các ni
dung lý thuyết cơ sở khác để xây dng mt mô hình hoàn chỉnh hơn. Các nghiên cứu trong tương lai nên
xem xét nghiên cu dài hạn hơn, mở rng khu vc nghiên cứu, phóng to thêm kích thước mu và chn mu
theo xác suất để có cái nhìn tng quan và đánh giá khách quan hơn các vấn đề trong đề tài. Cui cùng nên
kiểm định hình nghiên cu bằng các phương pháp phân tích phần mm tốt n để tăng tính khái
quát, độ chính xác cho bài nghiên cu.