
Chuyên san Pht trin Khoa hc v Công ngh s 7(2), 2021
1
ẢNH HƯỞNG CỦA NĂNG LỰC QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TỚI KẾT
QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP
TS. Cù Thanh Thủy
Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
*Tc giả liên lạc: thanhthuyktdt85@gmail.com
TÓM TẮT
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích ảnh hưởng của năng lực quản lý của
lãnh đạo các doanh nghiệp tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Năng lực quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp được thể hiện thông qua: Năng lực trong
quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát. Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu
được thu thập từ khảo sát 456 lãnh đạo các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, năng lực quản lý của lãnh đạo các doanh nghiệp có ảnh
hưởng tích cực tới kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, nghiên cứu có
đề xuất một số kiến nghị nhằm phát huy hơn nữa ảnh hưởng tích cực mà năng lực quản
lý của lãnh đạo doanh nghiệp tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Từ khóa: Năng lực quản lý, lãnh đạo doanh nghiệp, kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh.
IMPACT OF COMPANY DIRECTLY OFF BUSINESS PERFORMANCE
RESULTS BUSINESS
PhD. Cu Thanh Thuy
Hanoi University of Architecture
* Corresponding Author: thanhthuyktdt85@gmail.com
ABSTRACT
This research is being used to paisation the effect of the power management of the leader
of the business to the results to make up the business of business. Management capacity
of business leaders can be through: Competence in the process of planning, organizing,
leading and controlling. The data server for the study was collected from survey 456.
Leaders of businesses in Bac Ninh province. Research results show that capacity
management of business leaders has a positive influence on business results of
enterprises. From there, the study has proposed some knowledge to further promote the
positive influence that the management capacity of business leaders leads to the results
of production and business activities of enterprises.
Keywords: Management capacity, business leadership, production and business results.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Doanh nghip được coi như hạt nhân có
vai trò quan trng v quyết định đến sự
pht trin kinh tế không chỉ của cc địa
phương m còn đi với cc quc gia. Kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cc
doanh nghip tt sẽ góp phần giải quyết
cc vấn đề pht sinh liên quan đến vic
lm, đóng góp ngân sch địa phương, thúc
đẩy đổi mới sng tạo trong bản thân doanh
nghip, giải quyết cc vấn đề xã hội
khác,… Đ có th có những kết quả đó,
một bộ phận không th thiếu trong cc
doanh nghip v được coi l nguồn nhân
lực chất lượng cao trong cc doanh nghip
đó chính l đội ngũ lãnh đạo của cc doanh
nghip. Vic doanh nghip tiếp cận theo
cc hướng pht trin như thế no, định

Chuyên san Pht trin Khoa hc v Công ngh s 7(2), 2021
2
hướng doanh nghip ra sao, doanh nghip
có th lớn mạnh v pht trin được hay
không… phụ thuộc lớn vo đội ngũ lãnh
đạo của cc doanh nghip. Năng lực lãnh
đạo của doanh nghip có ảnh hưởng trực
tiếp tới kết quả sản xuất kinh doanh của
các doanh nghip (Jair De Oliveira v
cộng sự, 2015).
Tỉnh Bắc Ninh được biết đến l địa
phương có tc độ tăng trưởng kinh tế, tc
độ thu hút cc doanh nghip cũng như cc
nh đầu tư hng đầu của Vit Nam, tính
đến hết năm 2018 tổng s doanh nghip
hoạt động trên địa bn tỉnh Bắc Ninh l
7471 doanh nghip, lợi nhuận trước thuế
của doanh nghip năm 2018 đạt khoảng
93,6 nghìn tỷ đồng, thu nhập bình quân 1
thng của người lao động đạt khoảng 9,7
triu đồng. Điều đó cho thấy những đóng
góp đng k của cc doanh nghip không
chỉ với hoạt động của chính h m còn
đóng góp cho cộng đồng, góp phần thúc
đẩy pht trin kinh tế của địa phương v
quc gia theo.
Chính vì vậy, vic lựa chn tỉnh Bắc Ninh
l địa phương nghiên cứu của bi viết ny
l hon ton phù hợp. Nghiên cứu sẽ sử
dụng khảo st cc lãnh đạo doanh nghip
trong cc lĩnh vực (Công nghip, nông
nghip v dịch vụ) trên địa bn tỉnh Bắc
Ninh, đ từ đó xem xét những đnh gi của
chính lãnh đạo cc doanh nghiêp ny về
mức đô ảnh hưởng của năng lực lãnh đạo
doanh nghip đến kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghip. Kết
quả nghiên cứu l cơ sở cho tc giả có th
đề xuất cc kiến nghị nhằm thúc đẩy hơn
nữa những ảnh hưởng tích cực m năng
lực quản lý của lãnh đạo doanh nghip
mang lại cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghip.
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Có tương đi nhiều cch tiếp cận khc
nhau khi nghiên cứu về năng lực quản lý
của lãnh đạo cc doanh nghip, cụ th như
sau:
Năng lực quản lý của gim đc cc doanh
nghip được hiu l tổng hợp cc kiến
thức, kỹ năng v phẩm chất c nhân của
gim đc doanh nghip đ đảm bảo đạt
được kết quả cao trong hoạt động quản lý v
điều hnh doanh nghip được Susan
E.Jacson v cộng sự (2000) chỉ ra trong
nghiên cứu của mình. Trong khi đó
Ronald.T.Bert và Ricky W. Griffin (1999)
đã nhấn mạnh đến cc chức năng quan trng
tạo ra gi trị ct lõi của doanh nghip l
nguồn nhân lực quản trị doanh nghip.
Nguồn nhân lực quản trị doanh nghip quyết
định sự thnh công hay thất bại của doanh
nghip v tiếng vang của thương hiu.
Khi tiếp cận góc độ cch thức đ pht trin
năng lực quản lý của lãnh đạo doanh nghip,
nhóm nghiên cứu của Cohen và Levinthal
(2000), Barriger và Jones (2004) cho rằng
đo tạo v đổi mới có mi quan h với phát
trin năng lực quản lý doanh nghip.
Cc nghiên cứu của Cohen v Levinthal
(2000), Barriger và Jones (2004), Jair De
Oliveira v cộng sự (2015) có sự đồng nhất
tương đi khi chỉ ra rằng, năng lực quản lý
của lãnh đạo doanh nghip có mi quan h
với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghip. Cc nghiên cứu ny đều
sử dụng khung lý thuyết của Henry
Mintzberg (1973), Henry Mintberg (2009)
lm cơ sở lý thuyết trong nghiên cứu. Kết
quả nghiên cứu của cc nghiên cứu chỉ ra
mi quan h cùng chiều giữa năng lực
quản lý của lãnh đạo doanh nghip với kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghip.
Tại Vit Nam, cc nh nghiên cứu cũng đã
có những nghiên cứu liên quan đến năng
lực quản lý của lãnh đạo doanh nghip, sử
dụng dữ liu từ khảo st 109 nh lãnh đạo
doanh nghip ở cc tỉnh Tây Nguyên của
Vit Nam, tc giả Nguyễn T Như v
Nguyễn Thị Ngc Lợi (2015), trong
nghiên cứu của mình đã phân tích nhận
thức của lãnh đạo doanh nghip về cộng
đồng kinh tế AEC, đ từ đó, tc giả có
những phân tích chỉ ra rằng, cc lãnh đạo

Chuyên san Pht trin Khoa hc v Công ngh s 7(2), 2021
3
doanh nghip chưa thực sự hiu về bi
cảnh mới m doanh nghip đang phải đi
mặt, chính vì vậy, cc doanh nghip còn
hạn chế trong vic điều chỉnh chiến lược
kinh doanh. Cũng sử dụng phương php
thu thập dữ liu sơ cấp v phân tích dữ liu
dựa trên phương php thng kê mô tả, tuy
nhiên tc giả Bùi Thị Mùi (2014) trong
nghiên cứu của mình hướng đi tượng lãnh
đạo hẹp lại đó l lãnh đạo nữ, không gian
nghiên cứu được tc giả lựa chn đ thu
thập dữ liu phục vụ cho nghiên cứu l tại
cc trường công lập tại tỉnh Cần Thơ. Kết
quả nghiên cứu l cơ sở đề xuất cc giải
pháp, khuyến nghị chính sch nhằm tăng
cường năng lực quản lý của cn bộ nữ cc
trường công lập tại Cần Thơ. Nguyễn Vĩnh
Giang (2004), Trần Kiều Trang (2012), Đỗ
Anh Đức (2015) nghiên cứu về năng lực
quản lý của gim đc doanh nghip nhỏ
vừa vừa, tuy nhiên, phương php nghiên
cứu sử dụng l phương php thng kê mô
tả, cả hai nghiên cứu đều thực hin trên địa
bn thnh ph H Nội. Nghiên cứu đã phân
tích cc nhân t ảnh hưởng đến năng lực
quản lý của chủ cc doanh nghip trên địa
bn H Nội. Cc yếu t cấu thnh năng lực
quản lý doanh nghip l kiến thức kinh
doanh, kiến thức quản lý v kỹ năng quản
lý. Cc nhân t ảnh hưởng đến pht trin
năng lực quản lý của chủ doanh nghip
gồm có nhân t thuộc về bản thân v gia
đình của chủ doanh nghip, Cc nhân t
thuộc về doanh nghip; Cc nhân t thuộc
về môi trường vĩ mô của doanh nghip.
Kế thừa cc nghiên cứu trước đây về
phương php nghiên cứu v cch tiếp cận,
nghiên cứu ny được thực hin nhằm
lượng hóa được mi quan h giữa năng lực
quản lý của lãnh đạo doanh nghip (theo
chức năng quản lý) tới kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghip. Dữ
liu phục vụ cho nghiên cứu được thu thập
thông qua khảo st cc lãnh đạo doanh
nghip. Phương php hồi quy bình phương
nhỏ nhất sẽ được sử dụng cho nghiên cứu.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Dữ liu phục vụ cho nghiên cứu được thu
thập từ nguồn dữ liu thứ cấp v nguồn dữ
liu sơ cấp. Cụ th:
Đi với dữ liu thứ cấp: Dữ liu phục vụ
cho nghiên cứu được thu thập từ cc ti
liu được công b, cụ th l niên gim
thng kê của tỉnh Bắc Ninh liên quan đến
doanh nghip.
Đi với dữ liu sơ cấp:
Dữ liu sơ cấp gồm cc s liu khảo st
được thu thập thông qua khảo st sử dụng
bảng khảo st đã được chuẩn hóa với cc
lãnh đạo của cc doanh nghip đang hoạt
động trên địa bn tỉnh Bắc Ninh.
Kích thước của mẫu p dụng trong nghiên
cứu ny được dựa theo quan đim của
Nguyễn Văn Thắng (2014), quy mô mẫu
ti thiu đ thực hin cc phép ton thng
kê là 100 quan sát. Theo đó quy mô mẫu
ti thiu đảm bảo cho nghiên cứu l 100
quan st. Tc giả đã thực hin pht đi 625
phiếu khảo st cho lãnh đạo các doanh
nghip thuộc cc lĩnh vực khc nhau, cơ
cấu mẫu khảo st được phân chia tỷ l theo
tổng th mẫu theo cc loại hình doanh
nghip. Sau đó, tc giả thu lại được 513
phiếu khảo st, với phiếu khảo st ny tc
giả thực hin nhập liu dữ liu vo phần
mềm exel v loại bỏ những phiếu khảo st
không đp ứng được yêu cầu về thông tin
do thiếu thông tin cung cấp, còn lại 456
quan st đp ứng được yêu cầu. Với 456
quan st ny đp ứng điều kin quy mô mẫu
ti thiu đ có th thực hin cc phép ton
thng kê.
Với dữ liệu được thu thập, nghiên cứu sử
dụng phương pháp thống kê mô tả, hồi
quy bình phương nhỏ nhất và diễn dịch
kết quả nghiên cứu.
Đối với phương pháp mô hình hóa nhằm
lượng hóa mối quan hệ giữa năng lực
quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp với
kết quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, các biến số được sử dụng như
sau:

Chuyên san Pht trin Khoa hc v Công ngh s 7(2), 2021
4
Bảng 1. Các biến số sử dụng trong nghiên cứu
Thang đo
Ký hiệu
Căn cứ chọn biến
Biến phụ thuộc
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghip
KQKD
Henry Mintzberg
(2009), Mai Anh Bảo v
cộng sự (2014), Đỗ Anh
Đức (2015)
Biến độc lập
+ Năng lực quản lý trong qu trình lập kế
hoạch
+ Năng lực quản lý trong qu trình tổ chức
+ Năng lực quản lý trong qu trình lãnh đạo
+ Năng lực quản lý trong qu trình kim
soát
LKH
TC
LD
KS
Jair De Oliveira et al
(2015), Ronald.T.Bert &
Ricky W. Griffin (1999),
Mai Anh Bảo v cộng
sự (2014)
(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Kết quả phát triển các doanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh bắc ninh
Trong giai đoạn 2016-2018, quy mô doanh
nghip đang hoạt động sản xuất kinh
doanh theo loại hình doanh nghip trên địa
bn tỉnh Bắc Ninh có xu hướng tăng, cụ
th như sau:
Bảng 2. Quy mô doanh nghip theo loại
hình doanh nghip
ĐVT: Doanh nghip
Năm
2016
2017
2018
Tổng số
5320
6980
7471
1. Doanh nghip nh nước
18
16
16
1.1. Trung Ương
12
10
10
1.2. Địa phương
6
6
6
2. Ngoi nh nước
4642
6084
6375
2.1. Tư nhân
269
261
273
2.2. Công ty TNHH
3663
4907
5145
2.3. Công ty cổ phần
9
9
9
3. Doanh nghip có vn đầu tư nước ngoi
660
880
1080
3.1. Doanh nghip 100% vn đầu tư nước
ngoài
635
854
1052
3.2. Doanh nghip liên doanh
25
26
28
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh)
Cc doanh nghip hoạt động trên địa bn
tỉnh Bắc Ninh tính đến hết năm 2018 chủ
yếu l cc doanh nghip ngoi nh nước,
năm 2016 cc doanh nghip ngoi nh
nước 4642 doanh nghip chiếm khoảng
87,63% tổng s doanh nghip đang hoạt
động trên địa bn tỉnh, con s ny có xu
hướng tăng lên v đạt con s 6375 doanh
nghip năm 2018 về s tuyt ti, tuy nhiên
về tỷ l doanh nghip lại có xu hướng giảm
chiếm khoảng 85,3% tổng s doanh
nghip của tỉnh. Cc doanh nghip ngoi
nh nước đang hoạt động trên địa bn tỉnh
Bắc Ninh chủ yếu l nhóm cc công ty
TNHH, cc công ty ny chiếm khoảng
68,9% tổng s doanh nghip trên địa bn
tỉnh Bắc Ninh năm 2018.

Chuyên san Pht trin Khoa hc v Công ngh s 7(2), 2021
5
Bảng 3. Quy mô lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh ĐVT: Người
Năm
2016
2017
2018
Tổng số
331650
400852
411826
1. Doanh nghip nh nước
8575
5618
5850
1.1. Trung Ương
6663
3909
4070
1.2. Địa phương
1912
1709
1780
2. Ngoi nh nước
110200
118516
124442
2.1. Tư nhân
2862
2624
2755
2.2. Công ty TNHH
76214
82428
86550
2.3. Công ty cổ phần có vn nh nước
3188
3264
3427
2.4. Công ty cổ phần không có vn nh nước
27972
30200
31710
3. Doanh nghip có vn đầu tư nước ngoi
212875
276718
281534
3.1. Doanh nghip 100% vn đầu tư nước ngoi
209141
273076
277829
3.2. Doanh nghip liên doanh
3734
3642
3705
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh)
Quy mô lao động lm vic tại cc doanh
nghip trên địa bn tỉnh Bắc Ninh có xu
hướng tăng trong giai đoạn 2016-2018,
năm 2016 tổng s lao động lm vic tại cc
doanh nghip trên địa bn tỉnh Bắc Ninh l
331650 lao động, con s ny tăng lên
411826 lao động năm 2018. Điều ny cho
thấy vị trí vô cùng quan trng của cc
doanh nghip trong vic tạo ra công ăn
vic lm cho người lao động trên địa bn
tỉnh Bắc Ninh.
Trong s cc doanh nghip có vị trí v vai
trò đi với vic thu hút lực lượng lao động
lm vic, cc doanh nghip có vn đầu tư
nước ngoi chiếm tỷ trng lớn nhất chiếm
khoảng 68,4% tổng s lao động đang lm
vic tại cc doanh nghip trên địa bn tỉnh
Bắc Ninh, tiếp đó l cc doanh nghip
ngoi nh nước đã tạo ra vic lm cho
khoảng 30,2% tổng s lao động đang lm
vic tại cc doanh nghip. Đi với khu vực
ngoi nh nước ny, s lao động lm vic
chủ yếu cho cc công ty TNHH với
khoảng 21% tổng s lao động đang lm
vic tại cc doanh nghip trên địa bn tỉnh.
Doanh thu thuần đi với hoạt động sản
xuất kinh doanh của cc doanh nghip trên
địa bn tỉnh Bắc Ninh có xu hướng tăng
trong giai đoạn 2016-2018, năm 2016
doanh thu thuần đạt 831152 tỷ đồng, con
s ny tăng lên 1399320 tỷ đồng năm
2018.
Đi với cc doanh nghip nh nước, doanh
thu thuần có xu hướng giảm trong giai
đoạn nghiên cứu, năm 2016 doanh thu
thuần đi với nhóm doanh nghip nh
nước khoảng 13080 tỷ đồng sau đó có
giảm xung còn 4672 tỷ đồng năm 2018.
Bảng 4. Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh ĐVT: Tỷ đồng
Năm
2016
2017
2018
Tổng số
831152
1187298
1399320
1. Doanh nghip nh nước
13080
3737
4672
1.1. Trung Ương
12454
3281
4102
1.2. Địa phương
626
456
570
2. Ngoi nh nước
124272
169798
183432

