Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006:1-12 Trường Đại hc Cn Thơ
1
NH HƯỞNG NHIT ĐỘ VÀ OXY HÒA TAN
LÊN ĐỘC TÍNH BASUDIN 50EC CÁ LÓC
(Channa striata BLOCH 1793)
Nguyn Văn Công1, Trn S Nam1,
Phm Ngc Thanh Hùng1 và Nguyn Thanh Phương2
ABSTRACT
Effects of temperature (24, 30 & 34oC) and dissolved oxygen concentrations (DO) (<2mg/L &
>5mg/L) on the inhibition of cholinesterase (ChE) activity of organophosphate Basudin 50EC
(diazinon) on snakehead fish Channa striata fingerlings (18.47
±
2.49g) were studied from May to
November 2005. Experiments were randomly blocked designed in the laboratory with five
replications. Enzyme ChE from brain, muscle and liver tissues were measured by the U-2800
spectrophotometer at 412 nm. The results showed that ChE activity was highest in brain, then
musscle and lowest in liver. In the normal condition (uncontaminated water, without diazinon),
temperature and DO do not affect ChE activity of snakehead fish. When fish were exposured to
basudin, DO did not affect but temperature did affect significantly the ChE inhibition. ChE
inhibition increased when temperature increased. The results indicated that the snakehead fish
could be severely affected by basudin used in the ricefield.
Keywords: Basudin, temperature, dissolved oxygen, Channa striata, cholinesterase, tissues
Title: Effects of temperature and dissolved oxygen on the toxicity of Basudin 50EC on
snakehead fish (Channa striata Bloch 1793)
TÓM TT
nh hưởng ca nhit độ (24, 30 và 34oC) và DO (DO<2, DO>5mg/L) lên kh năng c chế hot
tính cholinesterase (ChE) ca Basudin 50EC (diazinon) Lóc ging (Channa striata) có trng
lượng 18,47
±
2,49g được thc hin t tháng 5/2005 đến tháng 11/2005. nh hưởng hai nhân t
(DO và nhit độ) lên hot tính ChE c dng mô (não, tht và gan) được b trí theo khi hoàn
toàn ngu nhiên trong 6 gi vi 5 ln lp li. Hot tính ChE được đo bng máy so màu quang
ph UV2800 412 nm. Kết qu cho thy hot tính ChE tp trung cao nht trong não, kế đến là
tht và thp nht trong gan. Trong điu kin bình thường thì nhit độDO không làm nh
hưởng đến hot tính ChE. Trong môi trường có basudin thì DO không làm nh hưởng đến mc độ
c chế ChE ch có nhit độ làm nh hưởng mnh đến s c chế này, nhit độ càng cao thì
mc độ c chế càng tăng (ngoi tr gan). Kết qu cho thy Lóc có nhiu nguy cơ b nh
hưởng nghiêm trng bi vic s dng basudin dưới điu kin môi trường trên đồng rung.
T khoá: Basudin, nhit độ, oxy hòa tan, Channa striata, cholinesterase, mô
1 GII THIU
Các thông si trường nước như nhit độ và oxy hòa tan (DO) trên rung
ng đồng bng sông Cu Long (ĐBSCL) biến động rt ln trong ngày và trong
sut giai đon sinh trưởng ca cây lúa. Nhit độth mc 24- 25oC vào 6-7 gi
đạt 34oC vào lúc 14-15 gi và DO đôi lúc gim dưới 2 mg/L vào sáng sm
(Vromant et al., 2001a&b). S biến độngy có th làm cho sinh vt phi đối phó
thường xuyên để tn ti.
1 B n Môi trườngQun lý tài nguyên thiên nhiên - Khoa Nông nghip và Sinh hc ng dng
2 Khoa Thu Sn
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006:1-12 Trường Đại hc Cn Thơ
2
Đồng rung, nơi sinh sng ca nhiu li thy sinh vt như cá Lóc đồng (Channa
striata), đã b con người tác động nghiêm trng. T vic tăng v canh tác trong
năm đến vic s dng nhiu loi hóa cht để bo v mùang. Ước tính có đến
30.000 tn thuc bo v thc vt (BVTV) s dng hàng năm trên đồng rung
(Berg, 2001). Trong s đó có 1.151 tên thương phm vi 266 tên hot cht khác
nhau dược phép lưu s dng (B NN&PTNT, 2003). Basudin có hot cht gây hi
làdiazinon” là thuc BVTV thuc gc lân hu cơ đã được bày bán ph biến
ĐBSCL, vi nhiu tên thượng phm và t l phn trăm hot cht (B NN&PTNT,
2003). Ging như đặc tính chung ca thuc BVTV gc lân hu cơ, du hiu đầu
tiên mà diazinon gây hi cho sinh vt là c chế hot tính ca enzyme
cholinesterase (ChE) (Tomlin, 1994). Do đó đo đạc mc độ c chế hot tính ChE
có th cho đánh giá được độc tính ca hóa cht này. Enzyme ChE bao gm c
acetylcholineseterase (AChE) và butyl cholineseterase (BuChE) (O’Brien, 1976).
C AChE và BuChE đều rt nhy cm vi hóa cht BVTV gc lân hu cơ
carbamate (Peakal, 1992). Đo hot tính ChE được đề ngh mt ch tiêu đặc trưng
đánh du sinh hc ch s ô nhim các loi hóa cht BVTV gc lân hu cơ
carbamate (Coppage et al., 1975; Peakall, 1992, Kirby et al., 2000).
Nhiu sinh vt s tăng trao đổi cht khi nhit độ tăng (Qin et al., 1997; Liu et al.,
2000; Lerman et al., 2004). S gia tăng này nếu xy ra trong môi trường có tn ti hóa
cht thì sm tăng độc tính ca hóa cht đó (Jimenez et al., 1987; Murty, 1988; Baer
et al., 2002; Tsui và Wang, 2004). Ging như phn ng ca sinh vt trong trường hp
nhit đội trường tăng, khi DO gim thp thì hu hết sinh vt s gia tăng kh năng
ly oxy cho nhu cu cơ th. S gia tăng có thc hin qua tăng trao đổi nước qua mang,
tăng hot động cơ quan hô hp khí tri, tăng lượng hng cu, tăng ái lc hay kh năng
gn kết oxy vi hng cu...(Jensen et al., 1993). Hu qu làm cho độc cht xâm nhp
vào cơ th nhiu hơn vày độc nhanh hơn (Hoey et al., 1991).
Vi cá Lóc, nhng biến động ln v DO và nhit độ trên đồng rung vùng ĐBSCL
có làm tăng hay gim tác hi t vic phun thuc BVTV lên chúng hay không chưa
được rõ. Nghiên cu này được trin khai nhm tìm hiu nh hưởng ca thay đổi
nhit độ và DO lên hot tính cholinesterase trong các loi (não, gan và tht) ca
cá Lóc trường hp có diazinon và không có diazinon. Kết qu nghiên cu góp
phn hiu thêm cơ hi sng còn ca cá Lóc dưới nhng áp lc như thay đổi DO,
nhit độ s dng hóa cht bo v thc vt trên đồng rung.
2 PHƯƠNG PHÁP NGHN CU
2.1 Địa đim và thi gian nghiên cu
Thí nghim được trin khai ti B môn i trường và Qun lý tài nguyên thiên
nhiên, Khoa Nông nghip và Sinh hc ng dng. Thi gian trin khai thí nghim
t tháng 5 đến tháng 11 năm 2005.
2.2 Hóa cht
Hot cht diazinon [6-methyl-2-(1-methylethyl)-4-pyrimidinyl] ester
có trong thuc tru thương mi Basudin 50EC do Công ty BVTV
An Giang sn xut. Thuc cha 50% trng lượng là hot cht và
50% trng lượng còn li là cht ph gia.
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006:1-12 Trường Đại hc Cn Thơ
3
2.3 Sinh vt thí nghim
Lóc thí nghim có trng lượng 18,47 ± 2,94 g, chiu dài tng 13,17 ± 0,75 cm.
được ương nuôi t cá bt, trong b composite bng nước máy. Hng ngày cá
được thay nước (50% thch) và cho ăn bng trùng ch (Tubifex sp
Limnodrilus sp) khong 3 tháng và sau đó cho ăn bng cá bin xay nhuyn. Lượng
thc ăn khong 3-5% trng lượng. Cá thí nghim có độ tui khong 5 tháng,
chưa mang trng. Trước khi b trí thí nghim ngưng cho ăn mt ngày để hn chế
phân hoc các cht thi khác ca cá có th làm ô nhim nước thí nghim và có th
m nh hưởng đến kết qu thí nghim.
2.4 B trí thí nghim
Mt mc nng độ diazinon 0,35 mg/L pha t Basudin 50EC đưc s dng để xemt
nh hưởng ca nhit độ và oxya tan đến kh năng c chế hot tính ChE Lóc.
Ba mc nhit độ 24oC, 30oC, 34oC được chn để xem có nh hưởng đến kh năng
y độc ca diazinon hay không. Để được nhit độ 24oC, dùng b kiếng cha
sn nước để trong phòng máy lnh 24 gi. Đểđược nhit độ 30oC và 34oC,
nước trong b kính s được đun nóng bng máy đun nước (Temperature-controller
water bath, Germany) hoc đin tr (Aquarium regler, Germany) có kh năng làm
nóng trong khong 18-34oC.
Oxy hòa tan trong rung thp thường xut hin vào sáng sm (6-7 gi) và đôi lúc
nng độ 2 mg/L và tăng dn đạt trên 10 mg/L vào 14-15 gi (Vromant et al.,
2001a, b). Tuy nhiên, đa s các loài thy sinh vt s hot động bình thường mc
DO 5 mg/L. Do đó, nghiên cu ca chúng tôi ch chn mc DO 2 mg/L và trên
5 mg/L để b trí thí nghim. Đểm gim DO hòa tan trong nước, chúngi s
dng khí nitơ cho vào nước (Hoey et al., 1991; Baer et al., 2002). Lượng khí nitơ
cho vào nước được duy trì và điu khin bng vale điu khin. Máy thi khí dùng
để đảm bo DO trên 5 mg/L đối vi nghim thc DO>5 mg/L.
DO và nhit độ nước được kim tra bng máy Thermo Orion (Germany) trước khi
b trí thí nghim. th DO và nhit độ s dao động trong sut thi gian thí
nghim nhưng khong giao động s không ln. Chúng tôi s ghi nhn DO và nhit
độ mi gi 1 ln bng máy Thermo Orion.
Thí nghim đưc b trí theo khi hoàn toàn ngu nhiên trong vòng 6 gi. Mi
nghim thc lp li 5 ln, mi ln lp li có 1được cho vào bình tam giác 1000
mL đã chun b sn 700 mL dung dch diazinon pha bng nướcy và 1 cc đá
bt. Sau đó đặt bình tam giác vào b kính hay temperature-control water bath đã
chun b nhng mc nhit độ mong mun. Như vy, mi mc DO s b trí 3
mc nhit độ khác nhau hay mi mc nhit độ s b trí 2 mc DO khác nhau.
Mu cá trong điu kin không có thuc cũng được b trí đồng thi vi nghim
thc có thuc để xem mc độ c chế hot tính ChE.
2.5 Chun b mu và đo hot tính ChE
Sau 6 gi thí nghim, cá tng nghim thc được bt ra để riêng và giết ngay lp
tc bng nước đá. Sau đó dùng kéo và kp inox để ly nguyên não, mt phn gan
mt phn cơ ra và cho vào ng típ nha 1,5 mL đã cân trước trng lượng bng
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006:1-12 Trường Đại hc Cn Thơ
4
cân Sartorius (Germany) có độ chính xác 1mg. Quá trình này phi được thc hin
nhanh và sau đó tr trên nước đá để hn chế ti đa s gim hot tính ChE.
Tng mu mô được nghin riêng bit trong dung dch đệm 0,1M phosphate pH 7,4
(chun b bng cách pha trn hóa cht Na2HPO4.2H2O (Merk) và NaH2PO4.2H2O
(Merk) theo t l nht định) nng độlà 25 mg/mL. Mu sau khi nghin được
ly tâm 4oC vi tc độ 2000 vòng/phút trong thi gian 20 phút bngy lym
Sigma (Germany).
Phn trong phía trên ca mi mu sau khi ly tâm được s dng xem như ngun
enzyme. Hot tính ChE s được đo theo phương pháp Ellman et al. (1961) bng
máy so màu quang ph U2800 (HITACHI, Japan) bước sóng 412 nm trong vòng
200 giây. Kết qu s được ghi nhn khi h s tương quan sau mi ln đo đạt t 0.9
tr lên. Mi mu đo được chun b bng cách cho 2,65 mL dung dch đệm 0,1 M
phosphate pH 7,4 vào cuvet nha, 0,1 mL 3 mM 5,5’-dithio-bis(2-nitrobenzoic
acid) (DTNB, Sigma-Aldrich, Germany), 0,05 mL 10mM acetylcholine iodide
(Sigma-Aldrich, Germany). Sau đó cho vào 0,2 mL mu não đã lym. Mu trng
ging như phn đã mô t nhưng 0,2 mL mu được thay thế bng dung dch đệm
0,1M phosphate pH 7,4.
Hot tính ChE được tính theo công thc sau:
Hot tính Pv x
S
x L x F
Hv x CvA x
(HT) v
=
Trong đó:
- HT là hot tính ca enzyme (µmole/g/phút),
- A là độ hp ph mu trong 1 phút (Abs/phút) – độ hp ph mu trng (Abs/phút),
- Cv là th tích cuvet hay tng th tích dung dch đo (mL),
- Hv là thch dung dch đệm 0,1 M phosphate pH 7,4 s dng để nghin mu (mL),
- F là h s=13,6
- L là chiu dài cuvet (cm),
- Sv là th tích mu sau ly tâm ly đo (mL),
- Pv là trng lượng mu ly nghin (g).
T l enzyme b c chế tính theo công thc sau:
100100(%) Ao
A
T=
Trong đó:
- T (%) là t l phn trăm b c chế so vi đối chng,
- A là hot tính ChE nghim thc có diazinon
- Ao là hot tính ChE nghim thc đối chng.
2.6 Xs liu
General Linear Model trong software SPSS được s dng để xem các nhân t như
DO và nhit độnh hưởng lên hot tính ChE hay không. Hot tính ChE ca
tng nhóm nghim thc được x lý theo phương pháp thng phi tham s (Man-
Whitney U).
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006:1-12 Trường Đại hc Cn Thơ
5
3 KT QU THO LUN
3.1 Kết qu
Trong quá trình thí nghim, nhit độ nghim thc 24oC là 24,0oC ± 0,28, 30oC
là 30,0oC ± 0,28 và 34oC là 34,1oC ± 0,13. Oxy hòa tan (DO) nghim thc <2
mg/L là 1,57 mg/L ± 0,17 và nghim thc >5 mg/L là 6,84 ± 0,74 (Bng 1).
Mc dù nhit độ và DO tng nghim thc có s dao động, nhưng khong dao
động này không ln so vi điu kin yêu cu.
3.2 nh hưởng ca nhit độ DO n hot tính ChE trong các loi mô
trường hp không có diazinon
Khi cho cá sng 6 gi trong 3 mc nhit độ và 2 mc DO ca thí nghim thì ch
loi và DO nh hưởng đáng k (p<0,05) đến hot tính ChE (Bng 2). Nhit độ
chênh lch 10oC nhưng không là nguyên nhân gây khác bit hot tính ChE
(p>0,05). S tương tác cùng lúc gia 2 nhân t nhit độ và DO cũng không gây
nh hưởng đến hot tính ChE (p>0,05).
Bng 1: Bng theo dõi nhit độ và DO trong quá trình thí nghim
Điu kin mong mun ca thí nghim Điu kin thc tế trin khai thí nghim
Nhit độ (oC)
24 24,0 ± 0,28
30 30,0 ± 0,28
34 34,1 ± 0,13
DO (mg/L)
<2 1,57 ± 0,17
>5 6,84 ± 0,74
S liu trình bày gi á tr trung bình
±
độ lch chun (SD)
Qua x thng kê (Bng 2) cho thy DO và nhit độ không nh hưởng đến hot
tính ChE trong các loi mô (p>0.05). Tuy nhiên, tương tác gia DO và nhit độ thì
nh hưởng đến hot tính ChE trongo (p=0.013).
Bng 2: Giá tr xác sut ‘P trong phân tích mô hình tng quát (General linear model) xem
xét nh hưởng ca DO và nhit độ đến hot tính ChE trong các loi mô trường
hp không có diazinon
Ngun tác động Não Gan Tht
DO 0.158 0.197 0.133
Nhit độ 0.360 0.917 0.546
DO * nhit độ 0.013 0.369 0.563
Hot tính ChE trongo cao hơn trong tht và trong gan (p<0.05) (Bng 3). Hot
tính ChE trong não đạt 11,72±1,37 µmole/g/phút DO<2 và 11,03±1,62
µmole/g/phút DO>5). Trong tht, hot tính ChE DO<2 và DO>5 ln lượt là
7,40±1,32 µmole/g/pt và 6,67±1,16 µmole/g/phút. Hot tính này ch bng
khong 63% hot tính trong não cùng DO. Gan có hot tính ChE thp nht,
mc quanh 1 µmole/g/phút (1,06±0,47 µmole/g/phút DO<2 và
0,88±0,21µmole/g/phút DO>5). Con s này ch bng khong 9% hot tính trong
não và 14% hot tính trong tht.