a. Điện áp và sức điện động stato
-5
/6
V1
V2
V6
V5
V4
V3
-
/6
/6
/2
5
/6
-
/2
F
S
1
1S
F
ˆ
IS
S
-IS
Rs
-ISRs
US-IS(RS+
RS)
0 US-ISRs
Hình 1. Đồ thị minh họa ảnh hưởng của Rs
b) Từ thông stato
NH HƯỞNG CỦA SỰ THAY ĐỔI ĐIỆN TRỞ STATO
TRONG TRUYỀN ĐỘNG ĐỘNG ĐNG B
NAM CHÂM VĨNH CỬU ĐIU KHIỂN TRỰC TIẾP MÔMEN
THE EFFECT OF STATOR RESISTANCE VARIATION ON DIRECT TORQUE
CONTROLLED PERMANENT MAGNET SYNCHRONOUS MOTOR DRIVES
VÕ NHƯ TIẾN
Đại học Đà Nẵng
TÓM TT
Trong quá trình làm việc, điện trở dây quấn stato của động thay đổi theo nhiệt độ hay tần
s, dẫn đến sai số trong việc ước lưng từ thông, men điện từ, làm ảnh hưởng xấu đến
chất lượng hệ truyền động điều khiển trực tiếp mô men (DTC). Vì vậy cần phải xem xét và bù
ảnh hưởng của sự thay đổi điện trở stato. Bài báo khảo t ảnh hưởng của sự thay đổi điện
trở trong DTC, đề xuất thuật toán bù sự thay đổi điện trở stato.
ABSTRACT
The variation of stator resistance due to temperature and frequency degrade direct torque
control (DTC) controller performance at low speed. So the compensation for the effect of
stator resistance varation is necessary. This paper investigates the effect of variation of stator
resistance on DTC performance. A method of stator resistance estimation is also proposed in
this paper.
1. Đánh giá ảnh hưởng của sự thay đổi điện trở stato
Phương pháp DTC là dựa vào sai lệch giữa mô men đặt vi mô men ước lượng và sai
lch giữa tthông đặt với tthông stato ước lượng, trong đó vic ước lượng mô men được
tính theo giá tr tthông được ước lượng, do vậy việc ước lượng tthông tính quyết định
trong phương pháp DTC.
Từ thông stato:
Fs = f(Us -
R
ˆsIs) dt
Fs = f(Us -
R
ˆsIs) dt (1)
Từ biểu thức (1) ta thy rằng module và góc pha của từ thông stato cũng thay đổi. Nếu
gọi F là giá tr từ thông stato thực và FS là giá tr từ thông stato được ước lượng, khi không xét
tới sự thay đổi của RS, tại thời điểm t1, ta tính được giá trị tthông thay đổi:
)dtiR(Δ-
)dtiR(uF -)dt iR
ˆ
(uF
ˆ
FF
ˆ
F
ss
t
t
ss
t
t
s0ss
t
t
s0
s
s
s
s
1
0
1
0
1
0
(2)
Giá tr từ thông thực và từ thông ước lượng tại thời điểm đang xét được biểu din như
trên nh 1b. Ta thy rằng khi dùng giá tr từ thông được ước lượng, nếu không xét tới
RS s
to ra sai lệch tthông giá trị âm do đó véc tơ đin áp chuẩn được chọn là V3. Trong
khi đó nếu giá trị tthông được ước lượng là đúng thì sai lệch từ thông giá trị ơng
c tơ điện áp chuẩn được chọn phải là V2. Qua đó chúng ta có thể thấy được ảnh hưởng của
RS ti việc chọn véc tơ đin áp chuẩn.
Khi động hoạt động vùng tc độ cao, thành phn (IS.
Rs) giá tr không đáng k
so với thành phn (US ISRS), lượng sai lệch tthông
F là không đáng kso với FS. Hơn
na khi tốc độ động ng lớn thì tốc độ quay của véc tthông càng lớn, sai lệch t
thông bé gần như không nh hưởng tới việc chn c tơ đin áp chuẩn, trong trường hợp này
có thể bỏ qua sự thay đổi của điện trở.
Khi động làm việc vùng tc đthấp hoặc cận không, thành phần (IS
Rs) giá
tr đủ ln so với thành phn (USIS.RS), kéo theo sai lệch từ thông đủ lớn so vi FS. Điều này
dẫn tới lượng sai lệch lớn về biên độ véc tthông cũng như góc tải, do vậy đưa hthống
tới trạng thái mấtn định.
Khi module và góc pha của véc tơ từ thông stato thay đổi sẽ làm cho hai thành phần t
thông Fs
Fs
không n dạng hình sin nữa, làm cho quđạo tthông thay đổi về tc
độ góc, đlớn và có thể dẫn đến trạng thái mất ổn định, hình 2.
2. Nhận dạng và bù ảnh hưởng sự thay đổi điện trở stato
nh hưởng của sự thay đổi điện trở stato trong phương pháp DTC đã được trình y
trong mục 1. Khi điện trstato thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi của từ thông theo biểu thức (2),
trong biểu thức này nếu coi dòng điện là không đi, trong mi chu kỳ tính. Quan hệ tuyến tính,
giữa lượng thay đổi từ thông
Fs vớiợng thay đổi đin trở stato
Rs theo biểu thức (3):
tI
F
R
S
S
S
(3)
wb
s
s
c) Đáp ứng mô men d) Qu đạo từ thông stato
a) Điện trở stato b) Đáp ứng t thông stato
F
s
Fs
N.m
s
Hình 2. Ảnh hưởng của sự thay đổi điện trở stato
Sdụng mt khâu tích phân (PI) để thực hiện ước lượng thành phn thay đổi của đin
tr (Rs được thể hin theo biểu thức (4):
Rs = (KP + Ki/S) FS (4)
Với Kp là hằng số t lệ được chọn dựa vào biểu thức (3), Ki là hằng số tích phân được
chọn theo thực nghim, phụ thuộc vào đặc tính gia nhiệt của cuộn y và chế độ làm việc cụ
thcủa đng cơ.
Sai lch giữa tthông đặt và tthông ước lượng qua khâu lọc thông thấp, với tần số
cắt nhỏ nhằm làm suy giảm thành phần tần số cao của tthông stato ước lượng. Tín hiệu sau
blọc được đưa tới ku ước lượng sự thay đổi điện trở để đưa ra thành phn
Rs, lượng
thay đổi này được cộng với giá tr điện trở chu k tính trước (k - 1). Giá tr đin trở ước
PI
RS(k)
Lọc thông thấp
Lọc thông thấp
RS
RS(k-1)
R'S(k)
Hình 3. Cấu trúc bộ bù s thay đổi điện trở
s
1
τ1
1
1/s
Kp
K
i
s1
1
2
FS(k-1)
F*S(k)
c. Đáp ứng mô men d. Qu đạo từ thông
Hình 4. Bù nh hưởng của sự thay đổi điện trở stato
a. Điện trở stato b. Đáp ứng từ thông stato
s
s
N.m
Wb
s
F
s
Fs
lượng tiếp tục được đi qua blọc thông thấp để cắt các thành phần sóng hài bậc cao, đưa ra
giá trị điện trở đến chu kỳ tính thứ k.
Đin trở stato được ước lượng tại chu k tính thk, được sử dụng để ước lượng t
thông mô men ti chu k tính thk. Động cơ sdụng loại servo 750 Watts. Kết quả mô
phỏng khi bù sự thay đổi đin tr
Rs được thể hiện trên hình 4.
3. Kết luận
Khi không bù ảnh hưởng điện trở Rs thì trong quá tnh làm việc đin trở statong, h
thng sẽ dễ rơi o vùng mất ổn đnh.
Sau khi ảnh hưởng của sự thay đổi điện trở stato, các đặc tính của động như t
thông, qu đạo từ thông, mô men được cải thiện một cách đáng kể.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Như Tiến, Nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng hệ truyền động động xoay chiều
đồng bộ, đề tài NCKH cấp Bộ, mã số B 99 - III – 12, 2002.
[2] Như Tiến, Bùi Quốc Khánh, Đoàn Quang Vinh, Điu khiển trực tiếp men trong
truyền động động đồng bnam châm vĩnh cửu”, Tuyn tập báo cáo Hội nghị Khoa học
Toàn quốc về Tự động hóa, lần thứ 5 (VICA 5), trang 202-207, 2002.
[3] Như Tiến, Nghiên cứu nâng cao chất lượng hệ truyền động động đồng bộ nam châm
vĩnh cửu điều khiển trực tiếp men, Lun án Tiến sKỹ thuật, Trường Đại học Bách khoa
Hà Nội, 2004.
[4] M. F. Rahanman, L. Zhong, “Analysis of Direct Torque control in Permanent Magnet
Synchronous Mômen tor Drives”, IEEE. Trans. on Power Electronics, Vol.12, No. 3, pp. 528
– 535, 1997.
[5] P. Z. Grabowski, M.P. Kazmierkowski, “A Simple Direct Torque Neuro Fuzzy Control of
PWM Inverter Fed Induction Motor Drive” IEEE Trans. Ind. Electronics, Vol. 47, No. 4, pp
863- 777, 2000.
[6] Jorge Solsoma, M. I. Valla, C. Muravchik, “On Speed and Rotor Position Estimation in
Permanent Magnet AC Drives”, IEEE Trans. on Ind. Electronics, Vol. 47, No. 5, pp 1176
1180, 2000.