Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á
Năm thứ 29, Số 01 (2017), ****
www.jabes.ueh.edu.vn
Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á
Vai trò ca yếu t ảnh hưởng xã hi trong mi quan h
vi niềm tin, thái độ, nhn thc rủi ro đến ý định mua
hàng trc tuyến của người tiêu dùng ti TP. H Chí Minh
NGUYN QUANG THUa, LƯU THỊ KIM TUYNb
a Trường Đại hc Kinh tế TP.HCM
b Trường Đại học Văn Lang TP.HCM
T H Ô N G T I N
T Ó M T T
Ngày nhn : 22/08/2017
Ngày nhn li : 19/01/2018
Duyệt đăng : **/**/****
Mã phân loại JEL:
L81; E21; M31
Từ khóa:
Niềm tin;
Ảnh hưởng xã hội;
Nhận thức rủi ro;
Thái độ;
Ý định mua hàng trực
tuyến.
Nghiên cứu này kiểm định vai trò trung gian của yếu tố ảnh hưởng xã
hội trong mối quan hệ với niềm tin, thái độ, nhận thức rủi ro đến ý định
mua hàng trực tuyến của người tiêu dùng tại TP. Hồ Chí Minh. Mối
quan hệ này được kiểm chứng qua 337 khách hàng đã từng mua hay
ý định mua hàng trực tuyến tại TP. Hồ CMinh thông qua hnh thức
khảo sát bng bảng câu hi trực tiếp. Bng phương pháp SEM để kiểm
định mô hnh lý thuyết và các giả thuyết, kết quả nghiên cứu cho thấy
yếu tố ảnh hưởng hội tác động dương đến niềm tin, thái độ ý
định mua ng trực tuyến. Yếu tố niềm tin tác động dương mạnh
đến thái độ ý định mua hàng trực tuyến. Cảm nhận rủi ro tác
động âm mạnh đến niềm tin, thái độ ý định mua hàng trực tuyến.
Yếu tố thái độ cũng có tác động dương trực tiếp khá mạnh đến ý định
mua hàng trực tuyến. Sau cùng, nghiên cứu đã kết luận trình bày
hàm ý chính sách cho các nhà bán lẻ trực tuyến nhm xây dựng các
chiến lược hiệu quả để thể thu hút khách hàng định hướng
nghiên cứu tiếp theo.
Abstract
This research examines the relationships among social influence, trust,
and perceived risk and their effects on attitude and online shopping
(OnS) intention of consumers in Ho Chi Minh City. These relationships
a ngthu57@gmail.com, * tác giả liên hệ.
b kimtuyen1734@gmail.com
Nguyễn Quang Thu & Lưu Thị Kim Tuyến, JABES năm thứ 29(01), Tháng 1/2018, 0521
6
Keywords
Trust; Social influence;
Perceived risk;
Attitude;
Online shopping
intention.
are confirmed with 337 clients who have previously purchased or
intended online shopping in Ho Chi Minh City through direct
questionnaire surveys. By using SEM to test theoretical models and
hypotheses, the research results indicate that social influence positively
affects trust, attitude, and online shopping intention. Trust has a
tremendous positive impact on attitude and online shopping intention.
Perceived risk has a significant negative impact on trust, attitude, and
online shopping intention. Attitude also has a direct, quite profound
positive effect on online shopping intention. Finally, according to these
finding, online retailers could develop effective strategies to attract
customers and further research is recommended.
1. Gii thiu
Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 giúp cho lĩnh vực công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ cả v
phần mềm, phần cứng mạng trên toàn cầu cả Việt Nam. Theo xu hướng tương tác kỹ thuật
số, vạn vật được kết nối (IoT) sử dụng dữ liệu lớn (Big Data); như vậy, chỉ với chiếc điện thoại
thông minh trong tay, người tiêu dùng thể kết nối với mạng internet tìm được những gì mình
cần không phải mất nhiều thời gian ng sức. Điều này cho thấy rằng việc phát triển thương
mại điện tử trong ơng lai xu hướng tất yếu, không thể khác. Trong kế hoạch phát triển thương
mại điện tgiai đoạn 2016–2020, để đáp ứng cho cuộc cách mng công nghiệp 4.0, chính phủ đặt
mục tiêu: Vào năm 2020, doanh số thương mại điện tử doanh nghiệp - người tiêu dùng sẽ tăng
20%/năm, đạt 10 tỷ USD, chiếm 5% so với tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
cả nước; ước tính mỗi người Việt sẽ dành khoảng 350 USD chi cho việc mua sắm qua mạng (gấp hơn
2 lần so với năm 2015). Tại TP.HCM Nội, 92% người sử dụng internet để mua hàng trực
tuyến (MHTT)1. Có th nhn thấy, thương mại điện t lĩnh vực hot động kinh tế không còn xa l
Vit Nam. Song, nó lại chưa đưc phát trin mạnh. Người tiêu dùng vn còn e ngi vì nhiu lý do
khi chn MHTT. vậy, để thu hút người tiêu dùng MHTT nhiều hơn, việc nhn biết được các yếu
t tác động đến ý định MHTT cũng như mối quan h gia các yếu t đó rt cn thiết đi vi các
doanh nghip và cá nhân bán l trc tuyến. Đã khá nhiều nghiên cu trong và ngoài nưc v các
yếu t ảnh hưởng đến ý định MHTT được công b (Chang & cộng sự, 2013; Simonian & cộng sự,
2012). Các nghiên cu thc nghim Vit Nam v yếu t ảnh hưởng đến ý định MHTT cũng đã xut
hin trong nhng năm gần đây (Hà Ngc Thng & Nguyễn Thành Độ, 2016; Nguyn Th Bo Châu
& Lê Nguyễn Xuân Đào, 2014; Bùi Thanh Tráng, 2013). Song, các tác giả mi ch chú ý đến các tác
động trc tiếp ca mt s yếu t chính. Cuc cách mng công nghip 4.0 vi s phát trin ca công
ngh thông tin, ảnh hưởng ca mng xã hội bùng phát có tác động lan ta rt nhanh và mnh đến cng
đồng mng, c th người tiêu dùng. Ảnh hưởng ca hội tác động như thế o đến nim
tin và thái đ trong mi quan h với ý định MHTT? Liu đây có phải là mt yếu t trung gian có th
tác động c trc tiếp và gián tiếp đến ý định MHTT của người tiêu dùng?
1 Truy cập ngày 30/7/2017, từ http://baoquocte.vn/30-dan-so-viet-nam-se-mua-sam-truc-tuyen-43603.html
Nguyễn Quang Thu & Lưu Thị Kim Tuyến, JABES năm thứ 29(01), Tháng 1/2018, ****
7
Nghiên cu này đo lường mức độ tác động trc tiếp gián tiếp ca yếu t ảnh hưởng xã hi trong
mi quan h vi niềm tin, thái độ, nhn thc rủi ro đến ý định MHTT của người tiêu dùng ti TP.HCM
với 2 đóng góp mới:
(1) Nghiên cứu đã tổng hợp và đưa vào mô hình 5 yếu t, gm: Nim tin, ảnh hưởng xã hi, thái
độ, nhn thc rủi ro, ý định MHTT, trong đó, ảnh hưởng hội được xem xét dưới vai trò trung
gian (s dng mô hình cu trúc tuyến tính SEM để kim định mô hình lý thuyết);
(2) Nghiên cu kim định c tác động trc tiếp gián tiếp ca các yếu t đến ý định MHTT,
đồng thi kiểm định các tác đng ni sinh gia các yếu t vi nhau.
Nghiên cu này gm 5 phn: (1) Gii thiu tng quan; (2) Cơ sở lý thuyết và lược kho các công
trình nghiên cứu liên quan; (3) Phương pháp nghiên cứu; (4) Kết qu và tho lun; và (5) Kết lun
hàm ý chính sách.
2. Cơ s lý thuyết và c kho c công tnh nghiên cu thc nghim liên quan
2.1. Cơ s lý thuyết và khung phân tích
2.1.1. Mua hàng trc tuyến
Theo t đin kinh doanh trc tuyến (businessdictionary.com) thì MHTT hành vi mua hàng
hóa/dch v thông qua mạng internet. Cùng quan điểm này, Thi báo kinh tế trc tuyến
(economictimes.com) cũng cho rng khi thc hin vic mua mt sn phm hay mt dch v nào đó
bng vic s dụng internet thay vì đến các ca hàng truyn thống thì đó là hành vi MHTT. Wikipedia
thì đưa ra quan điểm MHTT là quá trình mua sn phm hay dch v thông qua internet. Nhìn chung,
khái nim MHTT ca các tác gi đu cho rằng MHTT là hành vi mà người tiêu dùng s dng mng
internet để thc hin các giao dch mua hàng hóa/dch v ca mình. Ch đề nghiên cứu này cũng tiếp
cận theo quan điểm trên.
2.1.2. Ý đnh MHTT
Mua sm mt quá trình trong đó người tiêu dùng phi ra rt nhiu quyết định, thc hin
nhiu vai trò khác nhau chu nh hưởng ca rt nhiu yếu t (Vũ Huy Thông, 2010). Quá trình
mua sm bao gm 5 c: Nhn biết nhu cu, tìm kiếm thông tin v sn phm, đánh giá các phương
án thay thế, quyết định mua, và đánh giá sau khi mua (Blackwell & cng s, 2001).
Như vậy, trước khi người tiêu dùng đưa ra quyết định mua hàng thì h đã hình thành nên ý định
mua sau khi có các thông tin đ đánh giá các phương án. Do đó, ý định mua sm là mt trong nhng
yếu t ảnh hưởng quyết định đến hành vi mua sm của người tiêu dùng (Vũ Huy Thông, 2010). Cùng
quan điểm y, Delafrooz cng s (2011a) cho rằng “Ý định MHTT kh năng chắc chn ca
người tiêu dùng s thc hin vic mua sm qua internet”. Quan điểm này mt ln nữa đã khẳng đnh
tm quan trng của ý định mua hàng ảnh hưởng đến quyết định mua như thế nào.
2.1.3. Các lý thuyết liên quan
thuyết nh động hp (Theory of Reasoned Action - TRA) ra đời bi Fishbein Ajzen
(1975) nhm xác định ý định hành vi ca các cá nhân. Lý thuyết TRA được Vijayasarathy (2002) b
sung thêm yếu t đặc tính sn phm vào mô hình. Theo Vijayasarathy (2002), đc tính ca sn phm
tác động lớn đến ý định MHTT. Yoh cng s (2003) đã kết hp gia thuyết TRA vi
Nguyễn Quang Thu & Lưu Thị Kim Tuyến, JABES năm thứ 29(01), Tháng 1/2018, ****
8
thuyết v s lan tỏa trong đổi mi (Innovation Diffusion Theory - IDT) để gii thích mô hình nghiên
cu ca h. Lý thuyết hành vi có hoạch định (Theory of Planned Behavior - TPB) đưc Ajzen (1991)
hoàn thiện đưa thêm yếu t kim soát hành vi vào mô hình này. Cũng giống nTRA, TPB chỉ nghiên
cu v ý định thay vì hành vi ca khách hàng. TPB được đánh giá là mô hình giúp giải thích hành vi
ca khách hàng hu hiệu hơn hình TRA, đặc bit trong bi cnh MHTT (Hansen & cng s,
2004). Cũng dựa trên thuyết TRA, mô hình chp nhn công ngh TAM (Technology Acceptance
Model) đưc s dụng để đánh giá khả năng chấp nhn s dng công ngh thông tin ca khách hàng
(Davis, 1989). TAM cho rng thái độ, ý định và hành vi của người s dng có mi quan h nhân qu
vi nhau.
Tác gi nghiên cứu ý định MHTT của người tiêu ng, do đó sử dng thuyết TRA, TPB
TAM để th giải thích được ý định nh vi kh năng chấp nhn s dng công ngh thông tin
ca khách hàng trong hoạt động MHTT.
2.2. c kho các công trình nghiên cu thc nghim liên quan
Các nghiên cu thc nghiệm trong và ngoài nước v ch đề này đã có khá nhiều. C th, hình nh
ca hàng, hình ảnh thương hiệu sn phm, giá tr cm nhn và nim tin là nhng yếu t được đưa vào
kiểm định trong nhiu nghiên cu. Kết qu ca mt s nghiên cu như: Chang cộng sự (2013),
Simonian và cộng sự (2012), Nguyn Th Bo Châu và Lê Nguyễn Xuân Đào (2014) cho thấy có tác
động dương đến ý định MHTT. Các yếu t thái độ, ý kiến ca nhóm tham kho, nhn thc kim soát
hành vi cũng cho thấy tác đng cùng chiều đến MHTT (Hà Ngc Thng & Nguyn Thành Độ,
2016; Nguyn Th Kim Vân & Quách Th Khánh Ngc, 2013). Nhận thức rủi ro khi MHTT của người
tiêu dùng cũng thành phần được nhiều nghiên cứu quan tâm với các yếu tố như: Ri ro tài chính,
ri ro sn phm, ri ro thi gian, ri ro hi, ri ro bo mật…và các kết quả nghiên cứu đều cho
thấy yếu tố nhận thức rủi ro có tác động âm đến ý định MHTT (Chang & Tseng, 2013; Hong & Cha,
2013; Simonian & cộng sự, 2012, Nguyn Th Bo Châu & Lê Nguyễn Xuân Đào, 2014; Bùi Thanh
Tráng, 2013). Một số thành phần khác như: Nhn thc d s dng, nhn thc hu dng, s thoi mái,
s thun tiện, và thái độ cũng được đưa vào nghiên cứu và cho thấy chúng có tác động dương đến ý
định MHTT (Crespo & cng s, 2009; Nguyn Th Kim Vân & Quách Th Khánh Ngc, 2013). Các
nghiên cứu y đã dùng kiểm định hi quy bi hay kiểm định SEM để đo lường mức độ tác động trc
tiếp ca các thành phn trong mô hình đến ý định MHTT.
Trong thc tế, tác gi nhn thy rng các yếu t tác động đến ý định MHTT có cha nhiu yếu t
nội sinh, tác động qua li ln nhau, gây ảnh hưởng c trc tiếp và gián tiếp đến ý định MHTT, nhưng
chưa có nghiên cứu nào kim đnh các mi quan h này ti Vit Nam. Da vào kết qu thc nghim
ca các nghiên cứu trong ngoài nước v các yếu t ảnh hưởng đến ý định MHTT, đồng thi s
dụng phương pháp thảo lun nhóm, các yếu t nim tin (Corbitt & cng s, 2003; Pavlou & Fygenson,
2006), ảnh hưởng hi (Lin, 2007), thái độ (Pavlou & Fygenson, 2006), nhn thc ri ro
(Forsythe & cng s, 2006; Corbitt & cng sự, 2003) được chọn đưa vào mô hình nghiên cứu đề xut.
Tác gi k vng kết qu nghiên cu s giúp cho các doanh nghip bán hàng trc tuyến được cái
nhìn tng thể, bao quát hơn về mi quan hnh hưởng ca các yếu t đến ý định MHTT, để t đó
có gii pháp hu hiu nhm tăng lượng khách hàng trong tương lai.
2.3. Các khái nim trong mô hình nghiên cu và các gi thuyết
Mô hình nghiên cu có 5 khái nim, gm: Nim tin, nhn thc ri ro, nh hưởng xã hi, thái độ, và ý
Nguyễn Quang Thu & Lưu Thị Kim Tuyến, JABES năm thứ 29(01), Tháng 1/2018, ****
9
đnh MHTT.
Nim tin: Là s k vng vào các nhân hay các công ty qua tương tác s hành x mt cách
đạo đức, đáng tin cy, phù hp vi các chun mc hi s thc hin các cam kết các
nhân/công ty đó đã đặt ra. Nim tin to nên mt hình nh tích cc trong m trí khách hàng v mt
sn phm/dch v, v các công ty kinh doanh theo hình thc thương mại điện t.
Nim tin là mt nhân t ảnh hưởng rt ln đến ý định và hành vi của người tiêu dùng trong MHTT
và c mua sm truyn thng (Chen, 2009). Niềm tin làm gia tăng ý đnh s dng các dch v (Lu &
cng s, 2011). Yếu t niềm tin được tham kho trong nghiên cu ca Corbitt cng s (2003),
Pavlou và Fygenson (2006). Có th nói, khi khách hàng đặt nim tin vào hoạt động MHTT ca mình
thì h đánh giá tốt v hot động đó, tức là có thái độ tích cực và ngược li.
Ti đ: Trong thương mại điện tử, thái độ đưc hiu những đánh giá tốt hay không tt ca
người tiêu ng v vic s dng internet để mua hàng hóa hoc dch v t các website bán l (Lin,
2007). Trong MHTT, thái đ của người tiêu dùng s góp phần tác động đến ý định ca h (Fishbein
& Ajzen, 1975).
Nghiên cu ca Jarvenpaa cng s (2000) cho thy rng nim tin ảnh hưởng đáng k đến
thái độ của người tiêu dùng trong MHTT nhiu nền văn a khác nhau. Thêm vào đó, Pavlou
Fygenson (2006) cũng cho thy yếu t nim tin ảnh hưởng rt lớn đến ý định MHTT. Hơn nữa,
mi quan h gia niềm tin và thái đ còn được th hin qua hành đng lp lại hành vi mua hàng trước
đó. Vì vậy, gia niềm tin và thái độmi quan h cht ch với nhau. Trên cơ sở đó, các gi thuyết
H1a, H1b và H3 được đề xuất như sau:
H1a: Nim tin của người tiêu dùng ảnh hưởng dương đến ý định MHTT.
H1b: Nim tin của người tiêu ng ảnh hưởng dương đến thái độ của người tiêu dùng trong
MHTT.
H3: Thái độ có tác động dương đến ý định MHTT của người tiêu dùng.
nh ng hi: yếu t quyết định đến ý định hành vi như chuẩn ch quan theo lý thuyết TRA
(Ajzen, 1991), hay TAM (Davis, 1989). Trong MHTT, ảnh hưởng xã hội càng có ý nghĩa quan trọng
do đặc tính văn hóa và đc thù ca hình thc MHTT. Nghiên cu ca Barkhi và cng s (2008) cho
thy ảnh hưởng xã hi không những có tác động đến ý đnh mua sm ca khách hàng mà còn có tác
động đáng kể đến thái độ của người tiêu dùng đối vi MHTT. Ý kiến ca những người thân cn (như
gia đình, bạn bè và đng nghiệp, người ni tiếng…) có th ảnh hưởng trc tiếp hoc gián tiếp đến s
tin tưởng của người tiêu dùng vào các nhà cung cp trc tuyến thông qua cá nhân trc tiếp hay thông
qua các phương tiện truyền thông đại chúng (Gefen & cng s, 2003b; Lin, 2007). Khái nim v nh
ng xã hội còn được đề cp trong mt s nghiên cứu khác như mô hình chấp nhn và s dng công
ngh (Venkatesh & cng s, 2012; Venkatesh, 2015) hay d báo trong thương mại điện t (Pavlou &
Fygenson, 2006). Trong nghiên cu này, ảnh hưởng xã hi là ảnh hưởng của gia đình, bạn bè... đến ý
định MHTT. Trên cơ sở đó, các giả thuyết H2a, H2b, H2c được đề xuất như sau:
H2a: Ảnh hưởng xã hội có tác động dương đến ý định MHTT của người tiêu dùng.
H2b: Ảnh hưởng xã hội có tác động dương đến thái độ của người tiêu dùng trong MHTT.
H2c: Ảnh hưởng xã hội có tác động dương đến nim tin của người tiêu dùng.
Nhn thc ri ro: Ý đnh MHTT ca khách hàng chịu tác động bi nhiu yếu t, trong đó, yếu t
rủi ro được xem xét là mt yếu t quan trng (Pavlou, 2003). Nhn thc ri ro là cm nhn ca khách