nh s là gì
nh s đưc to nên từ hàng trăm ngàn cho đến hàng triu ô vuông rt nh-
đưc coi là nhng thành t ca bc ảnh và thường đưc biết dưới tên gi là pixels.
Máy tính hay máy in s dng nhng ô vuông nhỏ này để hin th hay in ra bc nh.
Để làm được điều đó máy tính hay máy in chia màn hình, trang giy tnh mt
mạng lưới chứa các ô vuông, sau đó sử dng các giá tr cha trong file ảnh để đnh
ra mu sắc, độ sáng ti ca tng pixel trong mng lưới đó - nh s được hình
thành. Vic kim soát, đnh ra đa ch theo mng lưới như trên được gi bit
mapping và nh s còn được gi là nh bit-maps.
thmường tượng nh s ging như bức tranh trên được to nên t s
các ht đậu tương đưc nhum mu. Mi hạt đậu tương thể coi như một pixel.
Kích c nh số lượng pixel
Cht lượng ca bc ảnh khi được in hay hin th trên màn hình ph thuc
mt phn vào s lượng c pixels to n bc ảnh (đôi khi đưc gọi độ phân
gii-resolution). Slượng các pixels càng nhiu thì các chi tiết càng được hin th
, mức độ sắc t càng tăng đồng nghĩa với việc độ phân gii cũng lớn hơn. Nếu
như phóng đại bc nh số đủ ln thì mắt người s nhn ra được các pixels này.
Kích c ca nh sth được biu th theo mt trong hai cách sau theo
chiu dài và chiu rng tính bằng đơn vị pixel hoc theo tng s pixel to n bc
nh.
nh kích c 1600 x 1200 pixel cũng tương đương về kích c vi nh
1.92 triệu điểm nh (ly 1600 nhân vi 1200)
Slượng pixel trong bc nh s quyết đnh kích c nh, ảnh hưởng đến
độ ln ca file nh
Phim s - B cm nhn ánh sáng
Không ging như máy nh ng film truyn thng, y nh s s dng
mt thiết b cm nhận ánh sáng để bt gi hình nh-image sensor. Nhng con chip
Silicon kích c nh như móng tay này chứa hàng triu tế bào quang điện-
photosites. Mi tế bào quang điện này làm nhim v ghi li ánh sáng tác động lên
bng vic ch điện, ờng độ ánh sáng càng ln thì lượng điện ch càng ln.
Cường độ sáng ghi li bi các tế bào quang điện s được s lý, lưu trữ dưới dng
s s dụng để thiết lập cường độ sáng, mu sc ca tng chm nh trên màn
hình hoc trên trang giấy in qua đó tạo ra hình nh.
B cm nhn sáng-image sensor cha các photosite làm nhim v chuyn
năng lượng ánh sáng sang điện tích
Cũng giống như máy ảnh dùng film, ánh sáng đi vào máy nh s thông qua
ng kính. Máy ánh s ba kiu màn trp khác nhau chức năng kim st
khong thời gian ánh sáng c động vào b cm nhận (đồng nghĩa với vic kim
soát đ sáng ti ca hình nh):
- Electrically shuttter sensor: b cm nhn ánh ng làm luôn c nhim v
ca màn trp, quyết đnh khong thời gian phơi ng. Trên bộ cm nhn sn
mạch đin điều khin lúc nào thì bắt đầu và kết thúc phơi sáng.
- Electromechanical shutter: màn trp là mt thiết bđược điu khin bng
điện t.
- Electro-optical shutters: mt thiết bđin t nm ngay phía trước b cm
nhận điều khiển đường truyn của ánh sáng qua đó tác động đến thi gian phơi
sáng.
B cm nhn luôn là mt thiết b rt nhỏ, thưng mt trong ba kích c
trên nhhơn nhiu so vi ch c film 35 mm.Thông thường thì b cm nhn
kích thước càng ln thì chất lượng hình nh thu được càng tốt.( do đó bà con hay
chy theo Full Frame là vì thế, vì nó tươgn đương kh film 35 )
T ánh sáng ti hình nh
Khin trập được m ra, ng kính s tp trung ánh sáng lên b cm nhn.
Mt s tế bào quang điện s ghi nhn nhng vùng sáng, mt s ghi nhn nhng
vùng ti, mt s thì ghi li nhng vùng mc trung gian. Mi tế bào s chuyn
đổi tín hiệu ánh sáng sang đin ch. Khi màn trp đóng lại, quá trình phơi sáng đã
hoàn thành, thông tin v điện ch trên mi tế bào sẽ đưc s hoá, lưu tr nhm to
ranh nh
Độu mu (Color Depth)
Đây khái niệm dùng để biu thbao nhiêu bits được s dng nhm th
hin thông tin ca mi loi mu. Hu hết máy ảnh đều h trợ độ sâu mu 24-bit ( 8
bit cho mầu đỏ, 8 bit cho mu lam và 8 bit cho mu lc), tuy nhiên mt s máy đã
h tr 30 bit mu. Ch máy nh s chuyên nghip mi h tr 36 bit mu. S
lượng bit đưc s dng ng nhiu thì mu sc càng phong phú. d như y
nh h tr 24 bit mu (8 bit cho mầu đỏ, 8 bit cho mu lam, 8 bit cho mu lc) thì