intTypePromotion=1

Áp dụng các bảng câu hỏi để đánh giá triệu chứng trên các phụ nữ bị sa cơ quan đáy chậu

Chia sẻ: ViAres2711 ViAres2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
15
lượt xem
1
download

Áp dụng các bảng câu hỏi để đánh giá triệu chứng trên các phụ nữ bị sa cơ quan đáy chậu

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sa cơ quan đáy chậu (SCQĐC) là bệnh lý thường gặp ở phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ lớn tuổi. Cơ chế bệnh sinh là do các điểm yếu trong cấu trúc nâng đỡ của sàn chậu làm cho các tạng trong vùng chậu bao gồm bàng quang, tử cung, âm đạo, trực tràng, ruột và các mô liên quan sa vào âm đạo. Sa cơ quan đáy chậu chia thành 3 nhóm: sa ngăn trước (thành trước âm đạo), sa ngăn giữa (đỉnh âm đạo), sa ngăn sau (thành sau âm đạo).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Áp dụng các bảng câu hỏi để đánh giá triệu chứng trên các phụ nữ bị sa cơ quan đáy chậu

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Số 1 * 2015 Tổng Quan<br /> <br /> <br /> ÁP DỤNG CÁC BẢNG CÂU HỎI ĐỂ ĐÁNH GIÁ TRIỆU CHỨNG<br /> TRÊN CÁC PHỤ NỮ BỊ SA CƠ QUAN ĐÁY CHẬU<br /> Nguyễn Văn Ân*, Phạm Hữu Đoàn*, Võ Trọng Thanh Phong*, Huỳnh Đoàn Phương Mai**<br /> <br /> Sa cơ quan đáy chậu (SCQĐC) là bệnh lý mức độ của các triệu chứng cơ năng có thể<br /> thường gặp ở phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ lớn không liên quan với kích thước hoặc vị trí của<br /> tuổi. Cơ chế bệnh sinh là do các điểm yếu trong tạng sa. Bệnh nhân thường mong đợi chữa khỏi<br /> cấu trúc nâng đỡ của sàn chậu làm cho các tạng tất cả các triệu chứng chứ không chỉ điều trị khối<br /> trong vùng chậu bao gồm bàng quang, tử cung, sa vùng âm đạo(2,9,14).<br /> âm đạo, trực tràng, ruột và các mô liên quan sa Hiện tại có nhiều phương pháp điều trị<br /> vào âm đạo.Sa cơ quan đáy chậu chia thành 3 SCQĐC khác nhau tùy thuộc vào vị trí và mức<br /> nhóm: sa ngăn trước (thành trước âm đạo), sa độ tổn thương của từng BN cũng như kinh<br /> ngăn giữa (đỉnh âm đạo), sa ngăn sau (thành sau nghiệm của phẫu thuật viên. Hiệu quả của các<br /> âm đạo). Sa cơ quan đáy chậu không nguy hiểm phương pháp điều trị vẫn đang được nghiên<br /> tính mạng nhưng ảnh hưởng rất lớn đến chất cứu và chưa có phương pháp nào được xem là<br /> lượng sống của bệnh nhân (BN), triệu chứng tiêu chuẩn vàng. Năm 2011, Raz đã đưa ra bốn<br /> xuất hiện ở nhiều hệ cơ quan, làm tiểu tiện và mục tiêu chính để đánh giá hiệu quả của 1<br /> đại tiện không tự chủ, bế tắc đường tiết niệu phương pháp phẫu thuật SCQĐC (18), minh họa<br /> dưới, táo bón, gây khó chịu vùng sàn chậu, bằng bốn vòng tròn chồng lên nhau, bao gồm:<br /> nhiễm trùng niệu thường xuyên và rối loạn chức Phục hồi cấu trúc giải phẫu của các thành âm<br /> năng tình dục. đạo<br /> Mục tiêu của điều trị SCQĐC không chỉ là Chữa lành các triệu chứng của bàng quang,<br /> phục hồi cấu trúc giải phẫu vùng chậu mà còn ruột,và chức năng tình dục.<br /> phải giải quyết các triệu chứng cơ năng cho BN,<br /> Đảm bảo chất lượng cuộc sống của BN.<br /> đôi khi đây chính là lý do chính khiến BN đi<br /> khám bệnh. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy Tránh biến chứng.<br /> <br /> CÁC BẢNG CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG Ở BỆNH NHÂN SA CƠ<br /> QUAN ĐÁY CHẬU<br /> Bảng Đánh Giá Rối Loạn Sàn Chậu (Pelvic Floor Distress Inventory - PFDI)(3):<br /> Câu hỏi: Bà có bao giờ… ?<br /> Rối loạn do sa cơ quan đáy chậu 1.Cảm giác bị đè nặng ở vùng bụng dưới?<br /> (Pelvic organ prolapsed distress inventory) 2.Cảm giác nặng vùng đáy chậu?<br /> 3.Nhìn thấy hoặc cảm thấy có 1 khối phồng sa ra ngoài từ âm đạo?<br /> 4.Ấn vào âm đạo hoặc quanh hậu môn để đẩy phân ra khi đi cầu?<br /> 5.Tiểu không hết?<br /> 6. Ấn vào khối phồng ở âm đạo để bắt đầu hoặc kết thúc khi đi tiểu?<br /> Rối loạn hậu môn trực tràng 7.Phải rặn rất khó khăn để tống phân ra ngoài?<br /> (Colorectal Anal Distress Inventory) 8.Cảm giác đi cầu không hết phân?<br /> 9.Đi cầu không kiểm soát khi phân bình thường?<br /> 10.Đi cầu không kiểm soát khi phân lỏng?<br /> 11.Không kiểm soát tình trạng trung tiện?<br /> 12.Đau vùng tầng sinh môn khi đi cầu?<br /> <br /> <br /> *<br /> Bệnh viện Bình Dân TP.Hồ Chí Minh ** Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh<br /> Tác giả liên lạc: PGS. TS. BS. Nguyễn Văn Ân Email: vanan63@yahoo.com<br /> <br /> <br /> 7<br /> Tổng Quan Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Số 1 * 2015<br /> <br /> Câu hỏi: Bà có bao giờ… ?<br /> 13.Cảm giác phải đi cầu gấp?<br /> 14.Có 1 phần ruột hoặc khối phồng từ hậu môn sa ra ngoài sau khi đi<br /> cầu?<br /> Rối loạn đi tiểu 15.Đi tiểu thường xuyên?<br /> (Urinary Distress Inventory) 16.Tiểu không kiểm soát khi mắc tiểu gấp?<br /> 17.Tiểu không kiểm soát khi gắng sức?<br /> 18.Thường xuyên rỉ nước tiểu ra ngoài thành giọt?<br /> 19.Tiểu khó?<br /> 20.Đau, khó chịu ở vùng bụng dưới hoặc vùng tầng sinh môn?<br /> Mỗi câu hỏi được chấm điểm từ 0 đến 4: 4: lúc nào cũng có triệu chứng (100% triệu<br /> 0: không có triệu chứng chứng xuất hiện trong ngày)<br /> 1: không thường xuyên (25% triệu chứng xuất Điểm của 1 thang đo = Điểm Trung bình cộng<br /> hiện trong ngày) của các câu hỏi trong thang đo (giá trị từ 0 - 4) x<br /> 25<br /> 2: đôi khi (50% triệu chứng xuất hiện trong<br /> ngày) Tổng điểm PFDI-20 = Tổng điểm của 3 thang<br /> đo (điểm từ 0 – 300)<br /> 3: đa số (75% triệu chứng xuất hiện trong<br /> ngày)<br /> Bảng Câu Hỏi Về Ảnh Hưởng Của Sàn Chậu (Pelvic Floor Impact Questionnaire-PFIQ)(3)<br /> Các triệu chứng: Liên quan đến → Bàng quang hoặc tình Hậu môn - trực Âm đạo hoặc sàn<br /> Ảnh hưởng đến ↓ trạng đi tiểu tràng chậu<br /> Khả năng làm việc nhà (nấu ăn, quét nhà)<br /> Khả năng vận động (đi bộ, bơi lội, tập thể dục)<br /> Giải trí (xem phim, nghe nhạc)<br /> Khả năng đi xe ô tô lâu hơn 30ph<br /> Tham gia các hoạt động bên ngoài xã hội<br /> Lo lắng về tình trạng sức khỏe<br /> Cảm giác chán nản<br /> Mỗi câu hỏi có điểm từ 0 đến 3 Bảng câu hỏi PISQ chỉ thực hiện ở những bệnh<br /> 0: không có triệu chứng nhân vẫn còn hoạt động tình dục<br /> 1) Bà có thường xuyên cảm thấy ham muốn tình dục? Cảm<br /> 1: thỉnh thoảng giác này có thể bao gồm muốn làm tình, kế hoạch để có<br /> 2: mức độ vừa phải quan hệ tình dục, cảm thấy thất vọng vì thiếu quan hệ<br /> tình dục…<br /> 3: thường xuyên 2) Bà có cảm giác cực khoái khi có quan hệ tình dục với đối<br /> tác của bạn?<br /> Điểm của 1 thang đo = Tổng điểm của các<br /> 3) Bà có cảm thấy hứng thú tình dục khi có quan hệ tình<br /> câu hỏi trong 1 thang đo / 7 x 33,3 dục với đối tác của bạn?<br /> Tổng điểm PFIQ = Tổng điểm của 3 thang đo 4) Bà có hài lòng với sự đa dạng của hoạt động tình dục<br /> trong đời sống tình dục hiện tại của bạn?<br /> (điểm từ 0 – 300). 5) Bà có cảm thấy đau khi quan hệ tình dục?<br /> Bảng câu hỏi về Chức năng Tình dục trong 6) Bà có bị tiểu không kiểm soát tự chủ khi quan hệ tình<br /> dục?<br /> Sa cơ quan Đáy chậu / Tiểu không kiểm 7) Bà có sợ tình trạng không kiểm soát phân hoặc nước<br /> soát (Pelvic Organ Prolapse/Urinary tiểu làm hạn chế quan hệ tình dục?<br /> 8) Bà có tránh quan hệ tình dục vì khối sa vùng âm đạo?<br /> Incontinence Sexual Function<br /> 9) Khi bà có quan hệ tình dục với đối tác, bà có cảm thấy<br /> Questionnaire -PISQ)(15)<br /> sợ hãi, xấu hổ, cảm giác tội lỗi không?<br /> 10) Đối tác của bà có bị rối loạn cương làm ảnh hưởng đến<br /> hoạt động tình dục của bà?<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 8<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Số 1 * 2015 Tổng Quan<br /> <br /> 11) Đối tác của bà có bị xuất tinh sớm làm ảnh hưởng đến sự cải thiện sớm sau mổ (3 tháng) và sự cải thiện<br /> hoạt động tình dục của bà?<br /> này tiếp tục kéo dài trong thời gian trung hạn (12<br /> 12) So với cảm giác cực khoái của bà đã có trong quá khứ,<br /> bà có giữ được cảm giác đó trong 6 tháng qua? tháng). Tất cả các điểm số đều cải thiện hơn so<br /> Đối với 11 câu hỏi đầu tiên, mỗi câu hỏi được với trước mổ có ý nghĩa thống kê (P < 0,05).<br /> chấm từ 0-4 điểm: Trước mổ 3 tháng 12 tháng<br /> PFDI 94,31 32,24 38,06<br /> 0: luôn luôn PISQ 32,07 35,42 36,56<br /> 1: thường xuyên Gần đây robot ngày càng được sử dụng rộng<br /> 2: thỉnh thoảng rãi trong nhiều loại phẫu thuật khác nhau. Năm<br /> 3: hiếm khi 2014 Anger JT đã báo cáo kết quả nghiên cứu<br /> ngẫu nhiên có nhóm chứng so sánh chi phí điều<br /> 4: không bao giờ<br /> trị và hiệu quả lâm sàng ở 78 phụ nữ được phẫu<br /> Đối với câu hỏi số 12, câu trả lời được chấm 0 thuật treo sàn chậu vào mỏm nhô xương cùng<br /> – 4 điểm: bằng cách mổ nội soi (38 BN) và bằng robot (40<br /> 0: tăng cảm giác nhiều BN) dựa bảng câu hỏi triệu chứng PFDI, PFIQ.<br /> 1: tăng cảm giác 1 ít Kết quả cho thấychi phí phẫu thuật bằng robot<br /> 2: như nhau cao hơn rất nhiều so với nội soi, trong khi kết<br /> quả lâm sàng và biến chứng ngắn hạn là tương<br /> 3: giảm cảm giác 1 ít<br /> tự giữa 2 nhóm(1).<br /> 4: giảm cảm giác nhiều<br /> Phẫu thuật điều trị sa thành trước âm đạo<br /> Bộ 3 câu hỏi PFDI, PFIQ, PISQ đã được nhiều<br /> tác giả sử dụng khi nghiên cứu về lĩnh vực Hiện tại điều trị sa thành trước âm đạo vẫn<br /> SCQĐC, được báo cáo tại nhiều hội nghị lớn trên còn nhiều khó khăn và nhiều vấn đề vẫn đang<br /> thế giới trong thời gian qua. Hiện tại chúng đã được tranh luận. BN sa thành trước thường gặp<br /> được dịch ra nhiều ngôn ngữ và được chấp nhận các vấn đề trong việc kiềm giữ nước tiểu, dễ bị<br /> sử dụng ở nhiều quốc gia khác nhau: Trung tiểu không kiểm soát khi gắng sức, tiểu gấp<br /> Quốc, Tây Ban Nha, Ai Cập, Hy Lạp, Hàn Quốc, không kiểm soát. Phẫu thuật sửa chữa thành<br /> Đan Mạch…(4,5,10,16,17,19,20). trước sử dụng mô âm đạo (anterior<br /> colporrhaphy) đã được áp dụng rộng rãi nhưng<br /> SỰ THAY ĐỔI TRIỆU CHỨNG CƠ có tỷ lệ tái phát, tỷ lệ thất bại cao từ 30 - 60% .<br /> NĂNG SAU MỘT SỐ PHẪU THUẬT Một số kỹ thuật khác sử dụng mô tự thân<br /> ĐIỀU TRỊ SA CƠ QUAN ĐÁY CHẬU (pubovaginal fascia dissection, anchorage point,<br /> Phẫu thuật treo sàn chậu vào mỏm nhô correction of concomitant incontinence) cũng có<br /> tỷ lệ thành công thấp(7,13).<br /> xương cùng<br /> Từ khi kỹ thuật nâng thành trước âm đạo<br /> Frédéric Thibault đã đăng trên tạp chí BJU<br /> bằng lưới tổng hợp ra đời đã có nhiều báo cáo về<br /> International năm 2013 kết quả nghiên cứu 148<br /> tính hiệu quả và an toàn, kết luận rằng lưới tổng<br /> BN được phẫu thuật nội soi treo sàn chậu vào<br /> hợp giúp giảm đáng kể tỷ lệ tái phát so với phẫu<br /> mỏm nhô xương cùng theo dõi sau 1 năm tại<br /> thuật sửa thành trước truyền thống, tỷ lệ thành<br /> bệnh viện Nancy, Pháp(8). Độ tuổi trung bình của<br /> công khoảng 76,9%(11). Tuy nhiên năm 2011, Hiệp<br /> nhóm bệnh nhân là 33,1 tuổi, (nhỏ nhất = 33 tuổi,<br /> hội Dược phẩm và Thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã<br /> lớn nhất = 86 tuổi). Trong số đó 79,8% BN vẫn<br /> đưa ra bài viết khuyến cáo: tuy rằng những phẫu<br /> còn hoạt động quan hệ tình dục. Kết quả nghiên<br /> thuật dùng lưới tổng hợp để điều trị SCQĐC qua<br /> cứu cho thấy tất cả các triệu chứng của BN, chất<br /> ngả âm đạo có nhiều lợi ích trong phục hồi cấu<br /> lượng cuộc sống và chức năng tình dục đều có<br /> trúc giải phẫu nhưng không cải thiện chất lượng<br /> <br /> <br /> 9<br /> Tổng Quan Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Số 1 * 2015<br /> <br /> cuộc sống so với phương pháp dùng mô tự thân chằng cùng gai kết hợp với nâng thành trước âm<br /> vì việc đặt mảnh ghép nhân tạo dẫn đến 1 số đạo bằng mảnh ghép prolene có tỷ lệ thành công<br /> biến chứng, đặc biệt là tình trạng xói mòn âm cao, trong đó phụ nữ ở 3 nhóm cân nặng khác có<br /> đạo (erosion)(6). kết quả phẫu thuật trung hạn tương tự nhau<br /> Năm 2014 tạp chí International nhưng những phụ nữ béo phì có chất lượng hoạt<br /> Urogynecological Association đăng kết quả động tình dục kém hơn.<br /> nghiên cứu RCT so sánh hiệu quả lâm sàng 2 Bình thường Tăng cân Béo phì (n=31)<br /> (n=57) (n=107)<br /> năm sau phẫu thuật sửa thành trước giữa 2 Trước Sau Trước Sau mổ Trước Sau mổ<br /> nhóm có và không dùng lưới tổng hợp(12). Tỷ lệ mổ mổ mổ mổ<br /> thành công về mặt giải phẫu sau 2 năm theo dõi PFDI 39,65 27,33 41,74 28,13 46,96 30,92<br /> khi nâng thành trước âm đạo bằng lưới (100%) PISQ 24,52 29,59 23,31 27,99 17,27 24,2<br /> <br /> cao hơn nhóm không dùng lưới (84%). Sự cải Tóm lại, nhóm bệnh lý SCQĐC có liên<br /> thiện các triệu chứng cơ năng giữa 2 nhóm quan đến cả 3 chuyên khoa: Phụ Khoa, Tiết<br /> không khác biệt về ý nghĩa thống kê. Niệu Học và Hậu môn – Trực Tràng Học. Việc<br /> Trước phẫu 12 tháng 24 tháng điều trị đòi hỏi phải khám, chẩn đoán chính<br /> thuật xác, đánh giá toàn diện các triệu chứng và có<br /> Colp Lưới Colp Lưới Colp Lưới<br /> phương án điều trị thích hợp cho từng bênh<br /> PFDI / 300 103 120 42 50 40 49<br /> PFIQ/300 76 73 20 27 23 28<br /> nhân. PFIQ, PFID và PISQ đã được chứng<br /> minh là có giá trị và đáng tin cậy để đánh giá<br /> Nghiên cứu RCT này đã chứng minh lưới<br /> triệu chứng cơ năng của bệnh nhân SCQĐC tại<br /> prolene có một vai trò lớn trong điều trị sa thành<br /> nhiều nước trên thế giới. Chúng tôi hy vọng<br /> trước âm đạo, nhưng việc xem nó là vật liệu lý<br /> trong thời gian sắp tới các bảng câu hỏi này sẽ<br /> tưởng và kỹ thuật tối ưu vẫn còn cần có nhiều<br /> được sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu<br /> nghiên cứu thêm nữa.<br /> dịch tễ học cũng như đánh giá kết quả điều trị<br /> Phẫu thuật cố định cổ tử cung vào dây SCQĐC trên bệnh nhân Việt Nam.<br /> chằng cùng gai TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> Phẫu thuật cố định cổ tử cung vào dây chằng 1. Anger JT, Mueller ER, Tarnay C, Smith B, Stroupe K,<br /> cùng gai là phẫu thuật qua ngả âm đạo được sử Rosenman A, Brubaker L, Bresee C, Kenton K (2014), Robotic<br /> compared with laparoscopic sacrocolpopexy: a randomized<br /> dụng rộng rãi nhất để sửa chữa sa vùng đỉnh âm<br /> controlled trial, Obstet Gynecol. 2014 Jul;124(1):165.<br /> đạo, đã được chứng minh là có hiệu quả tốt lâu 2. Bai SW, Jeon JM, Kim JYet al (2002). Relationship between<br /> dài. Tuy nhiên, phẫu thuật này thường có tỷ lệ sa urinary incontinence and pelvic organ prolapse. Int<br /> Urogynecol J; 13: 256–260.<br /> thành trước tái phát cao. Các dữ liệu tổng quan 3. Barber MD, Kuchibhatla MN, Pieper CE & Bump RC (2001).<br /> từ Cochrane cho thấy rằng việc sử dụng lưới Psychometric evaluation of 2 comprehensive condition-<br /> polypropylene xuyên lỗ bịt nâng thành trước âm specific quality of life instrumentsfor women with pelvic floor<br /> dis orders. Am J Obstet Gynecol; 185: 1388–1395.<br /> đạo có thể làm giảm nguy cơ tái phát sa bàng 4. Chan SS, Cheung RY, Yiu AK, Li JC, Lai BP, Choy KW,<br /> quang. Năm 2013, Tsia-Shu Lo và cộng sự đã báo Chung TK. Chinese validation of Pelvic Floor Distress<br /> Inventory and Pelvic Floor Impact Questionnaire. Int<br /> cáo kết quả phẫu thuật cố định cổ tử cung vào<br /> Urogynecol, 22(10): 1305-12.<br /> dây chằng cùng gai kết hợp với nâng thành 5. Due U, Brostrøm S, Lose G (2013). Validation of the Pelvic<br /> trước âm đạo bằng mảnh ghép prolene ở phụ nữ Floor Distress Inventory-20 and the Pelvic Floor Impact<br /> Questionnaire-7 in Danish women with pelvic organ prolapse.<br /> Châu Á mắc sa cơ quan đáy chậu mức độ Acta Obstet Gynecol Stan, 92(9): 1041-8<br /> nặng.Nghiên cứu còn so sánh kết quả phân tầng 6. FDA Safety Communication (2012): Update on serious<br /> giữa 3 nhóm phụ nữ: cân nặng bình thường, complications associated with transvaginal placement of<br /> surgical mesh for pelvic organ prolapse. Issued on 13 July<br /> tăng cân và béo phì (17). Kết luận từ nghiên cứu 2011. http://www.fda.gov/medicaldevices/safety/alertsand<br /> cho thấy kỹ thuật cố định cổ tử cung vào dây Notices/ ucm262435.htm. Accessed on 12 June 2012<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 10<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Số 1 * 2015 Tổng Quan<br /> <br /> 7. Fialkow MF, Newton KM, Weiss NS (2008) Incidence of 14. Mouritsen L & Prien-Larsen J (2003). Symptoms in women<br /> recurrent pelvic organ prolapse 10 years following primary referred with pelvic organ prolapse. Int Urogynecol J; 14: 122–<br /> surgical management: a retrospective cohort study. Int 127.<br /> Urogynecol J Pelvic Floor Dysfunct 19: 1483–1487 15. Rebecca G, Rogers, Kimberly W, et al(2003). A short form of<br /> 8. Frédéric Thibault, Pierre Costa, Ruban Thanigasalam, Gilles the Pelvic Organ Prolapse/Urinary Incontinence Sexual<br /> Seni, Majid Brouzyine, et al (2013). Impact of laparoscopic Questionnaire (PISQ-12, Int Urogynecol J 14: 164–168.<br /> sacrocolpopexy onsymptoms, health-related quality of life 16. Sánchez-Sánchez B, Torres-Lacomba M, Yuste-Sánchez MJ,<br /> andsexuality: a medium-term analysis. BJU International | Navarro-Brazález B (2013). Cultural adaptation and validation<br /> doi:10.1111/bju.12286 of the Pelvic Floor Distress Inventory short form (PFDI-20) and<br /> 9. Gardy M, Kozminski M, DeLancey J et al (1991). Stress Pelvic FloorImpact Questionnaire short form (PFIQ-7) Spanish<br /> incontinence and cystoceles. JUrol; 145: 1211–1213. versions. Eur J Obstet Gynecol Repot bio, 170(1): 281-5<br /> 10. Grigoriadis T, Athanasiou S, Giannoulis G, Mylona SC, 17. Tsia-Shu Lo & Yiap Loong Tan & Siwatchaya<br /> Lourantou D, Antsaklis A (2013). Translation and Khanuengkitkong (2013). Surgical outcomes of anterior trans-<br /> psychometric evaluation of the Greek short forms of two obturator meshand vaginal sacrospinous ligament fixation for<br /> condition-specific quality of life questionnaires for women severe pelvic organ prolapse in overweight and obese Asian<br /> with pelvic floor disorders: PFDI-20 and PFIQ-7. Int women. Int Urogynecol J 24: 809–816<br /> Urogynecol ,24(12): 2131-44 18. Una Lee & Shlomo Raz (2011). Emerging Concepts for Pelvic<br /> 11. Jia X, Glazener C, Mowatt G, Jenkinson D, Fraser C, Bain C et Organ Prolapse Surgery: What is Cure? Curr Urol Rep 12: 62 –<br /> al (2010). Systematic review of the efficacy and safety of using 67.<br /> mesh in surgery for uterine or vaginal vault prolapse. Int 19. Utomo E, Blok BF, Steensma AB, Korfage IJ (2014). Validation<br /> Urogynecol J 21: 1413–1431 of the Pelvic Floor Distress Inventory (PFDI-20) and Pelvic<br /> 12. Lamblin G, & Van-Nieuwenhuyse A, Chabert P, Lebail- Floor Impact Questionnaire (PFIQ-7) in a Dutch population.<br /> Carval K (2014). A randomized controlled trial comparing Int Urogynecol . Apr;25(4): 531-44<br /> anatomical and functional outcome between vaginal 20. Yoo EH, Jeon MJ, Ahn KH, Bai SW (2013). Translation and<br /> colposuspension and transvaginal mesh. Int Urogynecol J, linguistic validation of Korean version of short form of pelvic<br /> DOI 10.1007/s00192-014-2344-7 floor distress inventory-20, pelvic floor impact questionnaire-<br /> 13. Maher CM, Feiner B, Baessler K, Glazener CMA (2011). 7. Obstet Gynecol Sci, 56(5): 330-2.<br /> Surgical management of pelvic organ prolapse in women: the<br /> updated summary version Cochrane review. Int Urogynecol J<br /> 22:1445–1457 Ngày nhận bài báo: 31/10/2014<br /> Ngày bài báo được đăng: 10/01/2015<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 11<br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2