intTypePromotion=3

Áp dụng một số biện pháp kỹ thuật tổng hợp và xác định lượng phân lân thích hợp với cam sành trồng ở Hàm Yến - Tuyên Quang

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
20
lượt xem
0
download

Áp dụng một số biện pháp kỹ thuật tổng hợp và xác định lượng phân lân thích hợp với cam sành trồng ở Hàm Yến - Tuyên Quang

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Các biện pháp kỹ thuật tổng hợp ảnh hưởng có ý nghĩa quan trọng đến sự sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng cam sành. Trong cùng một điều kiện thí nghiệm với lượng phân lân khác nhau đã có tác động, ảnh hưởng đến các chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển của cây ở mức độ khác nhau và có xu hướng tăng dần khi lượng lân tăng. Mức phân lân thể hiện hiệu quả có ý nghĩa nhất cả về mặt sinh khối cũng như hiệu quả kinh tế là công thức 5 và công thức 6.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Áp dụng một số biện pháp kỹ thuật tổng hợp và xác định lượng phân lân thích hợp với cam sành trồng ở Hàm Yến - Tuyên Quang

Nguyễn Duy Lam và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 119(05): 55 - 59<br /> <br /> ÁP DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TỔNG HỢP<br /> VÀ XÁC ĐỊNH LƢỢNG PHÂN LÂN THÍCH HỢP VỚI CAM SÀNH TRỒNG<br /> Ở HÀM YÊN – TUYÊN QUANG<br /> Nguyễn Duy Lam1*, Lƣơng Thị Kim Oanh2<br /> 1<br /> <br /> Trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật – Đại học Thái Nguyên,<br /> 2<br /> Trường đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Ở Việt Nam, cam sành đƣợc trồng từ Bắc vào Nam, mỗi vùng miền đều có đặc điểm riêng về điều<br /> kiện sinh thái và tập quán sản xuất. Cam sành ở Hàm Yên – Tuyên Quang đã đƣợc ngƣời dân sản<br /> xuất từ lâu và sản xuất tập trung thành vùng, nhƣng sản xuất ở đây vẫn phổ biến tính quảng canh.<br /> Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội vùng Hàm Yên với việc sản xuất giống cam sành theo<br /> hƣớng hàng hóa là khá phù hợp, đây là định hƣớng của địa phƣơng cũng nhƣ mong muốn của<br /> ngƣời dân trong vùng. Chính vì vậy, chúng tôi đã tiến hành thí nghiệm Áp dụng một số biện pháp<br /> kỹ thuật tổng hợp và xác định liều lượng phân Lân hợp lý đối với cam sành trồng ở Hàm Yên, kết<br /> quả thí nghiệm cho thấy:<br /> Các biện pháp kỹ thuật tổng hợp ảnh hƣởng có ý nghĩa quan trọng đến sự sinh trƣởng, phát triển,<br /> năng suất và chất lƣợng cam sành. Trong cùng một điều kiện thí nghiệm với lƣợng phân lân khác<br /> nhau đã có tác động, ảnh hƣởng đến các chỉ tiêu về sinh trƣởng và phát triển của cây ở mức độ<br /> khác nhau và có xu hƣớng tăng dần khi lƣợng lân tăng. Mức phân lân thể hiện hiệu quả có ý nghĩa<br /> nhất cả về mặt sinh khối cũng nhƣ hiệu quả kinh tế là công thức 5 và công thức 6.<br /> Từ khóa: Cam sành, Lân, phân bón, kỹ thuật, canh tác<br /> <br /> MỞ ĐẦU*<br /> Cam sành là giống lai giữa cam và quýt<br /> (Citrus Sinensis x Citrus Reticulata)[5], ở<br /> Việt Nam cam sành đƣợc trồng từ Bắc vào<br /> Nam. Tuy nhiên, với mỗi vùng miền đều có<br /> đặc điểm riêng về điều kiện sinh thái và tập<br /> quán sản xuất. Tác giả Đỗ Đình Ca [1] nghiên<br /> cứu về lợi ích cây có múi và một số vấn đề<br /> cần lƣu ý ở nƣớc ta cho nhận định: Mỗi vùng<br /> đều có những đặc thù riêng về điều kiện tự<br /> nhiên, kinh tế xã hội, kể cả về loại giống cây<br /> trồng, vật nuôi, bởi vậy khi xem xét, nghiên<br /> cứu các loại cây trồng nói chung và cam quít<br /> nói riêng phải đặt nó trong từng điều kiện<br /> sinh thái, điều kiện kinh tế, xã hội cụ thể. Sẽ<br /> không có đề xuất có ý nghĩa nếu như trong<br /> một điều kiện chung.<br /> Hàm Yên – Tuyên Quang, cam sành đƣợc sản<br /> xuất tập trung thành vùng, với tổng diện tích<br /> trên 3000ha, tuy nhiên sản xuất cam quít ở<br /> *<br /> <br /> Tel: 0983 640097<br /> <br /> đây còn phổ biến tính quảng canh, việc áp<br /> dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến, thâm<br /> canh trong sản xuất còn nhiều hạn chế và<br /> chƣa đƣợc phổ cập rộng rãi.<br /> VẬT LIỆU NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG<br /> PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Vật liệu nghiên cứu<br /> Cây cam sành đã đƣợc 6 năm tuổi, đang ở<br /> giai đoạn kinh doanh ổn định và sung sức<br /> nhất. Thí nghiệm đƣợc thực hiện trên những<br /> cây tƣơng đối đồng đều về sức sinh trƣởng và<br /> phát triển ban đầu. Các công thức đƣợc<br /> nghiên cứu trong cùng một điều kiện trồng<br /> trọt và chăm sóc nhƣ nhau trên nền đất có độ<br /> dốc lớn hơn 25 độ (đây là loại đất và độ dốc<br /> đang có diện tích trồng cam phổ biến của địa<br /> phƣơng). Thí nghiệm đƣợc bố trí theo khối hoàn<br /> toàn ngẫu nhiên, mỗi thí nghiệm gồm 3 công<br /> thức và 3 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại 3 cây.<br /> Các công thức thí nghiệm:<br /> Công thức 1 (Đ/C): Trên mỗi cây bón 40 kg<br /> phân chuồng + 5kg phân tổng hợp NPK lâm<br /> 55<br /> <br /> Nguyễn Duy Lam và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> thao (tỷ lệ 10:10:5) nhƣ nhiều hộ nông dân<br /> thƣờng áp dụng.<br /> Công thức 2: Công thức 1 + phun chế phẩm<br /> phân bón lá Miracle Fort + cắt tỉa cành, hoa +<br /> tủ gốc, tƣới nƣớc.<br /> Công thức 3: Trên mỗi cây bón 40kg phân<br /> chuồng+1,0kg Đạm Urê+0,5kg Kaliclorua+<br /> 1kg vôi+ phun chế phẩm phân bón lá Miracle<br /> Fort + cắt tỉa cành, hoa + tủ gốc, tƣới nƣớc.<br /> Công thức 4: Công thức 3 + 1,5 kg Lân supe<br /> Lâm Thao.<br /> Công thức 5: Công thức 3 + 2,0 kg Lân supe<br /> Lâm Thao.<br /> Công thức 6: Công thức 3 + 2,5 kg Lân supe<br /> Lâm Thao.<br /> Phƣơng pháp bón phân: 100% (phân hữu cơ +<br /> phân Lân + vôi bột) bón một lần từ ngày 2025 tháng 12. Đạm Urê: bón 40% (cùng phân<br /> Lân), 20% khi quả mới hình thành (tháng 4)<br /> và 40% khi quả lớn (tháng 8). Kali clorua:<br /> bón 30% (cùng phân lân), 30% khi quả mới<br /> hình thành và 40% khi quả lớn (tháng 8).<br /> Nội dung nghiên cứu<br /> - Ảnh hƣởng của các thí nghiệm đến một số<br /> chỉ tiêu sinh trƣởng của cây cam sành.<br /> - Ảnh hƣởng của các thí nghiệm đến một số<br /> chỉ tiêu chất lƣợng quả cam sành.<br /> Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi<br /> Các chỉ tiêu về sinh trƣởng và chất lƣợng quả<br /> đƣợc xác định và theo dõi dựa theo phƣơng<br /> pháp nghiên cứu cây ăn quả của Viện nghiên<br /> cứu Rau – Quả và Viện nghiên cứu Cây ăn<br /> quả miền Nam biên soạn, cụ thể nhƣ sau:<br /> - Đƣờng kính thân (cm): đo cách mặt đất 20 cm.<br /> - Chiều cao cây (m): đo từ mặt đất đến đỉnh ngọn.<br /> - Độ rộng tán (m): Đo theo hình chiếu tán<br /> ngoài cây xuống mặt đất theo hai hƣớng<br /> Đông - Tây và Nam - Bắc, nếu tán cây không<br /> đồng đều thì đo 3 - 4 lần, lấy trị số trung bình.<br /> 56<br /> <br /> 119(05): 55 - 59<br /> <br /> - Tỷ lệ đậu quả: Tỷ lệ đậu quả đƣợc xác định<br /> theo công thức: X(%) = a.100/A<br /> Trong<br /> đó: X: là tỷ lệ đậu quả (%); a: là số quả ổn<br /> định trên cây khi thu hoạch; A: là tổng số nụ<br /> hoa có trên cây.<br /> Thời kỳ cây ra hoa theo dõi 3 ngày một lần,<br /> thời kỳ rụng quả theo dõi 1 tuần một lần và<br /> đếm số quả còn lại trên cây khi ổn định.<br /> - Năng suất quả: Quan sát độ chín của quả<br /> đến 2/3 diện tích cây là thu hoạch. Chín đến<br /> đâu thu hoạch đến đó. Đếm số quả trên cây,<br /> đếm số quả và cân trọng lƣợng quả thu hoạch<br /> cho từng đợt. Tính năng suất cho từng cây<br /> (kg/cây) và quy đổi năng suất tạ/ha.<br /> - Các chỉ tiêu chất lƣợng quả:<br /> + Khối lƣợng quả (g): Cân tất cả số quả theo<br /> dõi chia cho số quả tính trị số trung bình.<br /> + Tỷ lệ vỏ (%), tỷ lệ dịch quả (%), tỷ lệ ăn<br /> đƣợc (%): mỗi cây lấy 3 mẫu, mỗi mẫu lấy<br /> ngẫu nhiên 3 quả sau đó phân tích và tính trị<br /> số trung bình.<br /> - Các chỉ tiêu về thành phần sinh hoá trong<br /> dịch quả:<br /> + Hàm lượng chất khô (%): Sấy ở nhiệt độ<br /> 1050C đến khi khối lƣợng không đổi.<br /> + Hàm lượng đường tổng số (%): Xác định<br /> theo phƣơng pháp Bectran.<br /> + Hàm lượng vitamin C (mg/100g chất khô):<br /> Xác định theo phƣơng pháp Timan.<br /> + Hàm lượng axit (%): Xác định theo phƣơng<br /> pháp trung hoà.<br /> + Độ Brix: Đo bằng Brix kế. Mỗi cây lấy 3<br /> mẫu, mỗi mẫu lấy ngẫu nhiên 3 quả sau đó<br /> tính trị số trung bình.<br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> Ảnh hưởng của thí nghiệm đến các chỉ tiêu<br /> sinh trưởng, phát triển và năng suất<br /> Nghiên cứu ảnh hƣởng của một số biện pháp<br /> kỹ thuật tổng hợp và nguyên tố đạm đến sinh<br /> trƣởng và phát triển đối với cây cam sành<br /> trồng ở Hàm Yên, kết quả thí nghiệm phản<br /> ánh ở các bảng số liệu sau:<br /> <br /> Nguyễn Duy Lam và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 119(05): 55 - 59<br /> <br /> Bảng 1: Ảnh hưởng của các công thức thí nghiệm đến một số chỉ tiêu sinh trưởng<br /> Chỉ tiêu<br /> Chiều cao cây (m)<br /> Đƣờng kính tán (m)<br /> Diện tích tán<br /> % so<br /> % so với<br /> Diện tích<br /> % so với<br /> x m<br /> x m<br /> C.thức<br /> với đ/c<br /> đ/c<br /> (m2)<br /> đ/c<br /> C.thức 1 (Đ/C)<br /> 100,00<br /> 100,00<br /> 3,33<br /> 100,00<br /> 2,72 0,06<br /> 2,06 0,04<br /> C.thức 2<br /> 96,32<br /> 104,85<br /> 3,66<br /> 109,91<br /> 2,62 0,05<br /> 2,16 0,03<br /> C.thức 3<br /> 97,79<br /> 111,17<br /> 4,12<br /> 123,72<br /> 2,66 0,11<br /> 2,29 0,08<br /> C.thức 4<br /> 99,26<br /> 112,14<br /> 4,19<br /> 125,82<br /> 2,68 0,08<br /> 2,31 0,07<br /> C.thức 5<br /> 98,89<br /> 112,62<br /> 4,23<br /> 127,03<br /> 2,69 0,06<br /> 2,32 0,04<br /> C.thức 6<br /> 98,52<br /> 112,62<br /> 4,23<br /> 127,03<br /> 2,68 0,04<br /> 2,32 0,05<br /> P<br /> 0,006<br /> LSD05<br /> 0,409<br /> CV%<br /> 7,1<br /> Bảng 2: Ảnh hưởng của các công thức thí nghiệm đến tình hình ra lộc của cây<br /> Chỉ tiêu<br /> Lộc xuân (lộc)<br /> Lộc hè (lộc)<br /> Lộc thu (lộc)<br /> % so với<br /> % so với<br /> % so với<br /> Số lượng<br /> Số lượng<br /> Số lượng<br /> C.thức<br /> đ/c<br /> đ/c<br /> đ/c<br /> C.thức 1 (Đ/C)<br /> 308,6<br /> 100,00<br /> 155,6<br /> 100,00<br /> 176,5<br /> 100,00<br /> C.thức 2<br /> 336,5<br /> 109,04<br /> 172,6<br /> 110,92<br /> 190,4<br /> 110,14<br /> C.thức 3<br /> 360,5<br /> 116,82<br /> 188,3<br /> 121,02<br /> 213,5<br /> 120,96<br /> C.thức 4<br /> 363,8<br /> 117,88<br /> 199,0<br /> 127,89<br /> 219,5<br /> 124,36<br /> C.thức 5<br /> 378,3<br /> 122,59<br /> 209,8<br /> 134,83<br /> 222,7<br /> 126,17<br /> C.thức 6<br /> 372,8<br /> 120,80<br /> 211,2<br /> 135,73<br /> 232,4<br /> 131,67<br /> P<br /> 0,019<br /> 0,010<br /> 0,033<br /> LSD05<br /> 14,912<br /> 18,212<br /> 19,212<br /> CV%<br /> 7,3<br /> 5,4<br /> 5,0<br /> Bảng 3: Ảnh hưởng của các công thức thí nghiệm đến tỷ lệ đậu quả<br /> Chỉ tiêu<br /> Số lƣợng nụ hoa<br /> Số quả đậu<br /> Tỷ lệ đậu quả (%)<br /> % so với<br /> % so với<br /> % so với<br /> Số lượng<br /> Số lượng<br /> Tỷ lệ<br /> C.thức<br /> đ/c<br /> đ/c<br /> đ/c<br /> C.thức 1 (Đ/C)<br /> 100,00<br /> 9,40<br /> 100,00<br /> 1,76<br /> 100,00<br /> 526,5 18,9<br /> C.thức 2<br /> 101,27<br /> 10,34<br /> 102,22<br /> 1,94<br /> 110,23<br /> 533,2 21,8<br /> C.thức 3<br /> 101,79<br /> 11,04<br /> 117,45<br /> 2,06<br /> 117,05<br /> 535,9 26,4<br /> C.thức 4<br /> 101,44<br /> 11,46<br /> 121,91<br /> 2,12<br /> 120,45<br /> 540,9 26,8<br /> C.thức 5<br /> 106,89<br /> 12,55<br /> 133,51<br /> 2,26<br /> 128,41<br /> 562,8 18,5<br /> C.thức 6<br /> 107,58<br /> 13,28<br /> 141,27<br /> 2,34<br /> 132,95<br /> 566,4 16,8<br /> P<br /> 0,000<br /> 0,000<br /> LSD05<br /> 2,67<br /> 0,155<br /> CV%<br /> 7,9<br /> 4,2<br /> Chỉ tiêu<br /> C.thức<br /> C.thức 1 (Đ/C)<br /> C.thức 2<br /> C.thức 3<br /> C.thức 4<br /> C.thức 5<br /> C.thức 6<br /> <br /> Bảng 4: Ảnh hưởng của các công thức thí nghiệm đến năng suất<br /> Năng suất lý thuyết<br /> Năng suất thực thu<br /> Số quả trên<br /> Khối lượng<br /> Năng suất<br /> % so với<br /> Năng suất<br /> % so với<br /> cây (quả)<br /> quả (g)<br /> (kg/cây)<br /> đ/c<br /> (kg/cây)<br /> đ/c<br /> 35,17<br /> 100,00<br /> 31,23<br /> 100,00<br /> 154,3 2,3<br /> 227,91 3,2<br /> 40,46<br /> 115,04<br /> 36,03<br /> 115,37<br /> 185,4 2,6<br /> 232,84 2,2<br /> 43,88<br /> 124,77<br /> 38,28<br /> 122,57<br /> 193,6 3,4<br /> 236,67 2,6<br /> 48,14<br /> 136,88<br /> 42,72<br /> 136,79<br /> 200,6 2,4<br /> 240,00 3,8<br /> 49,99<br /> 142,14<br /> 44,30<br /> 141,85<br /> 206,1 3,6<br /> 242,52 4,2<br /> 52,06<br /> 148,02<br /> 44,86<br /> 143,64<br /> 214,2 2,9<br /> 243,04 6,8<br /> P<br /> 0,001<br /> 0,000<br /> LSD05<br /> 4,512<br /> 2,386<br /> CV%<br /> 11,29<br /> 10,3<br /> <br /> 57<br /> <br /> Nguyễn Duy Lam và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 119(05): 55 - 59<br /> <br /> Ảnh hưởng của thí nghiệm đến các chỉ tiêu chất lượng quả và hiệu quả kinh tế<br /> Bảng 5: Ảnh hưởng của các công thức thí nghiệm đến một số chỉ tiêu về sinh hoá trong dịch quả<br /> C. tiêu<br /> C.thức<br /> C.thức 1 (Đ/C)<br /> C.thức 2<br /> C.thức 3<br /> C.thức 4<br /> C.thức 5<br /> C.thức 6<br /> P<br /> LSD05<br /> CV%<br /> <br /> Hàm lƣợng chất hoà tan<br /> (độ Bric %)<br /> % so với<br /> x m<br /> đ/c<br /> 100,00<br /> 10,80 0,06<br /> 100,74<br /> 10,88 0,04<br /> 103,33<br /> 11,16 0,04<br /> 102,87<br /> 11,11 0,05<br /> 102,69<br /> 11,09 0,03<br /> 103,05<br /> 11,13 0,02<br /> 0,002<br /> 0,08<br /> 5,2<br /> <br /> Hàm lƣợng axit<br /> (mg/100g)<br /> % so với<br /> x m<br /> đ/c<br /> 100,00<br /> 0,91 0,03<br /> 96,70<br /> 0,88 0,01<br /> 95,60<br /> 0,87 0,02<br /> 93,41<br /> 0,85 0,02<br /> 93,41<br /> 0,85 0,01<br /> 92,31<br /> 0,84 0,01<br /> 0,000<br /> 0,06<br /> 4,3<br /> <br /> VitaminC<br /> (mg/100g)<br /> % so với<br /> x m<br /> đ/c<br /> 100,00<br /> 33,13 0,32<br /> 100,39<br /> 33,26 0,25<br /> 100,30<br /> 33,22 0,20<br /> 103,08<br /> 34,15 0,18<br /> 104,32<br /> 34,56 0,29<br /> 103,05<br /> 34,14 0,15<br /> 0,001<br /> 0,47<br /> 2,5<br /> <br /> Bảng 6: Sơ bộ hạnh toán kinh tế thí nghiệm với phân Lân<br /> Công thức<br /> <br /> Sản lượng<br /> (kg/cây)<br /> <br /> Tổng thu<br /> (1.000đ)<br /> <br /> Tổng chi<br /> (1.000đ)<br /> <br /> C.thức 1<br /> C.thức 2<br /> C.thức 3<br /> <br /> 31,23<br /> 36,03<br /> 38,28<br /> <br /> 249,840<br /> 288,240<br /> 306,240<br /> <br /> 60,00<br /> 67,50<br /> 50.800<br /> <br /> Số lượng<br /> 189,84<br /> 220,74<br /> 255,44<br /> <br /> Cơ cấu (%)<br /> 100,00<br /> 116,28<br /> 136,72<br /> <br /> C.thức 4<br /> C.thức 5<br /> C. thức 6<br /> <br /> 42,72<br /> 44,30<br /> 44,86<br /> <br /> 341,760<br /> 353,400<br /> 358,880<br /> <br /> 55.000<br /> 56.400<br /> 57.800<br /> <br /> 286,75<br /> 297,00<br /> 301.58<br /> <br /> 151,05<br /> 156,45<br /> 158,86<br /> <br /> Bảng 6 phản ánh: các biện pháp kỹ thuật ảnh<br /> hƣởng rất có ý nghĩa đến hiệu quả của sản<br /> xuất. Giá trị tăng thêm ở các công thức tăng<br /> dần khi tăng mức phân Lân bón cho cây, cao<br /> nhất là công thức 6, tuy nhiên so với công<br /> thức 5 giá trị tăng lên là không nhiều.<br /> KẾT LUẬN<br /> - Các biện pháp kỹ thuật ảnh hƣởng có ý nghĩa<br /> quan trọng đến sự sinh trƣởng, phát triển, năng<br /> suất và chất lƣợng cam sành.<br /> - Lƣợng phân ở mức thấp, không có tác động<br /> của các biện pháp kỹ thuật (công thức 1), cây<br /> sinh trƣởng, phát triển kém và hiệu quả thấp<br /> nhất so với các công thức khác.<br /> - Trong cùng một điều kiện thí nghiệm (từ<br /> công thức 3 đến công thức 6), với lƣợng Lân<br /> khác nhau đã có tác động, ảnh hƣởng đến các<br /> chỉ tiêu về sinh trƣởng và phát triển của cây ở<br /> mức độ khác nhau và có xu hƣớng tăng dần<br /> khi lƣợng phân lân bón tăng.<br /> 58<br /> <br /> Hiệu quả<br /> <br /> - Hiệu quả có ý nghĩa nhất cả về mặt sinh khối<br /> cũng nhƣ hiệu quả kinh tế là công thức 6 với<br /> mức phân Lân cao nhất, tuy nhiên so sánh sự<br /> sai khác với công thức 5 kết quả phản ánh sự<br /> sai khác này ít có ý nghĩa.<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> 1. Đỗ Đình Ca, Bùi Văn Ngạc (1986), “Lợi ích<br /> của cây có múi và một số vấn đề cần lƣu ý trong<br /> việc phát triển cây trồng này ở nƣớc ta”, Tạp chí<br /> Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm - số 1,<br /> Nxb NN.<br /> 2. Trần Việt Chi, Cù Xuân Du (1986), “Kết quả<br /> các giống cam, quýt, chanh, bƣởi của CuBa ở Việt<br /> Nam”, Tạp chí Khoa học và kỹ thuật nông nghiệp,<br /> số 7, Nxb NN.<br /> 3. Bùi Huy Đáp (1967), Cây ăn quả Việt Nam, tập<br /> 2, Nxb KHKT.<br /> 4. Vũ Mạnh Hải, Trần Thế Tục (1988), “Ảnh<br /> hƣởng của các yếu tố sinh thái đến năng suất cam<br /> vùng Phủ Quỳ”, Tạp chí KHKTNN- 10, Nxb NN.<br /> 5. H.H.Hume (1957), Citrus fruit - New York, The<br /> Macmilan company.<br /> <br /> Nguyễn Duy Lam và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 119(05): 55 - 59<br /> <br /> SUMMARY<br /> APPLICATION OF INTERGRATED TECHNIQUES<br /> AND IDENTIFICATION OF A SUITABLE PHOSPHATE LEVEL<br /> WITH “CAM SANH” CULTIVATED IN HAM YEN DISTRICT<br /> OF TUYEN QUANG PROVICE<br /> Nguyen Duy Lam1*, Luong Thi Kim Oanh2<br /> 1<br /> <br /> College of Economics and Tecnology – TNU,<br /> 2<br /> College of Agriculture and Forestry – TNU<br /> <br /> “Cam Sanh” – a special kind of orange is cultivated in all parts of Vietnam. This kind of fruit has<br /> been cultivated by People in Ham Yen district of Tuyen Quang Province for a long time with rich<br /> experiences. However, extensive farming is a very popular method of cultivation.<br /> The application of integrated technique management with appropriate level of nitrate to cultivate<br /> “Cam Sanh” in Ham Yen has released some conclusions as following:<br /> - Integrated technique management methodologies play an important role to the development,<br /> quantity and quality of “Cam Sanh”.<br /> - If the level of used fertilizer is low and technical methodologies (formula 1) are not applied,<br /> “Cam Sanh” trees‟ development and efficiency is not as good as other formulas;<br /> - In the same condition of experiment (from formula 3 to formula 6), different levels of phosphate<br /> influence “Cam Sanh” trees‟ development at different levels. This influence tends to increase<br /> when the amount of phosphate is used increasingly.<br /> - To sum up the results of monitoring on the growth, development and yield of the experimental<br /> formulas, the formula 6 contributes the highest efficiency, but formula 5 has the most significant<br /> effect on the general evaluation of the effectiveness of biomass and economic efficiency.<br /> Keywords:<br /> <br /> Ngày nhận bài:31/12/2013; Ngày phản biện:13/1/2014; Ngày duyệt đăng: 5/5/2014<br /> Phản biện khoa học: TS. Võ Quốc Việt – Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật - ĐHTN<br /> *<br /> <br /> Tel: 0983 640097<br /> <br /> 59<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản