BẠCH CƯƠNG TÀM
(Kỳ 1)
Tên khác:
Bạch cương tằm
V thuốc Bạch cương tằm còn gọi Bạch cam toại, Cương nghĩ tử, Trực
cương tằm, Tử lăng (Hòa Hán Dược Khảo), Chế thiên trùng, Sao cương tằm, Sao
giai tam, Tằm chỉ, Tằm dũng, Tằm thuế (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
Cương tằm (Thiên Kim Phương), Cương trùng (Giang Bắc Dược Tài),Thiên trùng
(Dược Tài Tư Khoa Hối Biên).
Tác dụng, chủ trị:
Bạch cương tằm
+ Trị trẻ nhỏ bị kinh phong, khóc đêm (Bản Kinh).
+ Tr băng trung, xích bạch đới, sinh xong bị đau nhức, trưng (Biệt
Lục).
+ Trị miệng méo, ra mồ hôi, băng trung, rong huyết (Dược Tính Luận).
+ Tán phong đờm kết hạch, loa lịch, đầu phong, răng đum do sâu, da ngứa
lở, đơn độc phát ngứa, đờm ngược kết báng, sữa không thông, băng trung, rong
huyết, đinh nhọt...(Bản Thảo Cương Mục)+ Trị trúng phong mất tiếng, bệnh do
phong gây ra, dịch hoàn ngứa, đới hạ (Nhật Hoa Tử Bản Thảo)
+ Trtrẻ nhỏ bị cam trùng, nướu răng lở loét, lưỡi sưng, lưỡi cứng (Bản
Thảo Chứng).
+ Trị các chứng phong gây bệnh ngoài da (Y Học Khải Nguyên).
+ Tức phong, chỉ kinh, thanh hầu, khai âm. Trị động kinh, co giật, họng
viêm cp, liệt mặt, mề đay, lao hạch (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ
Sách).
+ Trừ phong, tiêu đờm. Trị trúng phong, động kinh, họng viêm cấp, quai bị,
tràng nhạc (lao hạch), phong nhiệt thượng tiêu, ung nhọt đầu đinh, các loại họt
độc (Đông Dược Học Thiết Yếu).
Liều dùng:
Bạch cương tằm. Uống trong: 6 - 12g, bên ngoài có thể dùng để bôi...
Kiêng kỵ:
+ Bạch cương tằm ghét các vị t cánh, Phục linh, Phục thần, Tang phiêu
tiêu, Tỳ giải (Dược Tính Luận).
+ Phàm btrúng phong cấm khẩu, trẻ nhỏ bị co giật, khóc đêm, do Tâm hư,
thần hồn không yên, huyết không ngoại tà thì không được dùng Bạch
cương tằm (Bản Thảo Kinh Sơ).
+ Huyết hư, không phong tà: không dùng (Lâm Sàng Thường Dụng
Trung Dược Thủ Sách).
+ Không phải phong nhiệt: không dùng (Đông Dược Học Thiết Yếu).
Đơn thuốc kinh nghiệm:
+ Trị loa lịch, lao hạch: Bạch cương tằm (tán bột). Ngày uống 3 lần mỗi lần
2g, liên tục 10 ngày (Ngoại Đài Bí Yếu).
+ Trrong kinh: Bạch cương tằm, Y trung bạch ngư, 2 loại bằng nhau. Tán
bột, uống với nước giếng mới múc vào đầu canh 5, ngày 2 lần ( Thiên Kim
Phương).
+ Trhọng viêm cấp: Bạch cương tằm 3-7 cái, Nhũ hương 0,4g. Tán bột.
Mỗi lần dùng 4,8g, đốt cho cháy lấy khói xông vào họng, hễ nôn ra được thì khỏi
(Thánh Hu Phương).
+ Trtrẻ nhỏ bị trúng phong làm cho miệng bco m lại, hoặc cấm khẩu
khóc không ra tiếng, thở gấp, mặt đỏ, vàng, do khí của thai hợp với nhiệt độc của
Tâm Tlàm cho lưỡi cứng, môi xanh, tụ miệng sinh ra cấm khẩu: Bạch cương
tằm (dùng loại thẳng) 2 con, bỏ đầu, tán bột, trộn với mật ong bôi vào miệng, lưỡi
(Thánh Hu Phương).
+ Trnhức giữa hoặc 1 bên đầu hoặc đau lan đến 2 bên thái dương: Bạch
cương tằm, tán bột, uống với nước sắc Trà + Hành (Thánh huệ phương).
+ Trđầu đau do phong: Bạch cương tằm, Cao lương khương, 2 vbằng
nhau, tán bột. Ngày uống 2 lần mỗi lần 4g với nước trà, lúc đi ngủ (Thánh Huệ
Phương).
+ Trmặt nám đen: Bạch cương tằm tán bột, trộn với nước bôi (Thánh Huệ
Phương).
+ Trlở ngứa (gây ra) đau nhức: Bạch cương tằm, sấy khô, tán bột. Mỗi lần
uống 4g với rượu (Thánh Huệ Phương).
+ Trcác loại phong đàm: Bạch cương tằm 7 con (chọn loai thẳng), tán bột,
uống với nước gừng ( Thắng Kim Phương).
+ Trphong trĩ sưng đau, lúc phát lúc khỏi: Bạch cương tm 80g, rửa, sao
vàng, tán bột. Dùng thịt Ô mai trộn làm viên to bằng hạt Ngô đồng. Mỗi lần uống
5 viên với Mật ong và Gừng, lúc đói (Thắng kim phương).
+ Trị trẻ nhỏ bị động kinh: Tỏi 7 củ. Trước hết lấy đất đốt cho đỏ lên rồi lấy
Tỏi mài trên đất đó thành cao. Rồi lấy Bạch cương tằm ( bỏ đầu chân) 40g, để
trên đất đó, lấy cái úp lại 1 đêm, đừng làm h i. Sau đó lấy Bạch cương tằm
tán bột thổi vào mũi hàng ngày (Phổ Tế Phương).
+ Trrăng đau: Bạch cương tằm (loại thẳng), sao chung với Gừng sống cho
có mầu vàng đỏ rồi bỏ Gừng đi, tán bột. Lấy nước Tạo giác trộn với thuốc xức vào
răng (Phổ Tế Phương).
+ Trtrong bụng cục như con rùa chạy qua chạy lại: Bạch cương tằm
uống với nước đái ngựa trắng (Phổ Tế Phương).
+ Trị ra gió chảy nước mắt: Bạch cương tằm (sao) 20g, Cam thảo 20g, Kinh
giới 10g, Mộc tặc 20g, Tang diệp 40g, Tế tân 20g, Toàn phúc hoa 20g. Tán bột,
ngày uống 8g với nước sắc Kinh giới (Bạch Cương Tằm Tán - Chứng Trị Chuẩn
Thằng).