1
Nhồi máu cơ tim GV. Nguyễn Hương Giang
NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP
MC TIÊU
1. Trình bày được cơ chế bnh sinh ca nhồi máu cơ tim cấp.
2. Trình bày được triu chng lâm sàng, cn lâm sàng ca bnh NMCT cp.
3. Trình bày được ớng điều tr và d phòng NMCTcp
I. ĐẠI CƢƠNG
Nhồi máu cơ tim (NMCT) là mt thut ng ch tình trng hoi t cơ tim, do
nguyên nhân thiếu máu cc b. Nhồi máu cơ tim cp là mt cp cu ni khoa rt
thƣờng gp trên lâm sàng. Hàng năm M trên 700.000 ngƣời nhp vin
NMCT cp. T l t vong ca nhng bnh nhân này còn cao trong thi gian nm
viện cũng nhƣ sau 1 tháng và sau1 năm.
II. NGUYÊN NHÂN
1. NMCT do XVĐM vành: là nguyên nhân chính
2. NMCT không do xơ vữa gm có:
- Bất thƣờng bẩm sinh ĐMV
- Bóc tách động mch ch lan vào đến ĐMV
- Chấn thƣơng giập v mch vành
- Viêm ni tâm mc nhim khun
- Huyết khi t nhĩ trái hay thất trái gây tắc ĐMV
- S dng cocain
Tai biến trong th thut chp hay can thiệp ĐMV.
III. CƠ CHẾ BNH SINH
2
Nhồi máu cơ tim GV. Nguyễn Hương Giang
H động mch vành, gm nhánh trái chia thành nhánh liên thất trƣớc
nhánh mũ, còn nhánh vành phi h thống động mch xut phát t xoang vành
cấp máu nuôi tim. Khi một nhánh động mch vành b tắc đột ngt s dn
đến thiếu máu, hoi t vùng tim đƣợc nuôi ng bi nhánh ĐMV đó, biu
hin trên lâm sàng là NMCT.
Đa số các trƣờng hợp NMCT do vữa ĐMV. Trên thực tế mảng
va mch vành có th phát trin âm thm, tiến trin theo thi gian, gây hp nhiu
thm chí gây tc hoàn toàn ĐMVcũng không gây ra triu chng NMCT cp,
khi đó sự thích nghi phát trin ca tun hoàn bàng hệ. chế ch yếu ca
NMCT cp là do s không ổn định nt ra ca mảng vữa, thƣờng là mng
vữa non, lp v mng, thành phn lipid cao, ít tế bào trơn, nhiu bch
cầu đơn nhân đại thc bào d b nt v. Mảng vữa nt s bc l lp i
ni hot hóa các receptor IIb/IIIa trên b mt tiu cu hot hóa quá
trình ngƣng kết tiu cu. Đồng thi lp ni mc tổn thƣơng sẽ khởi đng con
đƣờng đông máu ngoại sinh, tăng tiết cytokine, tăng tạo fibrin. Hu qu gây
huyết khi lp kín ng mch, dn đến thiếu máu tim đột ngt hoi t
tim. Din tích mức độ hoi t tim phụ thuộc vùng i máu ca ĐMV bị
tổn thƣơng, hệ thng tun hoàn bàng h, thi gian thiếu máu cũng nhƣ khả năng
thích nghi của tim. Cơn đau ngực d di xut hin do lòng mch b tắc đột
ngt, còn triu chứng đau ngực giảm đi thƣờng do lòng mạch đã đƣợc tái thông 1
phn .
IV. TRIU CHNG LÂM SÀNG
3.1. Triu chứng cơ năng
n đau thắt ngực kinh điển đƣợc mô tả: đau nhƣ bóp nght phía sau
xƣơng ức, lch sang trái, lan lên vai trái, mặt trong cánh tay trái đến tận ngón đeo
3
Nhồi máu cơ tim GV. Nguyễn Hương Giang
nhn, ngón út. Bnh nhân có cm giác nng ngc, co tht ngc, ngc b tht
nght, b ép. Đau dữ dội đến mc không th chu ni. Cơn đau đin hình thƣng
kéo dài > 30 phút đến vài gi.
Các triu chứng đi kèm thƣờng là vã m hôi, khó th, hi hộp, đánh trống
ngc, nôn hoc bun nôn, mt mi, lú ln. Các triu chng ri lon tiêu hóa gp
trong NMCT sau dƣới.
NMCT thm lng hoặc không điển hình (25%): Hay gp bnh nhân sau
phu thuật, ngƣời già, mc bệnh đái tháo đƣng, tăng huyết áp, thƣờng bnh
nhân không hoc ít cảm giác đau. Ngoài ra các triệu chứng không điển
hình nhƣ mệt l, ngt, đột t.
3.2. Triu chng toàn thân
Bệnh nhân thƣờng biu hin lo lng, kèm theo da lnh, hay m hôi
lạnh. Ngƣời bnh rt hn chế vận động mi c động s làm tăng thêm tình
trạng đau ngực. NMCT cp sc tim th tím, da lnh m các biu hin
ri lon ý thc.
V. CN LÂM SÀNG
5.1. Điện tâm đồ
Nên tiến hành ghi điện tâm đ12 chuyển đạo ngay cho tất cả các bệnh
nhân đau ngực hay có các triệu chứng gợi ý bị NMCT cấp và đƣợc bác sĩ có kinh
nghiệm đọc trong vòng 10 phút sau khi bệnh nhân đến khoa cấp cứu.
Các biến đổi đặc trƣng trong NMCT gm:
- Đon ST chênh lên vùng b tổn thƣơng
- Đon ST chênh xung các chuyển đạo đối diện (soi gƣơng)
- Xut hin sóng Q bnh lý (hoi t)
- Sóng R b giảm biên độ
4
Nhồi máu cơ tim GV. Nguyễn Hương Giang
- Sóng T b đảo chiều (T âm sâu và đối xng các chuyển đạo liên quan
vùng nhi máu)
(a) ĐTĐ bình thường; (b) Cơn đau thắt ngực có đoạn ST chênh xung;
(c)NMCT sm, có sóng Q hoi t, ST chênh lên, T âm, sâu; (d) Du hiu bt
thường ca sóng Q vùng nhi máu, tn ti nhiều tháng sau cơn NMCT cấp.
Hình 3: Các biến đổi đặc trưng trong NMCT
5.2. Các du n sinh hc ca hoi t tim
5.2.1. Troponin I (cTnI) Troponin T (cTnT) đặc trƣng cho tổ chức
tim, không có trong máu của ngƣời bình thƣờng, nên độ nhạy và đặc hiu cao
nht. Troponin bắt đầu tăng sau NMCT 3-12 giờ, đạt đỉnh sau 24-48 kéo dài 5-
5
Nhồi máu cơ tim GV. Nguyễn Hương Giang
14 ngày. Da vào xét nghiệm troponin đánh giá ƣớc lƣợng din tích vùng nhi
máu, đánh gía nh trạng tái tƣới máu, tái nhồi máu cũng nhƣ tiên lƣợng bnh.
Troponin cũng duy trì mức cao lâu hơn ngay cả khi CK-MB đã tr v mc
bình thƣờng.
5.2.2. Creatinkinase (CK)
Isoenzym đại diện cho tim CK-MB. Bình thƣờng CK-MB <5% lƣợng
CK toàn phn. CK CK-MB băt đầu tăng từ 4-8 gi sau nhồi máu, đạt đỉnh
khong 24 gi, v bình thƣờng sau 48-72 gi. ít giá tr chẩn đoán hơn troponin,
thƣờng dùng để đánh giá tái NMCT hoặc kết qu tái tƣới máu cơ tim
Bình thường
CK Nam CK N CK-MB
300C
< 130IU/L <110IU/L < 16 IU/L
370C
< 195IU/L < 170 IU/L < 25 IU/L
5.3. SGOT (ASAT): Sau CK, đây là enzyme thứ 2 tăng sớm trong huyết
thanh. Bắt đầu tăng sau 8-12 giờ, tăng cực đại sau 18-36 gi, v bình thƣờng sau
3-5 ngày.
5.4. Siêu âm tim
5.5. Chụp động mch vàng qua da
5.6. Chp MRI tim
VI. CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH NMCT
6.1. Tiêu chun chẩn đoán của WHO 1979.
Chẩn đoán xác định khi có ti thiu 2 trong 3 triu chng sau:
- Cơn đau ngực điển hình
- Biển đổi điện tâm đồ
- Tăng enzyme tim
6.2. Tiêu chun chẩn đoán NMCT WHO 2007