intTypePromotion=3

Bài giảng Bệnh học nội khoa: Phần 2 - BS. Bùi Thị Thu Hoa

Chia sẻ: Nguyễn Thị Ngọc Lựu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:192

0
184
lượt xem
45
download

Bài giảng Bệnh học nội khoa: Phần 2 - BS. Bùi Thị Thu Hoa

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Bệnh học nội khoa: Phần 2 trình bày thăm khám bộ máy tuần hoàn, bệnh suy tim, bệnh tăng huyết áp, một số bệnh van tim thường gặp; thăm khám bộ máy tiêu hoá, hội chứng đau bụng cấp và mạn tính, hội chứng gan to, lách to, hội chứng cổ trướng; thăm khám bộ máy tiết niệu, viêm đường tiết niệu, suy thận mạn tính; thăm khám bộ máy thần kinh, hội chứng hôn mê, hội chứng liệt nửa người, suy nhược thần kinh, viêm đa dây thần kinh, đau dây thần kinh hông. Đây là tài liệu học tập dành cho sinh viên ngành Y.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Bệnh học nội khoa: Phần 2 - BS. Bùi Thị Thu Hoa

  1. Biên soạn ThS.BS. Bùi Thị Thu Hoa Hiệu đính BS CKII Mai Lượm LỜI NÓI ĐẦU Để góp phần đào tạo người Y sĩ đa khoa sau khi tốt nghiệp ra trường có đủ khả năng chuyên môn phục vụ tốt người bệnh ở tuyến y tế cơ sở, đảm bảo được công việc chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân, ngoài yêu cầu đầu tiên phải là một con người có đầy đủ y đức của người làm công tác y tế thì trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cũng hết sức quan trọng, vì vậy chúng tôi biên soạn Tập bài giảng môn Bệnh học Nội khoa dựa trên Chương trình khung giáo dục trung cấp chuyên nghiệp ngành Y sĩ đa khoa của Bộ Y tế ban hành năm 2003, Chương trình chi tiết đào tạo Y sĩ đa khoa của Bộ Y tế ban hành năm 2003 và Chương trình đào tạo môn học Bệnh học Nội khoa của Trường THYT Quảng Ngãi đã ban hành tại Quyết định số 1931/QĐ-THYT ngày 19 tháng 12 năm 2008. Đây là tài liệu chính thức để giảng dạy cho học sinh, học sinh sử dụng làm tài liệu học tập, ôn thi và thi tốt nghiệp và là tài liệu để Quí đồng nghiệp tham khảo khi cần đến những kiến thức của Môn học này. Mặc dù có rất nhiều cố gắng nhưng với khả năng chuyên môn có hạng, kinh nghiệm còn khiêm tốn nên chắc chắn trong quá trình biên soạn khó tránh khỏi sai sót, chúng tôi rất mong Quí đồng nghiệp đóng góp ý kiến để tập bài giảng tái bản lần sau hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Người biên soạn 1
  2. Biên soạn ThS.BS. Bùi Thị Thu Hoa Hiệu đính BS CKII Mai Lượm CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT MÔN HỌC BỆNH HỌC NỘI KHOA TT Tên bài học Số tiết LT Số tiết TH Chương cấp cứu 10 1 Một số cấp cứu thường gặp 4 2 Sốc phản vệ 1 3 Ngộ độc thức ăn 2 4 Ngộ độc thuốc trừ sâu 2 5 Ngộ độc rượu 1 Chương tổng hợp 10 6 Thăm khám người bệnh 1 7 Cách làm bệnh án nội khoa 1 8 Sốt cao và sốt kéo dài 1 9 Triệu chứng học các bệnh về máu 2 10 Bệnh Basedow 1 11 Bệnh Đái tháo đường 2 12 Viêm đa khớp dạng thấp 2 Chương hô hấp 12 2 13 Thăm khám bộ máy hô hấp 2 2 14 Các hội chứng của bộ máy hô hấp 2 15 Hen phế quản 2 16 Viêm phế quản cấp 2 17 Viêm phế quản mạn 2 18 Viêm phổi thuỳ 2 Chương tuần hoàn 8 2 19 Thăm khám bộ máy tuần hoàn 2 2 20 Bệnh suy tim 2 21 Bệnh tăng huyết áp 2 22 Một số bệnh van tim thường gặp 2 Chương tiêu hoá 12 2 23 Thăm khám bộ máy tiêu hoá 3 2 24 Hội chứng đau bụng cấp và mạn tính 1 25 Hội chứng gan to, lách to 1 26 Hội chứng cổ trướng 1 2
  3. Biên soạn ThS.BS. Bùi Thị Thu Hoa Hiệu đính BS CKII Mai Lượm 27 Hội chứng vàng da 1 28 Loét dạ dày tá tràng 2 29 Bệnh xơ gan 2 30 Xuất huyết tiêu hoá 1 Chương tiết niệu 6 2 31 Thăm khám bộ máy tiết niệu 3 2 32 Viêm đường tiết niệu 1 33 Suy thận mạn tính 2 Chương thần kinh 7 2 34 Thăm khám bộ máy thần kinh 2 2 35 Hội chứng hôn mê 1 36 Hội chứng liệt nửa người 1 37 Suy nhược thần kinh 1 38 Viêm đa dây thần kinh 1 39 Đau dây thần kinh hông 1 Tổng số 65 10 3
  4. Biên soạn ThS.BS. Bùi Thị Thu Hoa Hiệu đính BS CKII Mai Lượm CHƯƠNG CẤP CỨU Bài 1 MỘT SỐ CẤP CỨU THƯỜNG GẶP A. MỤC TIÊU Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng: 1. Về kiến thức: 1.1. Mô tả được các triệu chứng lâm sàng của say nắng, say nóng, điện giật, rắn cắn, ngạt nước. 1.2. Trình bày được cách chẩn đoán và xử trí tại chỗ cho nạn nhân và chuyển lên tuyến trên đúng qui định. 2. Về kỹ năng: 2.1. Thực hành thành thạo kỹ thuật băng ép và bất động chi bị rắn độc cắn. 2.2. Thực hành thành thạo cách sơ cứu khi gặp người bị ngạt nước. 2.3. Xử trí được nạn nhân tại chỗ và chuyển lên tuyến trên kịp thời và đúng qui định. 2.4. Giáo dục nhân dân cách phòng tránh được các tai nạn kể trên. 3. Về thái độ: 3.1. Học tập nghiêm túc, giữ gìn trật tự, vệ sinh lớp học. 3.2. Chủ động, tích cực tham gia xây dựng bài. 3.3. Có thái độ nhiệt tình, đúng đắn khi truyền thông giáo dục về phòng chống các tai nạn trên trong cộng đồng. B. NỘI DUNG 1. Say nắng, say nóng * Đại cương - Say nắng hay gặp ở nước ta do biểu hiện rối loạn điều hoà thân nhiệt dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời hay nhiệt độ môi trường quá cao. - Tăng cao thân nhiệt trong say nóng gây tổn thương trực tiếp cho các tổ chức, các cơ quan đích và suy đa tạng. - Say nắng, say nóng là một cấp cứu nội khoa thật sự. Với thân nhiệt 41,50C trở lên, tỷ lệ tử vong có thể lên đến 76% ngay cả khi bệnh nhân được xử trí nhanh chóng. 1.1. Say nắng 1.1.1. Định nghĩa Say nắng là bị tác dụng trực tiếp của ánh nắng lên đầu, gáy nạn nhân trong một thời gian dài. 1.1.2. Các dấu hiệu của say nắng - Nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi, khó chịu, đau lưng. - Tức ngực, khó thở, mạch nhanh. 4
  5. Biên soạn ThS.BS. Bùi Thị Thu Hoa Hiệu đính BS CKII Mai Lượm - Nôn mửa, xây xẩm mặt mày. - Sốt cao 39-400C, mặt đỏ nhừ. - Có thể bất tỉnh, nếu không được cấp cứu sẽ dẫn đến hôn mê, truỵ mạch. 1.1.3. Tiến triển Người bị say nắng nếu không được cấp cứu kịp thời sẽ dẫn đến hôn mê, truỵ mạch và tử vong. 1.1.4. Xử trí, chăm sóc ban đầu - Đưa ngay nạn nhân vào chỗ mát, nới rộng quần áo. - Quạt mát, chườm lạnh đầu, gáy, ngực, bụng và 2 đùi cho nạn nhân. - Đếm mạch, nhịp thở, đo nhịêt độ, huyết áp, đánh giá ý thức. - Cho uống nước có pha muối (1 muỗng cà phê / 1 lít nước) hoặc nước oresol. - Nếu nạn nhân có dấu hiệu suy hô hấp, truỵ mạch, chuyển ngay đến bệnh viện, tiếp tục chườm lạnh. 1.2. Say nóng 1.2.1. Định nghĩa Say nóng là tình trạng: - Cơ thể ở trong một môi trường qua nóng nhưng ẩm ướt và không có gió. - Lao động tay chân nặng nhọc trong môi trường nóng (như trong hầm lò). - Trẻ sơ sinh sốt cao lại được bọc kín trong chăn. 1.2.2. Các trường hợp say nóng - Những người có nguy cơ cao: bệnh mạn tính, mất nước, người cao tuổi, bệnh tim mạch, dùng các thuốc an thần, lợi tiểu, nghiện ma tuý, ... - Môi trường có độ ẩm cao và thông khí kém. - Có thể xuất hiện ở những người có khả năng thích nghi kém khi luyện tập hoặc lao động trong môi trường nhiệt độ và độ ẩm cao: vận động viên, lao động cơ bắp. 1.2.3. Các dấu hiệu của say nóng - Thân nhiệt cao, thường trên 40,50C. - Rối loạn ý thức: từ nhẹ đến nặng, lẫn lộn, mê sảng, có thể có co giật. - Mặt tái nhợt, vã mồ hôi, lạnh, đồng tử giãn, mệt rã rời, chuột rút. - Nhịp thở nhanh, mạch nhanh. - Nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn. - Có thể truỵ mạch, ngất xỉu. - Trẻ nhỏ có thể lên cơn co giật. 1.2.4. Tiến triển Người bệnh bị say nóng nếu không được cấp cứu kịp thời sẽ dẫn đến ngất, truỵ mạch, với trẻ nhỏ khi bị lên cơn co giật sẽ gây ảnh hưởng đến thần kinh cho trẻ về sau. 5
  6. Biên soạn ThS.BS. Bùi Thị Thu Hoa Hiệu đính BS CKII Mai Lượm 1.2.5. Xử trí chăm sóc ban đầu - Nhanh chóng đưa người bệnh ra khỏi môi trường nắng nóng và chuyển vào chỗ mát. - Nới rộng quần áo. - Cho uống nước có pha muối (1 muỗng cà phê / 1 lít nước) hoặc nước oresol. - Đếm mạch, nhịp thở, đo nhịêt độ, huyết áp, đánh giá ý thức. - Nếu người bệnh có dấu hiệu suy hô hấp, truỵ mạch, chuyển ngay đến bệnh viện, tiếp tục chườm lạnh, không nên đắp chăn. 1.3. Xử trí và chăm sóc người bị say nắng say nóng tại bệnh viện - Các biện pháp ổn định chức năng sống: thở Oxy, truyền dịch, dùng các thuốc vận mạch, cắt cơn co giật (nếu có) bằng các thuốc an thần đường tĩnh mạch. - Nhanh chóng áp dụng các biện pháp làm mát cho người bệnh: + Nới rộng quần áo, lau mát, chườm lạnh. + Dùng quạt để thổi. + Theo dõi liên tục thân nhiệt bằng lấy nhiệt nhiều lần. + Mục tiêu của làm mát là hạ nhiệt xuống đến 390C và theo dõi sát trong vòng 3-6h. + Các thuốc hạ nhiệt không có tác dụng làm hạ nhiệt trong say nóng. - Hồi sức: + Điều trị rối loạn đông máu, điều chỉnh thăng bằng kiềm toan. + Bù dịch: bằng uống hoặc truyền tĩnh mạch (Dung dịch Natrichlorur đẳng trương 0,9%, dung dịch Glucose đẳng trương 5%, dung dịch Natri bicarbonate 1,4%). - Theo dõi: + Dấu hiệu sinh tồn. + Lượng nước tiểu 3h/ lần. 1.4. Đề phòng - Ở nhà máy, hầm mỏ phải có quạt thông gió và đủ nước uống cho công nhân. - Tránh ra làm việc ngoài trời lúc nắng quá. - Ra ngoài nắng phải đội nón, mũ rộng vành hoặc che gáy bằng khăn thấm nước. - Về mùa hè phải mặc quần áo rộng và thoáng. 2. Điện giật 2.1. Đại cương - Bất kỳ dòng điện nào cũng có thể gây điện giật, nhất là dòng điện cao thế có thể gây chết người nhanh chóng. - Tai nạn điện giật chủ yếu gặp trong sinh hoạt hiện nay với dòng điện 220 volt là do dùng điện không cẩn thận. - Những điều kiện thuận lợi dễ bị điện giật: đi chân đất, mặc quần áo ẩm ướt. 2.2. Triệu chứng - Khi bị điện giật toàn bộ các cơ của nạn nhân bị co giật mạnh gây ra 2 tình huống: 6
  7. Biên soạn ThS.BS. Bùi Thị Thu Hoa Hiệu đính BS CKII Mai Lượm + Nạn nhân bị bắn ra xa vài mét, có thể bị chấn thương. + Nạn nhân như bị dính chặt vào nơi truyền điện: cần đề phòng nạn nhân ngã gây thêm các chấn thương khi cắt điện. - Tổn thương tại chỗ: nơi tiếp xúc với điện bị bỏng khô, da cháy sạm đen, có khi da thịt bị nứt nẻ như bỏng lửa. Vết bỏng không đau, không chảy nước, không làm mủ, không đánh giá được tổn thường ở sâu. - Toàn thân: các trung tâm thần kinh, tuần hoàn, hô hấp bị rối loạn nặng. + Nạn nhân bị mất tri giác, ngạt thở, mặt trắng bệch rồi tím dần. + Mạch không bắt được, tim có thể ngừng đập, phổi ngừng thở. + Đồng tử giãn to. 2.3. Xử trí * Cần xử trí khẩn trương, tiến hành cấp cứu ngay tại chỗ, liên tục và thật kiên trì, không nản, chỉ có 3 phút để hành động. * Khi đứng trước một nạn nhân bị điện giật cần phải: 2.3.1. Đưa nạn nhân ra khỏi dòng điện: - Cắt dòng điện: cắt cầu giao, cầu chì. - Gỡ dây điện ra khỏi nạn nhân: người cấp cứu phải được cách điện thật tốt: đi găng cao su hoặc cuốn tay bằng vải cao su, đứng trên ván khô hoặc giày cao su, giày da. Dùng gậy dài và khô gạt nạn nhân ra. 2.3.2. Tiến hành hồi sức: - Hô hấp nhân tạo và ép tim ngoài lồng ngực: cần phải thật kiên trì và đúng phương pháp, có khi 2-4h. Chỉ chuyển nạn nhân lên tuyến trên khi nhịp tim và nhịp thở đã điều hoà trở lại. - Thở Oxy. - Dùng thuốc trợ tim. 2.3.3. Đối với vết bỏng: rửa vết thương, băng bó vô khuẩn, dùng kháng sinh. 3. Rắn độc cắn 3.1. Đại cương Ở Việt nam có 2 nhóm rắn độc chính: rắn hổ và rắn lục. - Nhóm rắn hổ: hổ mang bành, hổ đất, hổ mang chúa, cạp nong, cạp nia... - Nhóm rắn lục: rắn lục tre, rắn lục xanh, rắn khô mộc... 3.2. Triệu chứng 3.2.1. Nhóm rắn hổ - Khởi đầu thường là rối loạn cảm giác: tê lưỡi, đau họng, khó nuốt (do độc tố gây tổn thương các dây thần kinh vùng hầu họng. - Sau đó: khó mở mắt (do liệt cơ nâng mi), khó há miệng, nhìn mờ (do giãn đồng tử) 7
  8. Biên soạn ThS.BS. Bùi Thị Thu Hoa Hiệu đính BS CKII Mai Lượm - Giai đoạn toàn phát bệnh nhân sẽ dần dần liệt toàn bộ các cơ, đặc biệt nguy hiểm là liệt cơ hô hấp. Tuy nhiên nạn nhân vẫn tỉnh táo. - Một số trường hợp có thể có rối loạn nhịp tim nặng dẫn tới tử vong. - Đau cơ, căng cơ, tiêu cơ dẫn tới suy thận cấp. - Tại chỗ: + Rắn cạp nong, cạp nia thì không có tổn thương gì, có thể bị sưng nề do nhiễm trùng. + Rắn hổ mang: hoại tử, phù nề, bọng nước lan rộng quanh vùng rắn cắn; có thể phù nề toàn bộ chi bị cắn, sưng đau hạch bạch huyết vùng lân cận. - Nguyên nhân tử vong chủ yếu là: + Suy hô hấp do liệt các cơ hô hấp. + Tổn thương các trung tâm sống của thân não do độc tố làm tổn thương thần kinh. + Loạn nhịp tim. + Suy thận cấp. + Biến chứng nhiễm trùng. 3.2.2. Nhóm rắn lục - Tại chỗ: Sau khi bị rắn cắn vết cắn nhanh chóng sưng nề, máu chảy liên tục không tự cầm được, sưng nề lan rộng, hoại tử, bầm máu, bọng nước, xuất huyết càng nặng hơn khi có tổn thương tại chỗ do tiêm chích, va chạm. - Toàn thân: + Chóng mặt, đau đầu, lo lắng. + Rối loạn đông máu, chảy máu tan máu. + Chảy máu khắp nơi: tại chỗ, dưới da, niêm mạc... + Huyết áp tụt, mạch nhanh: do chảy máu, sưng nề... 3.3. Chẩn đoán * Chẩn đoán rắn độc cắn dựa vào: - Đặc điểm của loại rắn đã cắn: rắn có thể bị đánh chết hoặc bị bắt. - Triệu chứng nhiễm nọc độc. - Xét nghiệm nhanh nọc độc để xác định loại rắn: dịch tại chỗ, máu, nước tiểu... - Kết quả điều trị sau khi dùng huyết thanh kháng nọc rắn đặc hiệu. 3.4. Xử trí 3.4.1. Sơ cứu ban đầu - Sát trùng vết cắn: rửa bằng nước muối sinh lý, oxy già, betadin, sau đó băng lại. - Bất động chi bị cắn bằng nẹp và để ngang hoặc thấp hơn vị trí của tim. - Băng ép và bất động chi với một số loại rắn hổ cắn. (không băng ép khi bị rắn lục cắn vì nguy cơ gây tăng thêm tổn thương tại chỗ). - Vận chuyển bằng xe cơ giới, tuyệt đối không để người bệnh bước đi hoặc chạy. * Những điều không nên làm: - Chích rạch, châm chọc vào vết cắn, bóp nặn máu, hút máu. 8
  9. Biên soạn ThS.BS. Bùi Thị Thu Hoa Hiệu đính BS CKII Mai Lượm - Ga rô. - Đắp hoặc bôi các loại thuốc, hoá chất, uống thuốc đông dược. - Chườm đá. 3.4.2. Điều trị thực thụ 3.4.2.1. Rắn lục - Dùng huyết thanh kháng nọc rắn đặc hiệu: + Chú ý thực hiện nguyên tắc: pha loãng, tiêm truyền thật chậm. + Theo dõi sát các dấu hiệu của sốc phản vệ. - Chống rối loạn đông máu, chảy máu: truyền khối tiểu cầu, huyết tương tươi đông lạnh... Hạn chế các thủ thuật có thể gây chảy máu nếu không cần thiết. - Nhỏ mắt, vệ sinh mắt hằng ngày. - Chăm sóc vết rắn cắn hằng ngày: + Rửa sạch bằng nước muối sinh lý, cồn iod, băng lại. + Cắt lọc tổ chức hoại tử. + Dùng kháng sinh: Cephalexin 500mg x 4 viên / ngày uống Cefradin 1g x 2lọ / ngày Tiêm tĩnh mạch Cefuroxim 1g x 2lọ / ngày Tiêm tĩnh mạch. Thời gian dùng kháng sinh tuỳ thuộc vào mức độ tổn thương, có thể từ 1-3 tuần. 3.4.2.1. Rắn hổ - Hồi sức tích cực: + Đảm bảo hô hấp, theo dõi phát hiện liệt hô hấp, suy hô hấp. + Duy trì tuần hoàn: theo dõi mạch, huyết áp, nhịp tim, lượng nước tiểu mỗi 3h/lần - Chăm sóc vết rắn cắn hằng ngày: như chăm sóc vết rắn lục cắn. - Phổ biến cách phòng rắn cắn và cách sơ cứu khi gặp người bị rắn cắn. 4. Ngạt nước (Đuối nước) 4.1. Đại cương - Ngạt nước là do nước tràn vào phổi hoặc do nước làm cho họng bị co thắt nên chít hẹp đường dẫn khí (chết đuối khô). Do đó khi cấp cứu ngạt nước không được để mất thời gian vào việc lấy nước ra khỏi phổi nạn nhân. - Tình trạng phù phổi xảy ra rất nhanh nhưng cũng có thể kéo dài vài giờ sau đó. Do vậy tất cả các trường hợp ngạt nước sau khi sơ cứu xong đều phải nhanh chóng chuyển ngay nạn nhân tới bệnh viện dù cho tình trạng người bệnh có vẻ như bình thường, đặc biệt chú ý giữ ấm cho người bệnh đề phòng hạ thân nhiệt bởi bị ngâm người lâu trong nước. 4.2. Triệu chứng - Các triệu chứng chung của ngạt như: mất ý thức, ngừng thở, ngừng tim, mặt nhợt nhạt... - Có bọt hồng quanh miệng, môi và mũi... 9
  10. Biên soạn ThS.BS. Bùi Thị Thu Hoa Hiệu đính BS CKII Mai Lượm - Có bằng chứng cụ thể để nói rằng bị ngạt nước: ngã xuống ao, hồ, sông... 4.3. Xử trí cấp cứu người bị đuối nước Xử trí tại chỗ là quan trọng nhất vì quyết định tiên lượng của nạn nhân; nếu xử trí chậm thì khả năng hồi phục càng kém. * Khi nạn nhân còn ở dưới nước: nắm tóc nạn nhân để đầu nhô lên khỏi mặt nước, tát mạnh 2-3 cái vào mặt để gây phản ứng hồi tỉnh và thở lại, quàng tay qua nách và lôi vào bờ. Nếu lôi được nạn nhân lên thuyền thì tiến hành hô hấp nhân tạo và ép tim ngoài lồng ngực ngay. * Nếu nước sâu ngập đầu người cứu: khi chân người cứu vừa chạm đất, phải tiến hành hô hấp nhân tạo ngay. * Đặt nạn nhân nằm ưỡn cổ trên mặt phẳng cứng, lấy khăn lau sạch mũi, họng, miệng rồi tiến hành hô hấp nhân tạo và ép tim ngoài lồng ngực cho đến khi tim đập trở lại và có nhịp thở. Động tác dốc ngược nạn nhân không nên kéo dài quá 1 phút và sẽ làm mất thời gian cấp cứu nạn nhân. * Giữ ấm cho nạn nhân, tháo bỏ quần áo ướt, lau khô người, mặc quần áo ấm hoặc đắp chăn cho nạn nhân. Nếu có hạ thân nhiệt phải xử trí kịp thời. * Chuyển nạn nhân lên cơ sở y tế gần nhất càng sớm càng tốt và phải theo dõi sát trong quá trình vận chuyển. 4.4. Chăm sóc và điều trị tại cơ sở y tế - Đảm bảo hô hấp: + hút đờm dãi nếu có tăng tiết. + thở Oxy, thở máy. - Theo dõi sát các dấu hiệu sinh tồn 15phút/ lần cho đến khi tình trạng hô hấp của người bệnh tương đối ổn định, tiếp tục theo dõi 3h/ lần trong 48h tiếp theo. - Theo dõi các dấu hiệu như: vã mồ hôi, tím môi và đầu chi, sắc mặt, da và ý thức của người bệnh để sớm phát hiện những bất thường. - Theo dõi các biến chứng sau ngạt nước: + Hạ thân nhiệt: lưu ý đến vấn đề giữ ấm cho người bệnh, nếu cần thiết phải ủ ấm. + Rối loạn thần kinh do thiếu oxy não có thể đưa đến tình trạng người bệnh bị lẫn lộn, giãy giụa, hôn mê, co giật. + Phù phổi cấp: vì vậy phải tiến hành chụp phổi cho tất cả người bệnh bị ngạt nước. + Truỵ mạch. - Dùng kháng sinh đề phòng viêm phổi: Cefradin 1g x 2lọ / ngày Tiêm tĩnh mạch Cefuroxim 1g x 2lọ / ngày Tiêm tĩnh mạch - Nuôi dưỡng: nếu người bệnh ăn đường miệng cần cho thức ăn lỏng, dễ tiêu, giàu dinh dưỡng, hợp khẩu vị. Nếu người bệnh mê thì cho ăn qua thông dạ dày. 10
  11. Biên soạn ThS.BS. Bùi Thị Thu Hoa Hiệu đính BS CKII Mai Lượm 4.5. Giáo dục phòng ngạt nước - Tránh đùa nghịch ở ven hồ, ao, sông ngòi. - Tập bơi. - Không bơi buổi tối và những nơi vắng người qua lại. - Không lặn quá lâu dưới nước, không nên bơi quá xa. - Dùng biển báo những khu vực nguy hiểm có thể xảy ra đuối nước. C. CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ 1. Phần 1: Câu hỏi điền khuyết: 1. Say nắng say nóng là do biểu hiện rối loạn điều hoà thân nhiệt dưới tác dụng của (A) hay (B) 2. Người bệnh say nắng nếu không được cấp cứu kịp thời sẽ dẫn đến (A), (B) và tử vong. 3. Người bệnh say nóng nếu không được cấp cứu kịp thời sẽ dẫn đến (A), với trẻ nhỏ sẽ bị (B) gây ảnh hưởng đến thần kinh cho trẻ về sau. 4. Nước dùng cho nạn nhân say nắng say nóng là (A) hoặc (B). 5. Tăng cao thân nhiệt trong say nóng gây tổn thương trực tiếp cho (A), các cơ quan đích và (B). 6. Say nắng, say nóng là một (A) thật sự. Với thân nhiệt 41,50C trở lên, tỷ lệ tử vong có thể lên đến (B) ngay cả khi người bệnh được xử trí nhanh chóng. 7. Mục tiêu của làm mát trong say nắng, say nóng là hạ nhiệt xuống đến (A) và theo dõi sát trong vòng (B). 8. Triệu chứng đầu tiên khi bị rắn hổ cắn là (A) gây tê lưỡi, đau họng hoặc (B) do tổn thương thần kinh vùng hầu họng. 9. Giai đoạn toàn phát khi bị rắn hổ cắn là người bệnh sẽ dần dần (A), đặc biệt nguy hiểm là (B). 10. Hai nguyên tắc khi tiêm huyết thanh kháng nọc rắn đặc hiệu: A. B. 11. Điều không nên làm khi sơ cứu ban đầu người bị rắn cắn: A. B. C.Đắp các loại thuốc D.Chườm đá 12. Chăm sóc vết rắn cắn hằng ngày: (A), cồn iod, băng lại; (B), dùng kháng sinh toàn thân. 13. Trước khi tiêm huyết thanh kháng nọc rắn phải chuẩn bị sẵn sàng bên cạnh giường bệnh các (A) các tai biến do (B). 14. Hai biến chứng sau ngạt nước: A. B. 15. Ngạt nước là do (A) hoặc do nước làm cho (B) nên chít hẹp đường dẫn khí. 16. Khi cấp cứu ngạt nước không được (A) vào việc (B) nạn nhân. 17. Khi bị ngạt nước, tình trạng phù phổi xảy ra (A) nhưng cũng có thể kéo dài (B). 18. Tất cả các trường hợp ngạt nước sau khi (A) đều phải nhanh chóng (B) tới bệnh viện dù cho tình trạng người bệnh có vẻ như bình thường. 11
  12. Biên soạn ThS.BS. Bùi Thị Thu Hoa Hiệu đính BS CKII Mai Lượm 19. Khi vận chuyển nạn nhân ngạt nước đặc biệt chú ý (A) đề phòng (B) bởi bị ngâm người lâu trong nước. 20. Những điều kiện thuận lợi dễ bị điện giật: A. B. 21. Xử trí người bị điện giật cần phải (A), tiến hành cấp cứu ngay tại chỗ và (B). 2. Phần 2: Câu hỏi phân biệt đúng / sai: 22. Nạn nhân bị say nắng say nóng cần phải được sơ cứu trong phòng kín gió. 23. Môi trường làm việc quá nóng, không đủ nước uống rất dễ gây say nóng. 24. Cần phải dùng thuốc kháng sinh cho tất cả người bệnh say nắng say nóng. 25. Người cao tuổi, mắc bệnh mạn tính có nhiều nguy cơ bị say nóng. 26. Khả năng thích nghi không có liên quan đến nguyên nhân gây say nóng say nắng. 27. Rối loạn ý thức là dấu hiệu thường có ở người bị say nóng say nắng. 28. Các thuốc hạ nhiệt có tác dụng rất tốt trong trường hợp say nóng say nắng. 29. Không lặn quá lâu dưới nước, không nên bơi quá xa để đề phòng ngạt nước. 30. Môi trường có độ ẩm cao và thông khí kém rất dễ dẫn đến quá nóng. 31. Băng ép và bất động chi trong mọi trường hợp rắn cắn. 32. Tại chỗ vết rắn hổ cắn thường hoại tử, phù nề, bọng nước. 33. Rắn lục cắn có thể gây chảy máu nhiều nơi. 34. Mọi trường hợp rắn cắn đều chữa khỏi. 35. Cần phải phổ biến cách phòng rắn cắn và cách sơ cứu cho người bệnh khi gặp người bị rắn cắn. 36. Nên hạn chế các thủ thuật có thể gây chảy máu cho người bệnh bị rắn cắn nếu không cần thiết. 37. Khi cấp cứu ngạt nước không nên để mất thời gian vào việc lấy nước ra khỏi phổi nạn nhân. 38. Tai nạn ngạt nước thường gặp vào mùa hè. 39. Hạn chế bị đuối nước nên tránh đùa nghịch ở ven hồ, ao, sông ngòi. 40. Sau ngạt nước có thể xảy ra một số biến chứng nguy hiểm nên cần phải tiếp tục theo dõi thêm trong thời gian 48h. 41. Tập bơi cũng giúp hạn chế tai nạn ngạt nước. 42. Ngạt nước thường gây hạ thân nhiệt. 3. Phần 3: Câu hỏi chọn trả lời đúng nhất: 44. Nguyên nhân tử vong chủ yếu khi bị rắn hổ cắn: A.Suy hô hấp B.Loạn nhịp tim C.Suy thận cấp D.Tất cả đều đúng 45. Nguyên nhân tử vong hàng đầu khi bị rắn hổ cắn: A.Suy hô hấp B.Loạn nhịp tim C.Suy thận cấp D.Tất cả đều đúng 12
  13. Biên soạn ThS.BS. Bùi Thị Thu Hoa Hiệu đính BS CKII Mai Lượm 46.Chống rối loạn đông máu, chảy máu cho người bệnh bị rắn lục cắn bằng cách: A.Truyền khối tiểu cầu B.Truyền huyết tương tươi C.Hạn chế các thủ thuật có thể gây chảy máu D.Tất cả đều đúng 47. Chẩn đoán rắn độc cắn dựa vào: A.Đặc điểm của loại rắn B.Triệu chứng nhiễm nọc độc C.Kết quả điều trị sau khi dùng huyết thanh kháng nọc rắn đặc hiệu D.Tất cả đều đúng 48. Rắn lục cắn thường gây chảy máu vào lúc: A.Ngay sau khi bị cắn B.1 ngày sau khi bị cắn C.3 ngày sau khi bị cắn D.Tất cả đều đúng 49. Dấu hiệu ít gặp khi người lớn bị say nóng: A.Thân nhiệt cao B.Rối loạn ý thức C.Mê sảng D.Co giật 50. Rối loạn ý thức ở người bệnh say nóng thường là: A.Lẫn lộn B.Mê sảng C.Co giật. D.Tất cả đều đúng 51. Thân nhiệt của người bệnh say nóng thường trên: A.390C B.400C C.40,50C D.41,50C 52. Biểu hiện tim mạch nặng nhất ở người bị say nóng là: A.Mạch nhanh B.Nhịp tim nhanh C.Truỵ mạch D.Tất cả đều đúng. 53. Tiến hành hồi sức cho người bị điện giật có thể kéo dài bao lâu (giờ): A.1/2 -1 B.1-2 C.2-4 D.3-6. 13
  14. Biên soạn ThS.BS. Bùi Thị Thu Hoa Hiệu đính BS CKII Mai Lượm Bài 2 SỐC PHẢN VỆ A. MỤC TIÊU Sau bài học này học sinh có khả năng: 1. Kiến thức: 1.1. Trình bày được định nghĩa và nguyên nhân gây sốc phản vệ. 1.2. Nhận biết các biểu hiện của sốc phản vệ 1.3. Trình bày cách xử trí và các biện pháp dự phòng sốc phản vệ. 2. Kỹ năng: 2.1. Nhận biết các biểu hiện của sốc phản vệ và xử trí kịp thời sốc phản vệ. 2.2. Tuyên truyền, giáo dục, tư vấn được các biện pháp phòng bệnh cho người bệnh và người thân của họ. 3. Thái độ: 3.1. Học tập nghiêm túc, giữ gìn trật tự, vệ sinh lớp học. 3.2. Chủ động, tích cực tham gia xây dựng bài. 3.3. Có thái độ nhiệt tình, đúng đắn, hoà nhã khi truyền thông giáo dục về phòng chống sốc phản vệ trong cộng đồng. B. NỘI DUNG 1. Định nghĩa Sốc phản vệ là một tình trạng sốc gây ra bởi sự xuất hiện đột ngột tình trạng tăng tính thấm thành mạch và nhạy cảm quá mức của cơ phế quản, do hoạt động của các chất trung gian hoá học của cơ thể được giải phóng ra ngay sau khi tiếp xúc với một dị nguyên. 2. Nguyên nhân - Kháng sinh: Penicilline, Sulfamid ... - Vitamin C. - Thuốc giảm đau, gây mê, gây tê: Lidocain, , Procain, Morphin. - Thuốc cản quang có iod. - Hormon: Insulin, ACTH. - Các chế phẩm của máu: máu toàn phần, huyết tương, dung dịch tiểu cầu. - Kháng độc tố: kháng độc tố uốn ván, bạch hầu, nọc rắn... - Nọc của sinh vật: nọc ong, nọc rắn, nhện, bò cạp, một số loài cá biển. - Thực phẩm: hoa quả, nhộng tằm... 3. Biểu hiện Xuất hiện ngay lập tức trong vòng vài phút tới nhiều giờ sau khi tiếp xúc với nguyên nhân. - Hốt hoảng, lo sợ. - Ngứa, nóng ran, cảm giác kiến bò, kim châm. 14
  15. Biên soạn ThS.BS. Bùi Thị Thu Hoa Hiệu đính BS CKII Mai Lượm - Nổi mẫn, đỏ da, phù Quincke (phù ở mặt, cổ, sau đó lan ra toàn thân, kết mạc đỏ, chảy nước mắt, phù mi mắt, miệng, họng, thanh quản, phù thanh môn dẫn tới ngạt thở). - Ngứa mũi, chảy nước mũi, hắt hơi. - Thở rít, xanh tím, co thắt phế quản, tăng tiết đờm - Có thể có cơn phù phổi cấp, ngừng thở. - Nhịp tim nhanh, mạch yếu hoặc không bắt được, huyết áp tụt. - Tiêu chảy, nôn, đau bụng, có thể có xuất huyết tiêu hoá. - Mất ý thức, co giật do thiếu oxy não. 4. Xử trí Ngay khi thấy có các biểu hiện trên, người thầy thuốc phải làm ngay: - Ngay lập tức ngừng tiếp xúc với nguyên nhân nghi ngờ: ngừng tiêm, truyền. - Cho người bệnh nằm đầu thấp, kê chân cao. - Thuốc Adrenalin 1mg: là thuốc chính để điều trị sốc phản vệ: * Người lớn: 1/2 - 1 ống tiêm bắp * Trẻ em: pha loãng 1ống với 9ml nước cất hoặc NaCl 9%, liều 10µg/kg cân nặng, tiêm dưới da. Nếu nặng, tụt HA, đe dạo tử vong: dùng đường tĩnh mạch. Lặp lại nhiều lần tiêm Adrenalin mỗi 10-15 phút / lần tới khi huyết áp ổn định. - Đặt đường truyền tĩnh mạch để duy trì HA, dịch truyền là các dung dịch đẳng trương (Dung dịch Natrichlorur 0,9%, dung dịch Glucose 5%, dung dịch Natri bicarbonate 1,4%). - Thở Oxy tuỳ mức độ. - Các thuốc khác: + Corticoid: Depersolon 30 mg Tiêm tĩnh mạch + Kháng histamin: Dimedrol 10 mg Tiêm bắp + Thuốc giãn phế quản: Salbutamol, Diaphyllin. - Sốc phản vệ xảy ra ở ngoài bệnh viện dù xử trí có tiến triển tốt, vẫn phải đến bệnh viện vì có thể tụt HA trong vòng 24h sau. - Sốc phản vệ luôn có nguy cơ xuất hiện trở lại trong nhiều giờ sau, do vậy cần được theo dõi sát tối thiểu 48h tại các cơ sở y tế. 1.5. Dự phòng - Luôn luôn sẵn sàng hộp chống sốc khi tiêm truyền cho người bệnh. - Phải cho người bệnh biết nguyên nhân, các biểu hiện của sốc phản vệ sau khi bị sốc lần đầu. - Người bệnh hoặc người nhà cần báo cáo tiền sử khi có tái phát. - Trước khi dùng thuốc phải hỏi người bệnh hoặc người nhà của họ tiền sử dị ứng thuốc. Người bệnh sốc phản vệ trước khi ra viện cần ghi rõ tên thuốc gây dị ứng để họ biết. - Phải cảnh giác với tất cả người bệnh có nguy cơ sốc. - Phải thử test trước khi tiêm những loại kháng sinh có nguy cơ dị ứng. 15
  16. Biên soạn ThS.BS. Bùi Thị Thu Hoa Hiệu đính BS CKII Mai Lượm - Chăm sóc chu đáo cả về thể chất lẫn tinh thần cho những người bệnh có nguy cơ sốc là biện pháp tốt nhất để phòng ngừa sốc có thể xảy ra. C. CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ 1. Phần 1: Câu hỏi điền khuyết: 1. Sốc phản vệ xuất hiện ngay lập tức trong vòng (A) sau khi (B) 2. Đặt đường truyền tĩnh mạch cho người bệnh sốc phản vệ với mục đích (A) và dịch truyền là (B). 3. Sốc phản vệ là một tình trạng sốc gây ra bởi sự xuất hiện đột ngột tình trạng (A) và nhạy cảm quá mức của (B). 4. Sốc phản vệ xảy ra do hoạt động của (A) của cơ thể được giải phóng ra ngay sau khi tiếp xúc với (B). 5. Hormon có thể gây sốc phản vệ: A. B. 6. Sốc phản vệ xảy ra ở ngoài bệnh viện dù xử trí có tiến triển tốt, vẫn phải đến bệnh viện vì có thể (A) trong vòng (B). 7. Sốc phản vệ luôn có nguy cơ (A) trong nhiều giờ sau, do vậy cần được theo dõi sát tối thiểu (B) tại các cơ sở y tế. 2. Phần 2: Câu hỏi phân biệt đúng / sai: 8. Adrenalin là thuốc đầu tay để cấp cứu sốc phản vệ. 9. Penicillin dùng đường uống ít gây dị ứng hơn đường tiêm. 10. Việc xử trí sốc phản vệ chỉ được bắt đầu khi các dấu hiệu sốc đã rõ. 11. Người bệnh sốc phản vệ nên đặt ở tư thế đầu cao cho dễ thở. 12. Người bệnh sốc phản vệ cần phải được ủ ấm. 13. Thuốc dùng để cấp cứu người bệnh sốc phản vệ tốt nhất là dùng đường tĩnh mạch. 14. Mọi người bệnh sốc phản vệ đều phải đặt sonde dạ dày để cho ăn. 15. Xử lý sốc phản vệ cần phải kịp thời và tại chỗ. 16. Luôn luôn sẵn sàng hộp chống sốc khi tiêm truyền cho người bệnh. 17. Không cần thiết phải cho người bệnh biết nguyên nhân, các biểu hiện của sốc phản vệ sau khi bị sốc lần đầu. 18. Trước khi dùng thuốc phải hỏi người bệnh hoặc người nhà của họ tiền sử dị ứng thuốc. 19. Người bệnh sốc phản vệ trước khi ra viện cần được ghi rõ tên thuốc gây sốc để họ biết. 20. Phải cảnh giác với tất cả người bệnh có nguy cơ sốc. 21. Chăm sóc chu đáo cả về thể chất lẫn tinh thần cho những người bệnh có nguy cơ sốc là biện pháp tốt nhất để phòng ngừa sốc có thể xảy ra. 3. Phần 3: Câu hỏi chọn trả lời đúng nhất: 23. Dấu hiệu có giá trị nhất để đánh giá mức độ nặng nhẹ của sốc phản vệ: A.Hôn mê, giãy giụa B.Khó thở 16
  17. Biên soạn ThS.BS. Bùi Thị Thu Hoa Hiệu đính BS CKII Mai Lượm C.Da lạnh D.Mạch nhỏ, huyết áp không đo được 24. Liều Adrenalin dùng để xử trí sốc phản vệ là (mg/kg cân nặng): A.1 B.0,1 C.0.01 D.0,001 25. Tư thế nằm tốt nhất cho người bệnh sốc phản vệ: A.Nằm đầu cao B.Nửa nằm nửa ngồi C.Nằm đầu thấp D.Fowler 26. Theo dõi tiến triển của sốc phản vệ và điều chỉnh tốc độ dịch truyền tốt nhất dựa vào: A.Mạch, huyết áp B.Nhịp tim C.Lượng nước tiểu D.Áp lực tĩnh mạch trung tâm 27. Loại thuốc nào dùng trong cấp cứu sốc phản vệ: A.Depersolon B.Atropin C.Lasix D.Tất cả đều đúng 28. Phù Quincke là: A.Phù ở mặt, cổ B.Phù mi mắt C.Phù thanh môn D.Tất cả đều đúng 29. Người bệnh bị phù Quincke tử vong là do: A.Phù ở mặt, cổ B.Phù mi mắt C.Phù thanh môn D.Tất cả đều đúng 30. Biểu hiện hô hấp ở người bị sốc phản vệ là: A.Thở rít B.Xanh tím C.Tăng tiết đờm D.Tất cả đều đúng 31. Biểu hiện tim mạch ở người bị sốc phản vệ là: A.Mạch yếu B.Mạch không bắt được C.HA tụt D.Tất cả đều đúng. 17
  18. Biên soạn ThS.BS. Bùi Thị Thu Hoa Hiệu đính BS CKII Mai Lượm Bài 3 NGỘ ĐỘC THỨC ĂN A. MỤC TIÊU Sau bài học này học sinh có khả năng: 1. Kiến thức: 1.1. Mô tả được triệu chứng của từng loại ngộ độc thức ăn. 1.2. Trình bày được chẩn đoán và cách xử trí bước đầu từng loại ngộ độc thức ăn. 2. Kỹ năng: 2.1. Chẩn đoán và xử trí bước đầu từng loại ngộ độc thức ăn và chuyển lên tuyến trên kịp thời. 2.2. Giáo dục nhân dân thận trọng khi lựa chọn và sử dụng thức ăn. 3. Thái độ: 3.1. Học tập nghiêm túc, giữ gìn trật tự, vệ sinh lớp học. 3.2. Chủ động, tích cực tham gia xây dựng bài. 3.3. Có thái độ nhiệt tình, đúng đắn khi truyền thông giáo dục về phòng chống ngộ độc thức ăn trong cộng đồng. B. NỘI DUNG * Đại cương: - Ngộ độc thức ăn là căn bệnh rất hay gặp, đặc biệt là ở những nước nghèo, chậm phát triển, các nước nhiệt đới. - Ngộ độc thức ăn là những tai nạn xảy ra do ăn phải những thức ăn không tốt, có thể do: + Vi khuẩn: nhiễm khuẩn, nhiễm độc thức ăn. + Thức ăn có chứa sẵn độc tố của vi khuẩn đã hình thành sẵn trong thức ăn: độc tố của tụ cầu vàng, Clostridium botulinum... + Thức ăn có chứa sẵn độc chất như: sắn, nấm độc... - Bệnh cảnh lâm sàng thường gặp nhất là hội chứng viêm dạ dày - ruột cấp. 1. Nhiễm độc, nhiễm khuẩn thức ăn do vi khuẩn 1.1. Salmonella * Lây qua đường tiêu hoá, khi dùng rau sống, nước uống bị nhiễm vi khuẩn. * Lâm sàng: + Thể nhẹ: không sốt, đi cầu lỏng vài lần, bụng hơi đau + Thể nặng: - Sốt 38-400C, rét run, nhức đầu, mệt mỏi. - Đau bụng thượng vị và quanh rốn, buồn nôn và nôn nhiều lần, tiểu chảy nhiều lần trong ngày, không mót rặn, phân lẫn thức ăn, nhầy, nhiều nước. 18
  19. Biên soạn ThS.BS. Bùi Thị Thu Hoa Hiệu đính BS CKII Mai Lượm - Hội chứng mất nước- điện giải: khát nước, môi khô, mắt trũng, gầy sút. * Điều trị: + Bù nước + Kháng sinh: Bactrim 480mg x 4-6 viên/ ngày Quinolon: Ofloxaxin, Ciprofloxaxin 1.2. Tụ cầu * Lây qua đường tiêu hoá, khi thức ăn bị ô nhiễm. Các thức ăn dễ bị như: thịt, cá, sữa... * Nguồn bệnh là những người bị viêm họng, có các ổ mủ trên da... * Khởi bệnh đột ngột với các triệu chứng: + Đau bụng dữ dội, đau quặn từng cơn ở vùng thượng vị, vùng quanh rốn. + Buồn nôn và nôn mửa nhiều lần, xuất hiện sớm trước khi ỉa lỏng. + Ỉa lỏng nhiều lần, nguy cơ dẫn đến mất nước, truỵ tim mạch. + Không sốt hoặc sốt nhẹ, nhức đầu, mệt mỏi, vã mồ hôi nhiều. * Tiến triển: bệnh cảnh rầm rộ nhưng hồi phục nhanh chóng. Chỉ gặp tử vong ở trẻ nhỏ, người cao tuổi, suy kiệt do mất nước điện giải nặng. * Điều trị: bổ sung nước, điện giải đầy đủ. Không có điều trị đặc hiệu. * Phòng bệnh: + Bảo quản tốt các thức ăn đã chế biến + Không để người bị viêm họng, có các ổ mủ trên tay chế biến thức ăn. 1.3. Ngộ độc thịt hộp do Clostridium Botulinum * Mầm bệnh: Clostridium Botulinum (CB) là trực khuẩn gram (+), kỵ khí, sinh nha bào. Ngoại độc tố chủng CB không bền vững với nhiệt độ 1000C và trong 10 phút thì bị huỷ và có độc lực rất mạnh. Các triệu chứng của bệnh là do ngoại độc tố của CB tác động và làm tổn thương hệ thần kinh phó giao cảm và tế bào thần kinh vận động ở hành não và tuỷ sống gây liệt và giảm tiết. * Lâm sàng: + Khởi bệnh: buồn nôn , đau bụng, ỉa chảy. + Toàn phát: - Giảm tiết nước mắt, nước bọt nên khó nói, khó nuốt, khô miệng. - Nhìn mờ, nhìn đôi, đồng tử giãn. - Bụng chướng, táo bón, da khô. - Liệt các cơ ngoại vi, nếu liệt cơ hô hấp thì bệnh cảnh rất nặng, dễ tử vong. * Điều trị: + Rửa dạ dày, thụt tháo để loại trừ độc tố còn sót. + Dùng huyết thanh kháng độc tố. + Bổ sung nước, điện giải: truyền dịch đẳng trương ( (Dung dịch Natrichlorur 0,9%, dung dịch Glucose 5%, dung dịch Natri bicarbonate 1,4%). + Kháng sinh phòng bội nhiễm: Cefuroxim 1g x 2lọ / ngày Tiêm tĩnh mạch + Mở khí quản, thở máy nếu có liệt hô hấp. + Cho ăn qua sonde dạ dày nếu có rối loạn nuốt. * Đề phòng: không sử dụng đồ hộp đã hư hỏng, quá hạn. 19
  20. Biên soạn ThS.BS. Bùi Thị Thu Hoa Hiệu đính BS CKII Mai Lượm 2. Ngộ độc sắn 2.1. Đại cương Sắn có chứa chất Heterosid sinh Acid cyanhydric (HCN). Heterosid vào ruột, gặp dịch ruột sẽ thuỷ phân và giải phóng Acid cyanhydric. Acid này vào máu, làm cho máu mất khả năng trao đổi Oxy, do đó cơ thể thiếu Oxy. 2.2. Triệu chứng Xuất hiện muộn 3-4h sau ăn, biểu hiện: - Tối cấp: đột nhiên đau bụng quặn, nôn mửa một vài lần, thở nấc, các đầu chi tím, co giật, hôn mê và chết rất nhanh. Thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi. - Thể nặng: đau bụng, nôn nhiều lần, thở nhanh nông, nhức đầu, choáng váng, rất mệt, nếu không điều trị kịp thời dẫn đến hôn mê và tử vong. - Thể nhẹ: nôn nao, khó chịu, nhức đầu, mệt mỏi, sau đó khỏi hẳn. 2.3. Điều trị: - Rửa dạ dày. - Truyền đường ưu trương: dung dịch Glucose 20%, 30%. - Uống nước đường, nước mía, mật ong. - Ủ ấm, thở Oxy. - Dùng thuốc trợ tim mạch: Digoxin viên 0,25mg uống, ống tiêm 0,25mg. 2.4. Phòng bệnh - Không nên ăn sắn vào lúc đói, không nên ăn quá nhiều. - Trước khi luộc sắn nên bóc sạch vỏ, ngâm trong nước nhiều giờ, luộc với nhiều nước. - Không nên ăn loại sắn có vị đắng, nhiều nhựa. - Tốt nhất là ăn sắn với đường, mật. C. CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ 1. Phần 1: Câu hỏi điền khuyết: 1. Ngộ độc thức ăn là căn bệnh (A), đặc biệt là ở những nước nghèo, chậm phát triển, (B). 2. Ngộ độc thức ăn là những tai nạn xảy ra do ăn phải (A), bệnh cảnh lâm sàng thường gặp nhất là (B). 3. Triệu chứng ngộ độc Clostridium Botulinum là do (A) của CB tác động và làm tổn thương hệ thần kinh phó giao cảm và tế bào thần kinh vận động ở hành não và tuỷ sống gây (B). 4. Ngộ độc thức ăn do tụ cầu lây qua (A), khi thức ăn (B). 5. Nguồn bệnh làm lây nhiễm tụ cầu dẫn đến ngộ độc thức ăn là những người bị (A), có (B). 2. Phần 2: Câu hỏi phân biệt đúng / sai: 6. Trước khi luộc sắn nên bóc sạch vỏ, ngâm trong nước nhiều giờ có thể hạn chế được ngộ độc. 7. Ăn sắn cùng với đường cũng không hạn chế được ngộ độc nếu sắn có độc. 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản