Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 1
Bài 1: Cấu trúc cơ bản của máy tính Bài 2: Nguyên lý hoạt động cơ bản của máy tính Bài 3: Tổng quan về phần cứng máy tính Bài 4: Mainboard và các thành phần trên mainboard Bài 5: Lắp ráp và cài đặt phần mềm máy tính Bài 6: Thiết bị ngoại cơ bản máy tính Bài 7: Kiểm tra, chẩn đoán, sửa chữa máy tính Bài 8: Bảo trì hệ thống
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 2
Bài Bài 11
CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH
Nhận thông tin Xử lý thông tin theo chương trình được nhớ sẵn trong bộ nhớ máy tính Xuất thông tin
1. Khái niệm Máy tính là gì? Máy tính(computer) là thiết bị điện tử có khả năng thực hiện các công việc sau:
Chương trình là gì? Chương trình(program) là dãy các lệnh được sắp xếp trong bộ nhớ, máy tính có
thể dựa vào các lệnh này để thực hiện chức năng nào đó. Phần mềm là gì ? Phần mềm(software) là bao gồm các chương trình và dữ liệu liên quan, đáp ứng
lĩnh vực hay ứng dụng thực tế. Phần cứng là gì? Phần cứng(hardware) là bao gồm các thiết bị vật lý cấu thành hệ thống máy tính. Cấu trúc máy tính Cấu trúc máy tính (computer structure) là đề cập các thành phần cấu thành máy tính và những liên kết giữa các thành phần này. Ở mức cao nhất máy tính bao gồm 4 thành phần: ¤ Bộ xử lý trung tâm (CPU : Central Processing Unit)
¤ ¤ Hệ thống nhớ (Memery System) ¤ Hệ thống vào/ra (I/O : Input/ Output System) Liên kết hệ thống (Interconnection, Bus) Chức năng máy tính Chức năng máy tính (computer function) là mô tả hoạt động của hệ thống máy tính
hay từng thành phần của hệ thống. Chức năng cơ bản của hệ thống máy tính:
¤ Xử lý dữ liệu ¤
Lưu trữ dữ liệu ¤ Vận chuyển dữ liệu ¤ Điều khiển dữ liệu
2. Qúa trình phát triển của máy tính
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
a. Sơ lược lịch sử máy tính Lịch sử phát triển máy tính chia ra 4 mốc lớn: ¤ Năm 1946 máy tính đầu tiên ra đời có tên gọi ENIAC (Electric Numberial Integrated And Computer) chúng thiết kế nhờ đèn điện tử, là kết quả của một dự án do bộ quốc phòng Mỹ đề xuất 1943.
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 3
¤ Năm 1956 máy tính điện tử đầu tiên sử dụng transistor có tên gọi TX-0 (Transistoried eXperiment computer) ra đời.
¤ Khoảng năm 1966 sự khám phá ra mạch tích hợp IC (Integerted Circuit). Bắt đầu từ đây máy tính trở nên gọn, nhẹ và chạy nhanh hơn so với máy tính thế hệ trước. ¤ Khoảng cuối những năm 70 và đầu năm 80 thế hệ máy tính dùng vi mạch tích hợp rất lớn VLSI (Very Large Scale Integrated) ra đời. Chấm dứt việc chế tạo thiết bị mạch tích hợp thấp (SSI: Small Scale Integrated). Đây là cuộc cách mạng lớn trong lịch sử phát triển máy tính. Sau đây là bảng thông tin tóm tắt về các bộ vi xử của Intel đã đưa ra thị trường trong
L2 Cache L1 BXL Reg Data Addr
8088 80286 80386SX 80386DX 80486 P. Pro P MMX P II
8KB 16KB 256KB 32KB 32KB 128KB 32KB 64KB 256KB 512KB 128KB 16 8 16 16 32 32 64 64 64 64 64 64 20 20 24 24 32 32 36 32 36 64 64 64 16 16 16 32 32 32 32 32 32 32 32 32 P III P4
giai đoạn này: Năm 1978 8086 1979 1982 1985 1990 1991 1995 1997 1998 1998 Celeron 1999 2003 Giải nghĩa: MMX: (MultiMedia eXtented) hỗ trợ thêm các lệnh xử lý dữ liệu đa phương tiện như hình ảnh và âm thanh. Ngoài ra còn có các bộ vi xử lý khác Pentium tương thích với Pentium như AMD, Cyrix,… Ví dụ: Pentium K5 (AMD) Pentium II K6-1(2) (AMD) Cyrix (1997)
b. Phân loại máy tính. Phân loại theo phương pháp truyền thống: - Máy tính nhỏ (Microcomputer) hay máy vi tính - Máy tính tầm trung (Minicomputer) hay máy tính mini - Máy tính lớn (Large computer) hay siêu máy tính
+ Mainframe computer + Super computer
: Phân loại theo phương pháp hiện đại - Máy tính cá nhân (Desktop, Laptop, Palm, Pocket,…) hay máy PC - Máy tính trạm (Workstation) - Máy chủ (Server) - Các hệ vi điều khiển (micro controller) được đặt trong thiết bị chuyên dụng khác có chức năng như máy tính gọi là thiết bị nhúng hay máy tính nhúng (Embeded system ).
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
c. Quan hệ giữa phần cứng và phần mềm. Phần cứng của máy tính bao gồm: CPU, bộ nhớ, mainbroad, card,…. Phần mềm của máy tính bào gồm: Chương trình và dữ liệu
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 4
- Phần mềm hệ thống : DOS, Windows, Unix, Linux,… - Phần mềm ứng dụng:Microsoft offices, phần mềm học tập, phần mềm gõ tiếng
Ý nghĩa lớn nhất của máy tính là khả năng làm việc đa chức năng, mỗi ứng dụng (phần mềm) được thực hiện trên máy là kết quả của sự làm việc hết sức nghiêm túc của các lập trình viên và các nhà làm ứng dụng tin học. Các phần mềm này sẽ được cài đặt trên một hệ thống máy, với cấu hình tối thiểu cần có khi cài đặt và có thể tự chọn tùy ý các chức năng sẽ được cài đặt thông qua tập tin Setup.exe hay Install.exe. Sau khi cài đặt phần mềm sẽ giúp hỗ trợ con trong xử lý công việc. Phần mềm máy tính chia ra 2 nhóm:
việt, phần mềm xử lý ảnh, âm thanh,… Ví dụ: Mỗi phần mềm được cài đặt lên một hệ thống phần cứng nhất định:
Họ Intel 286 386 486 Pentium Bộ nhớ 1MB 4MB 8MB 16MB Đĩa cứng 40MB 270MB 840MB 2GB HĐH DOS DOS,Win3.11 …,WIN95 …,WIN 2000
Giữa phần mềm và phần cứng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Một số phần mềm chỉ hoạt động tốt trên cấu hình phần cứng này nhưng lại không hoạt động tốt trên cấu hình phần cứng khác.
3. Các thành phần cơ bản của máy tính. 3.1 Mô hình cơ bản của máy tính. Mô hình máy tính hiện nay được thiết kế dựa trên kiến trúc Von Neumann.
Các đặc trưng cơ bản của kiến trúc Von Neumann: Dữ liệu và chương trình chứa trong cùng bộ nhớ đọc ghi Bộ nhớ được đánh địa chỉ cho từng ngăn nhớ không phụ thuộc vào nội dung chứa gì Máy tính thực hiện lệnh một cách tuần tự.
Memory
CPU
Liên kết hệ thống (Interconnection)
I/O
a. Chức năng: Điều khiển toàn bộ hoạt động hệ thống máy tính.
3.2 Bộ xử lý trung tâm CPU (Central Processing Unit)
b. Nguyên tắc hoạt động: CPU hoạt động theo chương trình nằm trong bộ nhớ chính máy tính. CPU thực hiện lệnh bằng cách nhận từng lệnh từ bộ nhớ, giải mã lệnh và phát ra tín hiệu điều khiển thực thi lệnh yêu cầu. Trong quá trình đó CPU có thể trao đổi thông tin với bộ nhớ hay thiết bị vào ra.
Thực các phép toán số học và logic
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
c. Các thành phần cơ bản của CPU: Đơn vị số học và logic( ALU: Arithmetic Logical Unit) thực hiện các phép toán số học và logic.
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 5
Đơn vị điều khiển (CU: Control Unit) giải mã lệnh và điều khiển toàn bộ hệ thống. Tập thanh ghi (RF: Rigister Files) dùng để lưu trữ các thông tin tạm thời phục vụ
Các chân địa chỉ
Các chân nguồn nuôi
Các chân dữ liệu
cho hoạt động của CPU. d. Sơ đồ chân bộ vi xử lý (Processor): CPU được chế tạo trên một chip vi mạch => bộ vi xử lý. Nó bao gồm những nhóm tín hiệu sau:
m P
Các chân điều khiển
Xung clock
a. Chức năng: chứa chương trình và dữ liệu máy tính. b. Các thao tác bộ nhớ: Đọc dữ liệu (read) Ghi dữ liệu (write)
c. Các thành phần của bộ nhớ:
3.3 Hệ thống nhớ
Bộ nhớ trong (Internal Memory) Bộ nhớ ngoài (External Memory) 3.3.1 Bộ nhớ trong Là loại bộ nhớ bán dẫn, là thành phần nhớ mà CPU có khả năng trao đổi thông tin trực tiếp. Bộ nhớ bán dẫn bao gồm hai loại nhớ chính RAM và ROM
Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên ( RAM: Random Access Memory)
Là bộ nhớ có khả năng đọc/ghi Là bộ nhớ khả biến Chứa thông tin tạm thời RAM có hai loại chính SRAM (Static RAM) và DRAM (Dynamic RAM) Đặc điểm của DRAM (SDRAM, RDRAM, EDO,..) (cid:222) Thông tin ghi trong DRAM thường phải làm tươi trong quá trình lưu trữ.
(cid:222) Dung lượng lớn. (cid:222) Giá thành hạ, tốc độ truy xuất chậm ( 60ns – 70ns). DRAM này được thiết kế làm bộ nhớ chính có kích thước 128, 256, 512MB hay
1GB. Đặc điểm của SRAM (cid:222) Thông tin được ghi trong SRAM là ổ định (không phải làm tươi).
(cid:222) Dung lượng nhỏ. (cid:222) Giá thành cao, tốc độ rất nhanh (6ns-10ns). SRAM thường được thiết kế làm bộ Cache trong máy tính, dung lượng phổ biến 128, 256, 512, 1024KB
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Bộ nhớ chỉ đọc ROM(Read Only Memory)
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 6
ROM: Bộ nhớ bán dẫn chỉ đọc, bộ nhớ chỉ cho phép máy tính đọc thông tin mà
không cho phép cập nhật thông tin. Đặc điểm chính bộ nhớ ROM: (cid:222)
(cid:222)
Thường dùng để lưu thông tin cố định chỉ được đọc bởi máy tính. Bộ nhớ không khả biến, tức thông tin trong ROM chúng ta không thể thay đổi được khi ta sử dụng bộ nhớ ROM. ROM được sử dụng để chứa chương trình và thông tin hệ thống máy tính khi khởi động (ROM BIOS) Thành phần bộ nhớ trong:
Tập thanh ghi(Register) Bộ nhớ chính (Main memory). Bộ nhớ đệm nhanh (Cache). Một số bộ nhớ khác(Video memory, CMOS RAM, ROM BIOS). Bộ nhớ chính: Đặc điểm bộ nhớ chính
Chứa chương trình đang thực hiện và dữ liệu có liên quan. Bộ nhớ chính được tổ chức thành các ngăn nhớ và mỗi ngăn nhớ được gán một địa chỉ xác định.
Bộ nhớ chính được tổ chức thành các ngăn nhớ, mỗi ngăn nhớ thường lưu một Byte. Bộ nhớ chính truy cập vào ngăn nhớ dựa vào địa chỉ. Bộ nhớ đệm nhanh(Cache) Thành phần được đặt giữa CPU và bộ nhớ chính nhằm tăng tốc độ trao đổi thông tin.
Memory
CPU Cache L1& L2
Dung lượng Cache << Nộ nhớ chính. Cache thường chia thành 2 số mức Cache ( L1 và L2). Hiện nay cache cũng được tích hợp ngay trên chip bộ vi xử lý.
Lưu ý: Cache được thiết kế từ bộ nhớ bán dẫn có tốc độ truy xuất nhanh. Ví trị thường được đặt giữa hai thành phần nhớ có chênh lệnh lớn về tốc độ nhằm tăng tốc độ trao đổi thông tin. Một số bộ nhớ khác. ROM BIOS (BIOS: Basic Input Output System) Chứa chương trình vào ra cơ bản hệ thống như: chương trình điều khiển bàn phím, ổ đĩa mềm, ổ đĩa cứng, các cổng nối tiếp và song song,…
Chức năng BIOS: POST (Power On Self Test). BIOS setup thiết lập cấu hình hệ thống. Bootstrap loader đọc đĩa để tìm setor khởi động máy tính.
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
CMOS RAM: chứa cấu hình hệ thống, chúng được nuôi bởi một nguồn pin 3v gắn trực tiếp trên main. Chú ý : Phân biệt thành phần BIOS và CMOS RAM chúng là hai thành phần riêng biệt. CMOS RAM được sử dụng để lưu trữ cấu hình thực tế hệ thống mà người sử dụng thiết lập trong khi sử dụng chương trình BIOS setup. Video RAM: bộ nhớ màn hình chứa thông tin về các trang màn hình sẽ hiển thị. Kích thước mỗi trang phụ thuộc vào độ phân giải và số màu mỗi điểm ảnh khi hiển thị.
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 7
3.3.2 Bộ nhớ ngoài
Chứa chương trình và tài nguyên của hệ thống như OS(Operating System), các chương trình ứng dụng. Đặc điểm chung:
Tốc độ chậm dung lượng lớn Bộ nhớ ngoài được kết nối với máy tính như một thiết bị ngoại vi Phân loại bộ nhớ ngoài
• Bộ nhớ từ(FDD, HDD) • Bộ nhớ quang(CD,DVD) • Bộ nhớ khác(Card, Flash,…)
Bộ nhớ từ (Đĩa cứng, đĩa mềm,..)
Bộ nhớ từ là bộ nhớ dựa trên tính chất từ tính để lưu trữ thông tin: Đặc điểm của bộ nhớ từ: (cid:222)
(cid:222)
(cid:222) Có khả năng đọc và ghi. Bộ nhớ khả biến, tức là nó có khả năng lưu trữ thông tin khi hệ thống không có điện. Có khả năng lưu trữ thông rất lớn.
Dựa trên đặc điểm của chúng, đĩa từ được dùng làm bộ nhớ ngoài của máy tính sử dụng để lưu trữ tài nguyên máy tính (HĐH, chương trình và dữ liệu). Đĩa từ được chia thành hai loại: đĩa mềm và đĩa cứng
¤ Đĩa mềm(Floppy Disk): Đĩa hình tròn được làm bằng chất dẻo trên mặt được phủ lớp bụi ôxit sắt có khả năng nhiễm từ.
¤ Đĩa cứng (Hard disk): Bao gồm nhiều đĩa được làm bằng thuỷ tinh hay kim loại trên phủ lớp bụi ôxit sắt có khả năng nhiễm từ.
¤ Một đĩa cứng thường nhiều đĩa xếp chồng lên nhau, mỗi đĩa có 2 mặt (gọi là side) được đánh số: 0,1,2,3,…. ứng với mỗi mặt đĩa có một đầu từ ( gọi là header) dùng để đọc ghi dữ liệu trên mặt đó. Trên mỗi mặt đĩa lại được chia thành nhiều những vòng tròn đồng tâm (gọi là Track), trên mỗi vòng lại được chia thành nhiều cung ( gọi là sector) trên mỗi cung này có khả năng lưu trữ 512byte hay 512*8 bit hay nói cách khác trên cung này có 4096 chấm từ.
Bộ nhớ quang(CD, CD-RW, DVD,… ) 1. Cấu tạo của đĩa CD-ROM Khác với đĩa mền và đĩa cứng hoạt động bằng phương pháp nhiễm từ, đĩa CD hoạt động bằng phương pháp quang học. Nó được sản xuất bằng cách người ta tạo từng mẫu pit và land lên trên những đường chỉ polycarbonate của đĩa.
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Dữ liệu CD:
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 8
CD không được phân chia thành những track đồng tâm và sector như đĩa từ. Mà thay vào đó CD được ghi dưới dạng những track có đường xoắn ốc liên tục nhau chạy dài từ trục đến lớp ngoài cùng.
có máy land hiệu
do mã.
Trong suốt quá trình hoạt động, CD sẽ sử dụng chùm tia laser và máy dò laser để cảm nhận được sự hiện diện hoặc sự vắng mặt của pit. Cặp laser/ máy dò sẽ được gắn lên trên bộ phận quay, làm bộ phận sẽ theo dấu các track xoắn ốc của đĩa CD. Chùm tia laser sẽ chiếu lên mặt bên dưới của đĩa CD, nơi đây sẽ được phủ một lớp nhựa trong dày khoảng mặt 1mm trước khi nó chiếu lên bề sáng phản xạ. Khi chùm laser chiếu xạ vào land, ánh sáng sẽ được phản một về hướng một máy dò và sẽ tạo ra tia tín hiệu xuất rất mạnh. Khi chùm sẽ laser chiếu sáng vào pit, ánh sáng hầu vượt ra ngoài tiêu cự, kết quả là hết năng lượng đến của tia laser sẽ được tán xạ ra mọi hướng và vì đó rất ít tín hiệu xuất sẽ được một dò tạo ra. Việc biến đổi từ pit sang và ngược lại sẽ ứng với hai nút tín đó là có hoặc không có pit hoặc land. Tín hiệu ánh sáng tương tự máy do máy dò trả về sẽ được giải Quá trình giải mã là cần thiết để chuyển chuỗi các pit và land thành những thông tin nhị phân có ý nghĩa.
Dữ liệu người dùng, thông tin sửa sai, thông tin địa chỉ, các mẫu đồng bộ đều được chứa trong một chuỗi bit do pit và land đại diện, nhưng các số nhị phân không tương ứng với pit hoặc land. Pit 1 thường biểu diễn nơi có trạng thái chuyển tiếp xảy ra ( từ pit sang land hoặc từ land sang pit ). Chiều dài pit hoặc land được biểu diễn bằng số lượng các bit 0.
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
CD-ROM được ghi dưới hình thức các stack hình xoắn ốc nối tiếp với nhau chạy hết bề mặt của đĩa. Một đĩa CD-ROM có thể lưu trữ 79 phút dữ liệu. Tuy nhiên, có nhiều đĩa CD-ROM đã giới hạn con số này đến mức 60 phút bởi vì 14 phút dữ liệu cuối cùng sẽ được mã hóa ở phần ngoài không gian đĩa 50mm ngoài cùng, phần đĩa này là phần rất khó sản xuất và rất khó giữ sạch trong khi sử dụng. Với 60 phút chúng ta có 270000 khối dữ liệu, một khối có 2048 byte dữ liệu thì dung lượng đĩa sẽ là 553 MB. Nếu chúng ta sử dụng hết 79 phút thì sẽ có 681MB. Hầu hết các đĩa CD-ROM đều được sản xuất với dung lượng từ 553MB đến 650MB. Bảo quản đĩa CD: Không bẻ cong đĩa.
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 9
Không đốt nóng đĩa. Không làm trầy xước bề mặt đĩa. Không sử dụng hóa chất trên bề mặt đĩa.
2. Đĩa CD-R (CD recordable): CD-R gần giống như CD-ROM nhưng có hai điểm khác biệt quan trọng là: Lớp polycarbonat của CD-R được chế tạo bằng hình xoắn ốc mà trong đó dữ liệu sẽ được ghi trong suốt quá trình ghi. Lớp này sau đó sẽ được áo lên nó một lớp màu xanh lục và mặt dưới là một lớp phản xạ ánh vàng trước khi nó đã áp một lớp bảo vệ lên trên lớp vàng này.
Khi tương tác với tia laser lớp này sẽ bị đốt nóng để tạo nên các pit và các land trên đĩa CD-R. Các pit và land được ghi đó sẽ được đọc trở lại sau khi quá trình ghi được hoàn tất. Việc truy xuất dữ liệu của CD-R giống như đối với CD-ROM. Bảo quản CD-R:
Không nên bóc trần đĩa dưới ánh sáng mặt trời hoặc dưới một nguồn sáng mạnh nào đó với khoảng thời gian dài. Không nên để độ ẩm quá cao hoặc quá nóng. Giữ đĩa ở một hộp sạch để bảo vệ một cách tốt nhất.
Không viết lên đĩa. Không sử dụng nhãn để dán lên đĩa. Chú ý đối với việc ghi CD-R:
Đầu ghi CD-R có khả năng ghi gấp 2 đến 4 lần so với tốc độ phát chuẩn 150KB/giây (75 secter/s). Tốc độ ghi làm một nhân tố khá đơn giản dùng để đo độ nhanh các bit được đọc bởi chùm tia laser trên bề mặt đĩa.
3. a. Cấu tạo đĩa CD-RW: Đĩa CD-RW cũng được cấu tạo bởi chất dẻo tổng hợp làm nền, một lớp mỏng kim loại có tính phản chiếu, lớp bảo vệ bên ngoài. Phân lớp chính lưu trữ dữ liệu được làm từ chất hữu cơ trùng hợp (polycarbonat). Đối với đĩa CD-R, lớp chất này chỉ thay đổi một lần rồi trở nên bền vững. Ngược lại, đối với đĩa CD-RW, phân lớp lưu trữ được thay thế bằng một loại hợp kim có khả năng trong suốt khi bị đốt nóng với một nhiệt độ thích hợp và mờ đi khi bị đốt nóng ở nhiệt độ cao hơn. Các vùng trong suốt sẽ cho phép lớp kim loại trên đĩa phản chiếu tốt hơn trong khi các vùng mờ sẽ không phản chiếu tia laser do mắt đọc phát ra. Nhờ cấu trúc linh hoạt có thể thay đổi của lớp lưu trữ dữ liệu mà đĩa CD-RW có thể được tái cấu trúc lại (xóa dữ liệu cũ và thay thế bằng dữ liệu mới).
Bộ đệm không được trống rỗng trong quá trình ghi. Đảm bảo trong quá trình ghi dữ liệu không có ngắt nào được thực hiện. Đĩa CD-RW:
b. Đọc và ghi dữ liệu trên đĩa CD-RW:
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Ghi dữ liệu lên đĩa thực chất là tái cấu trúc lại bề mặt của phân lớp lưu trữ dữ liệu trên đĩa.Trong suốt quá trình ghi, mắt đọc sẽ phát ra tia laser có bước sóng thấp nhất (mức năng lượng cao nhất) để ghi đĩa. Tia laser này phát ra chùm tia có công suất cao, làm cho tại điểm hội tụ tia có nhiệt độ đủ làm nóng chảy phân lớp lưu trữ dữ liệu (khoảng 500 đến
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 10
Hình 3.2
700 độ C). Sau khi nguội trong khoảng thời gian rất ngắn, chúng tạo thành các vùng phản chiếu (biểu diễn trạng thái 1) và vùng không phản chiếu (biểu diễn trạng thái 0). Các vùng này (mang thông tin dữ liệu mới) khác với các vùng trước khi ghi dữ liệu (mang thông tin dữ liệu cũ).
Khi ở chế độ đọc, mắt đọc sử dụng tia laser có mức năng lượng thấp nhất để đọc đĩa. Nó có thể dễ dàng nhận ra cấu trúc mới đã được thay đổi trên bề mặt đĩa.
4. Đĩa DVD: a. Đặc điểm của đĩa DVD: Thời gian truy xuất là thời gian để ổ đĩa tìm được thông tin trên đĩa. Ở ổ đĩa CD và ổ đĩa DVD thời gian truy xuất tương đối chậm và có thể nhu cầu của nó lên đến hàng trăm mili giây để truy xuất thông tin. Đối với ổ đĩa DVD thì thời gian truy xuất là 470ms (khoảng ½ giây ) trông khi đó thời gian truy xuất bất kỳ một đĩa CD nào chỉ là 180ms. Nguyên nhân khiến DVD cần nhiều thời gian truy xuất hơn là vì mật độ tích hợp của dữ liệu cao hơn. Định dạng dữ liệu: Tập tin chứa trên DVD cũng dựa trên cấu trúc sector như CD. Mỗi sector chứa 2048B cộng thêm 12B dữ liệu đầu vào. Cứ một chuỗi 16 sector liên tục sẽ được dùng cơ chế nhận diện lỗi RSPC (Reed Solomon Product Code). DVD đọc và ghi dữ liệu giống như CD-RW. Cấu tạo đĩa DVD: DVD được xem là tương đương với CD-ROM,dữ liệu được ghi thành các mẫu hình xoắn ốc bao gồm một loạt các pit và land được ấn vào lớp nhựa bên trong. Kích thước và chiều dài thực của một đĩa DVD tương đương với một đĩa CD. Tuy nhiên, có một vài điểm khác biệt là: dữ liệu được tập trung cao độ trên đĩa. Trong khi đĩa CD sử dụng các track hình xoắn ốc với một phần tương đương với 1.6*m thì các track trên đĩa DVD chỉ là các phần 0.74*m. Pit trên CD là 0.83*m nhưng pit trên đĩa DVD chỉ là 0.4*m. (Bảng 4.1 chỉ ra sự khác biệt này.)
DVD 120 1.2 0.6 CD-ROM 120 1.2 1.2
Bảng 4.1 Các đặc điểm kỹ thuật của đĩa DVD, CD
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
635/650 4.7 1.6 0.83 780 0.65 Các Thông Số Kỹ Thuật Đường kính (mm) Bề dày của đĩa (mm) Bề dày của lớp bên dưới (mm) 0.74 Khoảng cách các track (*m) Kích thước pit tối thiểu (*m) 0.40 Bước sóng (nm) Dung lượng trên một lớp (GB)
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 11
Để có thể thấy được những hình học nhỏ xíu này, tia laser được dùng trong đầu đĩa DVD sẽ hoạt động với một bước sóng ngắn hơn nhiều (ánh sáng đỏ của bước sóng ngắn). Tia laser hoạt động tại một bước sóng nhất định, và nhiều ổ đĩa DVD-ROM có hai đầu đọc laser được gắn vào cơ cấu, vì thế chúng có thể đọc được nhiều khuôn dạng đĩa quang khác nhau.
DVD có thể sử dụng nhiều lớp pit và land (từng thành phần bên trong nó sẽ tạo thành một lớp phản xạ riêng), vì vậy một đĩa có thể ghi nhiều lớp dữ liệu có cùng giá trị. Thành phần điều khiển tiêu cự của chùm tia laser trong ổ đĩa DVD có thể chọn lớp để đọc.
Hình 4.6
Hình 4.7
Hình 4.9
Một đĩa CD thông thường chỉ sử dụng loại đĩa một mặt, nhưng cả hai mặt của đĩa DVD đều có thể sử dụng được. Kết hợp kĩ thuật nhiều lớp này, DVD có thể hỗ trợ lên đến 4 lớp dữ liệu cho một đĩa DVD. Một đĩa DVD có thể lưu trữ đến 8.5GB dung lượng dữ liệu trên một đĩa một mặt hai lớp hoặc lên đến 17GB dung lượng dữ liệu trên một đĩa hai mặt hai lớp.
Ổ đĩa CD-ROM, CD-R,CD-RW phải có khả năng quay đĩa với tốc độ tuyến tính (CLV- constant linear velocity ). Khi đến mép ngoài của đĩa tốc độ mép ngoài sẽ chậm xuống. Mục đích là nhằm đảm bảo dữ liệu xoắn ốc trên CD đang quay một cách chính xác.
Tốc độ đọc hiện nay của ổ đĩa CD là 52X (1X= 150KB/s), của ổ đĩa DVD là 16X (1X=1,385MB/s).
3.4 Hệ thống vào ra.
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Ổ đĩa CD không thể đọc được các đĩa DVD,nhưng ổ đĩa DVD có thể đọc được các đĩa định dạng CD.
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 12
a. Chức năng: Trao đổi thông tin giữa bên trong máy tính với môi trường bên ngoài
và ngược lại. b. Thao tác dữ liệu
+ Vào dữ liệu (Input). + Ra dữ liệu (Output).
c. Các thành phần cơ bản của hệ thống vào ra: Các thiết bị vào ra (Peripheral Devices)
Để ghép nối các thiết bị ngoại vi với máy tính. Trong module vào ra có các cổng vào ra, mỗi cổng như một ô nhớ có địa chỉ
Chức năng: Chuyển đổi thông tin giữa bên trong và bên ngoài máy tính và ngược lại. Thiết bị ngoại vi được chia 4 loại: Thiết bị vào, thiết bị ra, thiết bị nhớ, thiết bị truyền thông. Modul ghép nối vào ra (I/O Module)
xác định. Thiết bị ngoại vi sẽ được nối ghép trao đổi dữ liệu thông qua cổng.
3.5 Liên kết hệ thống (InterConnection) a) Khái niệm chung về BUS Bus là tập hợp các đường dây dùng để vận chuyển thông tin từ thành phần này tới
thành phần khác bên trong máy tính. Độ rộng của BUS: là số đường dây có khả năng vận chuyển thông tin đồng thời. Phân loại BUS • BUS địa chỉ • BUS dữ liệu • BUS điều khiển
CPU Module memory Module I/O
BUS ĐỊA CHỈ
BUS DỮ LIỆU BUS ĐIỀU KHIỂN
:
BUS địa chỉ Chức năng: dùng để vận chuyển địa chỉ từ CPU đến các bộ nhớ hay các Module vào ra, nhằm xác định ngăn nhớ hay cổng vào ra CPU cần truy xuất trao đổi thông tin. Độ rộng của BUS địa chỉ (A0, A1,…, An-1)
Cho biết khả năng quản lý cực đại số các ngăn nhớ. Nếu sử dụng độ rộng bus địa chỉ n đường, dung lượng cực đại của bộ nhớ có thể quản lý là 2n ngăn nhớ. Thông thường mỗi ngăn nhớ lưu trữ 1B.
Ví dụ: Bus địa chỉ của các bộ VXL sau: 8088/8086 80286 80386…Pentium Pentium II,III,IV n=20 => không gian nhớ quản lý tối đa 220( 1MB) 224(16MB) n=24 232(4GB) n=32 236(64GB) n=36
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
BUS dữ liệu:
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 13
CPU, vận chuyển dữ liệu giữa CPU, bộ nhớ và
Chức năng: vận chuyển lệnh từ bộ nhớ fi cổng vào ra. Độ rộng của Bus dữ liệu (D0,D1,….Dm-1) Cho biết số byte có khả năng trao đổi đồng thời m = 8, 16, 32, 64, 128 bit Ví dụ: 8088 8086 80386 Pentium m=8 m=16 m=32 m=64 -> -> -> ->
BUS điều khiển: Vận chuyển tập hợp các tín hiệu:
Tín hiệu phát ra từ CPU để điều khiển Module nhớ và Module vào ra. Tín hiệu từ Module nhớ, Module vào ra gởi đến CPU yêu cầu. Ngoài ra còn là BUS cung cấp nguồn tín hiệu xung nhịp (clock) với các BUS đồng bộ, tín hiệu ngắt, chuyển nhượng, … b) Phân cấp BUS trong máy tính.
Nhược điểm của cấu trúc đơn BUS. Một là có nhiều thành phần nối vào một BUS chung, nên tại một thời điểm chỉ phục vụ được một yêu cầu trao đổi dữ liệu.
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Hai là các thành phần nối vào BUS máy tính có thể có tốc độ khác nhau. Vì thế bus phải được thiết kế cho Module có tốc độ nhanh nhất trong hệ thống, nhưng lại phục vụ cho tất cả các module có tốc độ chậm hơn. Khắc phục nhược điểm này người ta xây dựng cấu trúc đa BUS bao gồm các hệ thống BUS khác nhau về tốc độ. Các bus được phân theo các cấp độ khác nhau. Trong hầu hết các máy PC bus được phân 3 cấp và các bus nối với nhau thông qua cầu nối BUS
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 14
Bộ VXL
BUS tốc độ cao
Cầu nối BUS
BUS tốc độ trung bình
Cầu nối BUS
BUS tốc độ chậm
Sơ đồ phân cấp BUS trong máy tính
Inter Pemtium
Cache L1
BUS VXL 133MHz
66MHz
66MHz
Cấu trúc hệ thống Pentium II điển hình
AGP
North Brigde
SIMM DIMM (SDRAM, DDR)
BUS PCI 33Hz
Khe cắm PCI
USB1 USB2
IDE1
CMOS & RTC
IDE2
South Bridge
BUS ISA 8MHz
Khe cắm ISA
Đĩa mềm
Bàn phím Chuột
Super I/O
LPT COM1 COM2
ROM
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 15
Cấu trúc hệ thống của Pemtium 4
Inter Pemtium 4 Processor
4.2 or 3.2 GB/s
RDRAM
RDRAM
AGP 4X
>1 GB/s
Dual chanel 4.0 GB/s
North Bridge
RDRAM
RDRAM
Inter Hub Architecture
ATA 100MB/s 2 IDE
P C I
6 Channel Audio
133MB/s
South Bridge
4 USB Ports
LAN Interface
Flash BIOS
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 16
Bài Bài 22
NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH
Máy tính chạy được nhờ có chương trình, chương trình bao gồm các lệnh. Vì vậy máy tính chạy được nhờ thực hiện các lệnh trong chương trình.
Begin
Nhận lệnh
Thực hiện lệnh
End
1. Thực hiện lệnh trong chương trình Thực hiện lệnh trong chương trình là hoạt động cơ bản của máy tính. Máy tính thực hiện lệnh bằng cách lặp đi lặp lại hai bước cơ bản:
Nhận lệnh (Fetch) Thực hiện lệnh (Excute) Quá trình thực hiện là dừng khi: - Ngắt nguồn điện ra khỏi hệ thống - Gặp lệnh dừng (Shutdown) - Gặp tình huống không xử lý được - Gặp lỗi phần cứng Nhận lệnh (Fetch) Bắt đầu mỗi chu kỳ lệnh CPU nhận lệnh từ bộ nhớ chính. Trong quá trình nhận
lệnh 2 thanh ghi tham gia trực tiếp đó là thanh ghi PC (Program Counter) và thanh ghi IR (Instruction Register)
Thanh ghi PC có chức năng chứa địa chỉ của lệnh sẽ được nhận. Thanh ghi IR có chức năng chứa lệnh được nhận từ ngăn nhớ được trỏ bởi thanh ghi PC. Sau mỗi lệnh được nhận thì nội dung của thanh ghi PC tự động tăng để trỏ tới lệnh
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
kế tiếp sẽ được nhận. Thực hiện lệnh Bộ xử lý giải mã lệnh đã được nhận trong thanh ghi IR và phát tín hiệu điều khiển thực hiện thao tác tương ứng mà lệnh yêu cầu.
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 17
Các kiểu thao tác của lệnh có thể: Thực hiện trao đổi thông tin giữa CPU và bộ nhớ chính Thực hiện trao đổi giữa CPU và Module I/O Xử lý dữ liệu thực hiện các phép toán số học và logic Điều khiển rẽ nhánh Kết hợp các thao tác trên
2. Ngắt (Interrupt) - Khái niệm chung về ngắt: Ngắt là cơ chế cho phép CPU tạm dừng chương trình đang thực hiện chuyển sang thực hiện một chương trình khác, chương trình khác đó được gọi là chương trình con phục vụ ngắt. - Các loại ngắt
Ngắt do lỗi thực hiện chương trình Ngắt do lỗi phần cứng Ngắt do module I/O phát ra tín hiệu ngắt đến CPU yêu cầu trao đổi dữ liệu - Hoạt động của ngắt
Sau khi hoàn thành một lệnh, bộ xử lý kiểm tra tín hiệu ngắt. Nếu không có ngắt thì bộ xử lý tiếp tục nhận lệnh tiếp theo. Nếu có tín hiệu ngắt bộ xử lý tạm dừng chương trình đang thực hiện, cất giữ ngữ cảnh hiện tại (ngữ cảnh là thông tin có liên quan đến chương trình đang thực hiện). Thiết lập bộ đếm chương trinh PC trỏ đến chương trình con phục vụ ngắt. Thực hiện chương trình con phục vụ ngắt. Cuối chương trình con phục vụ ngắt. Khôi phục lại ngữ cảnh và tiếp tục chương trình đang bị tạm dừng.
Chu kỳ lệnh với ngắt
Bắt đầu
Nhận lệnh
Thực hiện
Dừng
N
Y
Ngắt?
Chương trình con phục vụ ngắt
- Xử lý tín hiệu ngắt
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Cấm ngắt: Bộ xử lý bỏ qua các ngắt tiếp theo trong khi đang xử lý ngắt. Cho phép ngắt: Bộ xử lý sẽ xử lý các ngắt tuần tự nếu cùng thứ tự ưu tiên. Mỗi ngắt trong máy tính được gán một số hiệu ngắt và được gán mức độ ưu tiên khác nhau. Ngắt có mức ưu tiên thấp có thể bị ngắt bởi các ngắt có ưu tiên cao hơn. Vì vậy trong hệ thống xảy ra tình trạng ngắt lồng nhau.
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 18
3. Chu kỳ thực hiện lệnh máy tính
Nhận lệnh
Cất toán hạng
Nhận toán hạng
Tính Ðịa chỉ lệnh
Giải mã thao tác
Thao tác dl
KT ngắt và ngắt
Tính ðịa chỉ toán hạng
Tính ðịa chỉ toán hạng
Lệnh tiếp theo
Dữ liệu mảng hay chuỗi
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
4. Các ví dụ minh họa
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 19
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 20
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 21
Bài Bài 33
TỔNG QUAN VỀ PHẦN CỨNG MÁY TÍNH
Máy tính là thiết bị điện tử vừa phức tạp vừa đơn giản, phức tạp vì máy tính chứa hàng triệu phần tử điện tử, nhưng đơn giản vì các thành phần được tích hợp lại dưới dạng module. Vì vậy, việc lắp ráp và bảo trì máy tính ngày càng trở lên đơn giản.
Thành phần cơ bản của máy tính bao gồm: ¤
¤
¤
¤ Bo mạch chính (Mainboard, Systemboard. Motherboard) Bộ xử lý (Processor Unit) Bộ nhớ (Memory Module) Bộ cung cấp nguồn (Power Supply Unit)
¤ Ổ đĩa mềm (Floppy Disk Driver) ¤ Ở đĩa cứng (Hard Disk Driver) ¤ Ổ CD-ROM, hay DVD-ROM ¤ Màn hình (Monitor) ¤
¤
Bàn phím (Keyboard) Chuột (Mouse) ¤ Hộp máy (Case) ¤
¤
¤ Card màn hình (Card VGA) Card âm thanh (Card sound) Loa (Speaker) ....
1. Bo mạch chính (Mainboard) Bo mạch chính là thành phần cốt lõi của máy tính. Tất cả các thành phần khác gắn lên bo mạch chính đều chịu sự điều khiển của nó. Thành phần cơ bản bo mạch chính gồm: Đế gắn bộ xử lý (Socket hay Slot) Khối điều phối của bo mạch (Chipset) Khe gắn bộ nhớ (khe cắm DIMM hay SIMM) Khe gắn mở rộng(AGP, PCI, ISA., CNR, AMR) ROM BIOS, Pin CMOS Chip I/O 2. Bộ xử lý (CPU)
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Bộ xử lý thường được gọi là CPU (Central Processing Unit) là bộ phận quan trọng nhất trong máy tính có chức năng thực hiện các lệnh trong chương trình được nạp vào bộ nhớ chính. Bộ xử lý chứa hàng triệu transistor trên một miếng silicon nhỏ. Đây là thành phần có kích thước nhỏ nhất nhưng lại có giá thành cao nhất so các thành phần khác bên trong máy tính.
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 22
3. Bộ nhớ chính(Main Memory) Bộ nhớ chính của hệ thống được thiết kế từ chíp
DRAM, chức năng lưu trữ chương trình và dữ dữ liệu mà CPU trao đổi trực tiếp. Kích thước bộ nhớ chính ngày này thường 128, 256, 512MB hay 1GB hoặc cao hơn.
4. Hộp máy (Case)
Hộp máy là thành phần chứa bo mạch chính, nguồn, ổ đĩa, card và các thành phần khác. Có 2 loại hộp thông dụng hiện nay: Hộp máy kiểu nằm (Desktop Case) chúng có đế rộng(43 · 53) đặt trên mặt bàn và thường dùng chúng để đặt màn hình lên. Hộp máy kiểu đứng (Tower Case) đặt thẳng đứng cạnh màn hình chúng có chiều cao từ 50 đến 100 cm không gian rộng hơn, tháo lắp dễ dàng loại hộp máy nằm. Thông thường khi mua hộp máy chúng được bán kèm theo bộ nguồn.
Hộp máy kiểu AT: Trước đây phần lớn máy tính sử dụng loại AT, đi kèm theo nó là main board loại AT và nguồn AT. Đối với loại này dây nguồn được cắm trực tiếp vào công tắc cơ khí đóng mở ở phía trước vỏ máy, điều này dễ nhận biết là máy tính không shutdown và ngắt nguồn tự động. Thường vỏ thùng có diện tích nhỏ gọn. Tấm mắp đậy của vỏ thùng được thiết kế thành một khối chung.
Hộp máy kiểu ATX: Hiện nay máy tính sử dụng loại vỏ nguồn ATX, đi kèm theo nó là mainboard ATX và nguồn ATX. Loại này dây nguồn được cắm vào bo mạch chính, bật tắt nguồn thông qua main, vì vậy điều dễ nhận thấy là máy tính có thể shutdown tự động ngắt nguồn. Kích thước vỏ thùng có diện tích lớn hơn loại AT. Vỏ máy có cấu trúc 2 tấm lắp hai bên. Hình dưới đây:
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Tín hiệu trên hộp máy Công tắc nguồn (Power switch): Đối case AT thì công tắc được kết nối trực tiếp với nguồn nuôi. Đối case ATX công tắc được nối thông qua mainboard thường ký hiệu PWR Nút khởi động lại (Reset switch): Nút này được kết nối trên main thuờng ký hiệu RST nhằm tái khởi động khi cần. Đèn nguồn màu xanh(Power Led): Được kết nối vào mainboard dùng để báo hiệu nguồn đã được cung cấp cho máy hoạt động.
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 23
Đèn đọc đĩa màu đỏ (HDD, IDE Led): Được kết nối với main và đèn chỉ đỏ khi đĩa cứng có thao tác dữ liệu.
5. Nguồn (Power)
Nguồn cung cấp điện cho tất cả các bộ phận bên trong máy tính như mainboard và các ổ đĩa và các quạt. Vì thế, nó là bộ phận rất quan trọng để duy trì sự hoạt động hệ thống máy tính. Tuy Tuy nhiên chúng ít được người sử dụng quan tâm. Chức năng chính của nguồn là biến đổi dòng điện xoay chiều (110-220V) thành dòng một chiều 1,7V, 3v, 3,3V, 5V, 12V cho tất cả các thiết bị trên máy hoạt động, đồng thời đảm bảo được sự ổn định của nguồn điện.
Sơ đồ chân nguồn ATX Signal 3.3v -12v GND Pwr_On GND GND GND -5v 5v 5v Pin 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Pin 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Signal 3.3v 3.3v GND 5v GND 5v GND Pwr_Good 5v- Standby 12v
Sơ đồ chân nguồn AT AT Type Connector Pwr-Good P8-1 +5v P8-2 +12v P8-3 -12v P8-4 GND P8-5 GND P8-6 GND P9-1 GND P9-2 -5v P9-3 +5v P9-4 +5v P9-5 +5v P9-6
6. Đĩa mềm (Floppy disk)
Đĩa mềm là thiết bị lưu trữ bằng từ gọn nhẹ, rẻ tiền, hiệu suất thấp. Hiện nay có hai loại đĩa mềm phổ biến được dùng đó là loại kích thước 3,5 và 5,25 inches. Trong nhiều năm gần đây đĩa mềm đang được thay thế bằng đĩa có kích thước lớn hơn như: đĩa flash gắn cổng USB, đĩa CD hay Pocket disk (đĩa bỏ túi) có chức năng tương đương, nhưng hiệu suất sử dụng cao hơn rất nhiều.
7. Đĩa cứng (Hard disk)
Là thiết bị lưu trữ toàn bộ tài nguyên của hệ thống, lưu trữ chương trình và dữ liệu của máy tính trong suốt quá trình hoạt động của máy cũng như lúc không còn hoạt động. Hiện nay đĩa cứng có dung lượng rất lớn lên tới hàng trăm Giga Byte và kích thước của chúng có hai loại 3,5 inches đối với máy để bàn và 2,5 inches đối với đĩa cứng máy tính xách tay.
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
.
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 24
Ổ đĩa di động là loại đĩa được kết nối với máy tính thông qua cổng USB, COM hoặc LPT để đọc ghi dữ liệu.
8. Ổ CD-ROM, DVD
CD-ROM và DVD là thiết bị lưu trữ quang có dung lượng lớn. Chúng được sử dụng chủ yếu làm phương tiện giao lưu phần mềm với số lượng lớn chất lượng cao nhưng giá cả thấp. Kích thước của chúng có hai loại: 3,25 inches và 5,25 inches. Dung lượng CD là: 700MB-750MB, DVD dung lượng 4,7GB đến vài trăm GB.
9. Bàn phím (Keyboard)
Là thiết bị chính giúp người sử dụng giao tiếp và điều khiển hệ thống máy tính. Bàn phím có thiết kế nhiều ngôn ngữ, cách bố trí, hình dáng và các phím chức năng khác nhau. Thông thường một bàn phím có từ 83 đến 105 phím và chúng được chia bốn nhóm phím: phím dùng soạn thảo, phím chức năng, các phím số và nhóm phím điều khiển màn hình. Bàn phím được nối với máy tính thông qua cổng PS/2 và USB.
10. Chuột (Mouse)
dáng hoạ. Đây là thiết bị dùng để đào tạo máy tính, nó có hình giống chuột. Chúng thường sử dụng trên các giao diện đồ Được nối với máy tính qua cổng PS/2, COM hay USB
11. Card màn hình (VGA Card) Dùng để hiển thị và điều khiển các thông tin trên màn hình. Tất cả
các card màn hình bao giờ cũng có 4 thành phần chính: video Chip, RAM chip, BIOS và thiết bị chuyển tín hiệu số sang tương tự (DAC). Card màn hình thường được gắn vào khe cắm AGP, PCI hay ISA.
12. Màn hình (Monitor)
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Là thiết bị giao tiếp giữa người và máy, nó được sử dụng để xuất các thông tin kết quả xử lý trong quá trình làm việc. Vì vậy nó là thiết bị không thể thiếu trong hệ thống máy tính. Chất lượng của màn hình được đánh giá dựa 3 tiêu chí: kích thước(độ dài đường chéo tính theo đơn vị inches), độ phân giải (tính theo số pixel trên một đơn vị diện tích), tần số làm tươi (Hz). Ngày nay có hai loại màn hình phổ biến xuất hiện trên thị trường. Màn hình thường (CRT) và màn hình tinh thể lỏng (LCD)
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 25
13. Card âm thanh (Card sound)
Dùng để xử lý âm thanh, là thành phần không thể thiếu nếu chúng ta muốn xem phim, nghe nhạc. Card sound được gắn vào hệ thống qua khe cắm PCI, AMR hay ISA
14. Máy Scanner
Là thiết bị chuyển đổi tín hiệu từ dạng ảnh thành dữ liệu của tập tin ảnh lưu trong bộ nhớ máy tính. Chúng được nối với máy tính thông qua cổng USB.
15. Loa (Speaker) Máy tính nào cũng có một cái loa nhỏ, thường chỉ
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
được sử dụng để phát tín hiệu báo lỗi khi cần. Tuy nhiên khi chúng ta muốn nghe nhạc, xem phim thì không thể không có thêm hai thiết bị xử lý và hỗ trợ âm thanh đó là Card sound và loa để hoàn chỉnh hệ thống âm thanh.
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 26
Bài Bài 44
MAINBOARD VÀ CÁC THÀNH PHẦN TRÊN MAINBOARD
Bo mạch chính (Mainboard, Motherboard, Systemboard) gồm 6 thành phần cơ bản sau:
1. Khối giao tiếp CPU(Central Procesing Unit):
Khối giao tiếp CPU (Socket, Slot) Khối giao tiếp bộ nhớ chính (DIMM, SIMM) Khối điều phối mainboard (Chipset). Hệ vào ra cơ sở (BIOS). Khe cắm mở rộng (PCI, ISA, AGP, CNR,…) Khối giao tiếp vào ra (PS/2, USB, COM, LPT, VGA,…)
CPU được gắn lên mainbroad theo nhiều cách khác nhau theo thứ tự thời gian: • Hàn chết trên main.
• Gắn Socket.
+ Đối với các máy 386. + Ưu điểm : cố định trên main (không bị dao động). +Nhược điểm: khó nâng cấp, khó sữa chữa….
• Gắn Socket có đế ZIP (Zero Insertion Force).
+ Đối với máy đời 386DX trở lên. + Khắc phục được những nhược điểm của phương pháp hàn chết trên main. + Nhược điểm : Khi tháo lắp nhiều lần lỗi thường xảy ra là lỏng, gãy hay cong các chân CPU bởi khi ta cắm ta đè xuống một lực.
• Gắn Slot:
+ Đây là đế cắm khắc phục nhược điểm của đế cắm thường. + Lực đè khi ta tháo lắp bằng 0.
+ Chỉ có ở Pentium II. Pentium III, Celeron. + Bản quyền của Intel. + Hình dáng và cách lắp ráp tương tự như khe cắm PCI.
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Ngoài ra còn có khe căm thử nghiệm PPGA (Plastic Pin Grid Array) sử dụng cho thế hệ Pentium III và Celeron. Chú ý: Khi cắm CPU ta cần quan tâm chân số 1 để tránh lắp ngược.
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 27
Tên socket Số chân Cách bố trí Hiệu điện Bộ xử lý hỗ trợ
Socket 1 cắm 169 thế 5v 486SX, DX
Socket 2 238 5v 486SX, DX, DX2
Socket 3 237 5v/3,3v 486SX, DX, DX2, DX4
Socket 4 273 5v Pentium 60, 66MHz
Socket 5 320 3,3v/3,5v Pentium 75,90,100MHz
Socket 6 235 3,3v 486DX4
Socket 7 321 VRM Pentium, AMD
Socket370 370 AutoVRM Pemtium II,III, Ce
Socket478 478 AutoVRM Pentium 4, Celeron chân 17· 17 19· 19 19· 19 21· 21 37· 37 19· 19 37· 37 37· 37 37· 37 Socket 775 775 AutoVRM Pentium 4 slot Slot1 242 AutoVRM Pemtium II, III, Celeron slot Slot2 330 AutoVRM
Một số thông tin cần quan tâm đối với mainboard:
Loại giao tiếp CPU là socket hay Slot? Socket hay slot hỗ trợ loại CPU nào? AMD, Cyrix hay Motorola và tốc độ hỗ trợ cao nhất là bao nhiêu?
Hiệu điện thế mà Socket hay Slot cấp cho CPU? Có thể thiết lập? Tần số hoạt động lớn nhất bao nhiêu? Có thể thiết lập tùy ý hay không? CPU có hai đặc tính quan trọng nhất: Điện thế nguồn và tần số làm việc. + Set jumper nhân tần số:
Ngay nay, tần số hoạt động CPU ngày càng tăng, hiệu điện thế nguồn và kích thước ngày càng giảm. Trong khi đó tốc độ main cũng tăng nhưng không theo kịp tốc độ của CPU. Vì vậy khi lắp ráp CPU lên main ta cần quan tâm đến Jumper này để thiết lập hệ số nhân. Ví dụ: Tần số hoạt động trên main từ trước đến nay có những giá trị là: 25, 33, 40, 50, 60, 75, 83, 100, 133, 400, 533, 800MHz. Nếu ta biết thông số này thì ta có thể xác định hệ số nhân tương ứng thoả mãn biểu thức : M= Tần số main * Hệ số nhân (M lần số hoạt động thực chạy CPU) Nếu thiết lập giá trị: M = bằng tần số hoạt động ghi trên lưng CPU => CPU hoạt động bình thường (đúng tốc độ)
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
M < tần số hoạt động ghi trên lưng CPU => CPU hoạt động chậm hơn so với bình thường. M > tần số hoạt động ghi trên lưng CPU => CPU hoạt động qúa tải (Overlocking) có thể dẫn đến cháy CPU.
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 28
2. Khối giao tiếp bộ nhớ chính.
Thường có các module nhớ gắn lên khe gắn: + DIP (Dual Inline Package). + SIPP (Single Inline Pin Package). + SIMM (Single Inline Memory Module). + DIMM (Dual Inline Memory Module). Khi nói đến RAM người ta thường quan tâm thông số sau:
+ Dung lượng của RAM. + Loại của RAM hay cấu trúc của RAM (SRAM, DRAM, SDRAM, ...). + Hình dáng chân cắm (DIMM, SIMM,…). + Số bit làm việc hay là độ rộng bus (8,16,32….). + Tốc độ truy xuất 10-13ns đối SRAM hay 60-70ns đối DRAM. + RAM có parity hay không có Parity.
Loại
Độ rộng
Xung nhịp
Tốc độ Byte/sec
Tốc độ Bit/sec
64bits
66MHz
533 MB/s
4.3 Gbps
Nhận xét: - Thường trên main ngày nay có từ 2 fi 4 khe cắm DIMM và đôi khi có cả khe cắm SIMM đối loại main cũ từ PII trở về trước. - RAM được thiết kế thành module nhớ có độ rộng bus dữ liệu bằng bus dữ liệu của hệ thống. Thông tin về bộ nhớ chính (RAM)
PC66
64bits
100MHz
800 MB/s
6.4 Gbps
PC100
64bits
133MHz
1.06 Gb/s
8.5 Gbps
PC133
64bits
1.3 Gb/s
10.2 Gbps
PC150
150MHz
Độ rộng
Loại
PC1600(ddr200)
64bits
Xung nhịp 100MHz
Tốc độ Byte/sec 1.6 GB/s
Tốc độ Bit/sec 13 Gbps
PC2100(ddr266)
64bits
133MHz
2.1 GB/s
17 Gbps
PC2700(ddr333)
64bits
167MHz
2.7 GB/s
21 Gbps
Độ rộng
Loại
Xung nhịp 400MHz
PC800
Tốc độ Byte/sec 1.6 GB/s
Tốc độ Bit/sec 13 Gbps
400MHz
16 bits
2-channel PC800
533MHz
3.2 GB/s 25.6 Gbps
2-channel PC1066
4.3 GB/s 34 Gbps 2 x 16 bits 2 x 16 bits
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
3. Khối điều phối trên mainboard (Chipset).
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 29
Chipset là tích hợp của nhiều thành phần điện tử cốt lõi trên main tích hợp lại (Bộ XL toán học, bộ đếm thời gian, bộ điều khiển bus, các card onboard,….). Công nghệ chipset phát triển làm cho máy tính ngày càng giảm giá đáng kể đồng thời cấu trúc trên main trở lên gọn nhẹ hơn so trước rất nhiều. Ví dụ: Trên mỗi mainboard phổ biến gồm hai chipset chính: North Bridge và South Bridge. Ý tưởng về tổ hợp thành chipset nhanh chóng được các nhà sản xuất đón nhận và chế tạo nhưcông ty: Intel, Ali, VIA, MSI, SiS,…
Thông tin chung về chipset:
Chipset Dung lượng RAM Loại RAM
430FX 430VX 430HX 440BX 440EX 440GX 815 850 850E 845 845D 845E 860 FSB (Front Side Bus) 66MHz 66MHz 66MHz 100MHz 66MHz 100MHz 133MHz 400MHz 533MHz 400MHz 400MHz 533MHz 400MHz 128MB 128MB 512MB 1GB 256MB 2GB 512MB 2GB 2GB 2GB 2GB 2GB 4GB EDO EDO,SDRAM EDO SDRAM EDO,SDRAM SDRAM SDRAM RIMM RIMM SDRAM DDRAM DDRAM RIMM
4. Hệ vào ra cơ sở BIOS (Basic Input Output System). Là loại bộ nhớ ROM chứa tập các lệnh sơ cấp hướng dẫn các hoạt động cơ bản của máy tính bao gồm: khởi động và quản lý điều khiển thiết bị vào ra chuẩn. Các chương trình trong BIOS được các nhà chế tạo nạp chương trình sẵn. ROM BIOS gắn trực tiếp lên main và được các hãng sản xuất BIOS chế tạo như: Phoenix, Award hay AMI. 5. Khe cắm mở rộng (Expansion slot) và cổng. Phần này chiếm diện tích nhiều nhất trên mainbroad. Đây là loại khe có nhiều chuẩn khác nhau như: khe cắm AGP, PCI, ISA, CNR, AMR, … Nhờ có các khe cắm này mà bạn có thể bổ sung nhiều tính năng mới cho máy tính của
bạn. Một số khe cắm chuẩn mở rộng:
Khe cắm ISA được nối bus ISA (Industry Standard Architecture): Đây là kiểu BUS 8 - 16 bit với tốc độ 8MHz ra đời vào năm 1984, cho đến nay nó ít được sử dụng so khe cắm khác. Tuy nhiên nó vẫn được sử dụng cho các thiết bị có tốc độ chậm như card âm thanh modem và đôi khi những TBNV cũ.
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Đặc điểm bus ISA: + Tần số hoạt động bus nằm trong khoảng 8 fi 14MHz + Không tích hợp chế độ Plug and Play + Đây là Bus chạy rất ổn định cao. + Một số khe cắm phát triển từ ISA: EISA, VESA, VL-BUS, MCA,…
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 30
Khe cắm PCI được nối bus PCI (Peripheral Component Interface/Interconnection). Kết nối vào bus có độ rộng 32-64 bit, tốc độ khoảng 33MHz không phụ thuộc vào bộ XL. Sử dụng gắn loại card như: card màn hình, card mạng, NIC, ….
64bit
66MHz, ngày này có loại mới PCI-E 16X
Đặc điểm bus PCI: + Đây là sáng kiến của công ty Intel đưa ra 1992 + Độ rộng bus dữ liệu PCI là 32 fi + Tần số là việc bus 33 fi + Tích hợp chế độ Plug and Play Bus AGP (Accelerate Graphic Port): Là loại bus chuyên dụng cho card màn hình tốc độ cao khoảng 66MHz độ rộng 32 bit hỗ trợ đồ hoạ 3D. - Bus CNR(Communication Network Riser) - Bus AMR(Audio Modem Riser)
6. Khối giao tiếp vào ra.
Điều hành thiết bị ngoại vi thông qua cổng ghép nối. Các thành phần trên chip I/O:
+ Bộ điều khiển đĩa mềm. + Bộ điều khiển cổng nối tiếp. + Bộ điều khiển cổng song song. Khối giao tiếp vào ra thể hiện thông qua các cổng vào ra như: PS/2, COM, LPT, USB, VGA,...
Minh họa ý nghĩa các thông số trên bo mạch chủ và CPU của cấu hình sau:
CPU : P4 2.8Ghz (511)/Socket 775/ Bus 533/ 1024K/ Prescott CPU. 2. Mainboard :ASUS Intel 915GV P5GL- MX, Socket 775/ s/p 3.8Ghz/ Bus 800/ Sound& Vga, Lan onboard/PCI Express 16X/ Dual 4DDR400/ 3 PCI/ 4 SATA/ 8 USB 2.0. Từng tham số có ý nghĩa gì. (Ha Tran Duc)
1. CPU
P4 viết tắc của từ Pentium 4, tức là tên của loại vi xử lý (VXL). Đây là loại vi xử lý của hãng Intel. 2.8 Ghz, chỉ tốc độ xung đồng hồ của vi xử lý. Con số này là một trong những thước đo sức mạnh của vi xử lý, tuy vậy nó không phải là tất cả. Đôi lúc chỉ là một con số nhằm so sánh tương đối sức mạnh của VXL. Con số 511 phía sau con số thể hiện chất lượng và vị thế của con VXL trong toàn bộ các sản phẩm thuộc cùng dòng. Con số này là một quy ước của hãng Intel. Số càng cao chứng tỏ VXL càng tốt.
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Socket 775, chỉ loại khe cắm của CPU. Đây là đặc tính để xét sự tương hợp giữa vi xử lý và mainboard (Bo mạch chủ - BMC). Bo mạch chủ phải hỗ trợ loại socket này thì vi xử lý mới có thể hoạt động được.
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 31
Bus 533, chỉ tốc độ "lõi" của đường giao tiếp giữa VXL và BMC. Một vi xử lý được đánh giá nhanh hay chậm tuỳ thuộc khá lớn vào giá trị này. Vi xử lý chạy được bus 533 thì đương nhiên hơn hẳn so với vi xử lý chỉ chạy được bus 400 Mhz.
1024K, chỉ bộ nhớ đệm của vi xử lý. Đây là vùng chứa thông tin trước khi đưa vào cho vi xử lý trung tâm (CPU) thao tác. Thường thì tốc độ xử lý của CPU sẽ rất nhanh so với việc cung cấp thông tin cho nó xử lý, cho nên, không gian bộ nhớ đệm (cache) càng lớn càng tốt vì CPU sẽ lấy dữ liệu trực tiếp từ vùng này. Một số Vi xử lý còn làm bộ nhớ đệm nhiều cấp. Số 1024 mà bạn thấy đó chính là dung lượng bộ nhớ đệm cấp 2, 1024 KB = 1 MB.
Prescott chính là tên một dòng vi xử lý của Intel. Dòng vi xử lý này có khả năng xử lý video siêu việt nhất trong các dòng vi xử lý cùng công nghệ của Intel. Tuy nhiên, đây là dòng CPU tương đối nóng, tốc độ xung đồng hồ tối đa đạt 3.8 Ghz.
2. Mainboard:
Mainboard là một bản mạch đóng vai trò là trung gian giao tiếp giữa CPU và các thiết bị khác của máy tính.
ASUS Intel 915GV P5GL-MX, đơn giản, đây chỉ là tên của loại bo mạch chủ của hãng Asus.
s/p 3.8 Ghz đó chính là tốc độ xung đồng hồ tối đa của CPU mà bo mạch chủ hỗ trợ. Như đã nói ở trên, loại mainboard này hỗ trợ VXL Prescott nên tốc độ xung nhịp tối đa mà nó hỗ trợ là 3.8 Ghz.
PCI Express 16X là tên của loại khe cắm card màn hình mà bo mạch chủ. Khe PCI Express là loại khe cắm mới nhất, hỗ trợ tốc độ giao tiếp dữ liệu nhanh nhất hiện nay giữa bo mạch chủ và Card màn hình. Con số 16X thể hiện một cách tương đối băng thông giao tiếp qua khe cắm, so với AGP 8X, 4X mà bạn có thể thấy trên một số bo mạch chủ cũ. Tuy băng thông giao tiếp trên lý thuyết là gấp X lần, thế nhưng tốc độ hoạt động thực tế không phải như vậy mà còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác như lượng RAM trên card, loại GPU (VXL trung tâm của card màn hình).
Bus 800, chỉ tần số hoạt động tối đa của đường giao tiếp dữ liệu của CPU mà bo mạch chủ hỗ trợ. Thường thì bus tốc độ cao sẽ hỗ trợ luôn các VXL chạy ở bus thấp hơn.
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Sound& Vga, Lan onboard: bo mạch chủ này đã được tích hợp sẵn card âm thanh, card màn hình và card mạng phục vụ cho việc kết nối giữa các máy tính với nhau.
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 32
Dual 4DDR400: trên bo mạch chủ này có 4 khe cắm Bộ nhớ (RAM), hỗ trợ tốc độ giao tiếp 400 Mhz. Dựa vào thông số này, bạn có thể lựa chọn loại bộ nhớ (RAM) với tốc độ thích hợp để nâng cao tính đồng bộ và hiệu suất của máy tính. Chữ Dual là viết tắc của Dual Chanel, tức là bo mạch chủ hỗ trợ chế độ chạy 2 thanh RAM song song. Với công nghệ này, có thể nâng cao hiệu suất và tốc độ chuyển dữ liệu của RAM.
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
3PCI, 4SATA, 8 USB 2.0: trên bo mạch chủ có 3 khe cắm PCI dành để lắp thêm các thiết bị giao tiếp với máy tính như card âm thanh, modem gắn trong... 4SATA là 4 khe cắm SATA, một loại chuẩn giao tiếp dành cho đĩa cứng. SATA thì nhanh hơn và ổn định hơn so với chuẩn IDE. Nếu bạn thấy bo mạch chủ có ghi dòng là ATA66, ATA100, ATA133 thì đó chính là dấu hiệu nhận biết bo mạch chủ có hỗ trợ chuẩn đĩa cứng IDE. 8 cổng cắm USB 2.0 được hỗ trợ trên bo mạch chủ. USB 2.0 thì nhanh hơn USB 1.1. USB 2.0 thì tương thích luôn với các thiết bị chỉ có USB 1.1.
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 33
Bài Bài 55
LẮP RÁP VÀ CÀI ĐẶT PHẦN MỀM MÁY TÍNH
I. Các bước lắp ráp một máy tính
Bước 1: Lắp ráp CPU
1. Xác định vị trí trên main để gắn CPU (socket, slot).
2. Mở gim trên socket bằng cách nhấn nhẹ lên gim và đưa chúng ra khỏi gờ của socket
và nâng chúng lên một góc 900.
3. Xác định vị trí chân cắm số 1 trên socket và trên CPU (chân số 1 trên CPU nằm ở một
góc vạt của CPU và khuyết mất một chân)
4. Lắp CPU lên socket bằng cách đặt nhẹ chúng lên socket sao cho các chân CPU lọt vào
trong các khe của socket ( không được đè lên CPU)
5. Gắn chặt CPU lên socket một tay đặt nhẹ lê lưng CPU giữ tay kia hạ thanh ghim
socket xuống và gắn lại vào gờ. (Trường hợp tháo ra ta tiến hành các bước ngược lại)
Bước 2: Lắp đặt quạt tản nhiệt cho CPU
Quạt tản nhiệt giúp cho CPU không quá nóng khi làm việc. Nếu quạt tản nhiệt không
hoạt động một thời gian có thể dẫn đến cháy CPU.
Quạt tản nhiệt được gắn lên CPU thông qua gim ở hai đầu của socket. Sau khi lắp quạt
tản nhiệt xong ta gắn nguồn cho quạt. Nguồn của quạt thông thường nằm trên main gần
socket, trừ những main loại cũ thì nguồn quạt được lấy trực tiếp từ nguồn nuôi.
Bước 3: Lắp đặt bộ nhớ chính (RAM)
Thông thường bộ nhớ chính của chúng ta được gắn vào khe cắm SIMM hay DIMM
của main. Khe cắm SIMM là đối với những main đời cũ còn bây giờ chúng ta gắn lên khe
DIMM. Các bước thực hiện gắn RAM:
1. Xác định loại thanh RAM đúng với đế gắn RAM trên main(SDRAM hay DDRAM).
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
2. Bật chốt hai đầu khe cắm RAM.
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 34
3. Gắn thanh RAM: Xác định chiều cắm bằng cách xem vị trí khuyết trên thanh RAM
ứng với gờ trên khe DIMM, sau đó ta đặt chúng vào và nhấn xuống cho khít, chốt gạt
hai đầu RAM cố định thanh RAM.
Bước 4: Thiết lập JUMP
Chỉ cần đối một số main đời cũ. Thiết lập jump trên main ta có thể xem trực tiếp chỉ
dẫn trên main hoặc xem sách hướng dẫn để xác định các chức năng như: tốc độ làm việc
main (MHz), hệ số nhân (x) hay hiệu điện thế CPU,…. Đối với một số main việc này
được thực hiện bằng phần mềm trong phần BIOS setup.
Bước 5: Lắp mainboard vào trong hộp máy (Case)
Đặt main vào hộp máy sao cho các cổng vào ra (phần sau hộp máy) và các vị trí vít ốc
vừa vặn. Dùng các miếng đệm cách điện đặt giữa phần tiếp ráp main và hộp máy để trách
trường hợp sau này hộp máy bị dò điện. Định vị main lên hộp máy.
Bước 6:Lắp đặt card mở rộng
Card mở rộng được gắn thêm vào nhằm tăng thêm chức năng mới cho máy tính. Chẳng
hạn như card âm thanh, mạng, moderm, tivi,… chúng thường được gắn trên hai loại khe
cắm đó là ISA và PCI, chúng được gắn giống như gắn RAM tuy nhiên khác là chúng
không có chốt hai đầu mà chúng được định vị bằng ốc vít trực tiếp lên hộp máy(Case).
Thông thường máy tính mới ngày nay một số cacd đã được tích hợp sẵn lên main. Trường
hợp như vậy chúng ta gọi chúng là Onboard.
Bước 7: Gắn ổ đĩa cứng, mềm và CD-ROM vào hộp máy.
1. Gắn theo thư tự mà mỗi hộp máy đã chuẩn bị giành riêng cho mỗi laọi đĩa.
2. Xác định bus cho từng loại (Bus nối đĩa cứng và CD giống nhau).
3. Xác định đúng vị trí gắn của BUS lên main và đĩa theo đúng đường số 1 quy ước
(thường chân số 1 có màu đỏ hoặc khi gắn ta căn cứ vị trí gờ nằm ngay đầu sợi cáp)
4. Xác định ví trí phân cấp cho từng ổ đĩa cứng hoặc CD(master hay slave). Nếu một
dây cáp ta gắn hai thiết bị cùng lúc.
Bước 8: Gắn các tín hiệu cho main
Các tín hiệu thông thường là: PWR, RST, SPEAKER, IDE LED, PWR LED.
Bước 9: Gắn bộ nguồn cho máy tính:
Gắn nguồn vào hộp máy, sau đó gắn nguồn cho main và các ổ đĩa trong máy. Để gắn
nguồn cho main, thông thường có hai loại đầu gắn; đó là đầu gắn ATX có 20, 24 chân.
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Nguồn AT dùng cho máy cũ thì chúng có 12 chân.
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 35
Bước 10: Gắn các thiết bị ngoại vi vào phía sau máy tính như: màn hình, bàn phím,
chuột, loa, mic,…
Kiểm tra lại từ bước 1 đến bước 10, tiến hành lắp hai máng còn lại hộp máy.
II. Thiết lập BIOS
1. Mục đích
Giúp người sử dụng máy tính có thể khai thác máy tính một cách hiệu quả nhất.
2. Khái quát về CMOS (Complementary Metal Oxide Semiconductor)
- CMOS sử dụng bộ nhớ SRAM (Static RAM) có nhiệm vụ lưu trữ các thông tin cơ bản nhất của hệ thống khi máy tính không hoạt động. CMOS được nuôi bằng một nguồn điện từ một cục pin 3v gắn trên main. Trường hợp hết pin khi bật máy, máy yêu cầu ta setup lại hoặc ta sẽ gặp thông báo lỗi: CMOS Failure (Lỗi CMOS) hay CMOS chechsum error – Press Del to run Untility or F1 to load defautls (Lỗi khi kiểm tra tổng thể – Nhấn phím Del để chạy vào CMOS hoặc nhấn F1 để thiết lập mặc định)
- Chương trình CMOS setup được nạp ngay trong ROM của các nhà sản xuất. - Để vào chương trình CMOS setup thông thường ta thường nhấn phím Del khi máy bắt đầu khởi động. Tuy nhiên có một số loại CMOS khác ta không thể vào được bằng nhấn Del. Sau đây là một số CMOS thông dụng và cách vào chương trình CMOS setup: Phím được nhấn Loại CMOS Phím được nhấn
Loại CMOS AMI AWARD MR Compac Hewlett, HP AST Del, ESC Del, Ctrl+Alt+Esc Phoenix Del, Ctrl+Alt+Esc Quadtel F10 F2 NEC Laptop Ctrl+Alt+Esc Del, Ctrl+Alt+S F2 F2, Ctrl+F2 F1,F2,F10,F12
Ứng với mỗi chương trình CMOS setup của mỗi nhà sản xuất có giao diện và thông số khác nhau. Một chương trình CMOS đầy đủ thì chúng gồm những nội dung sau:
STANDARD CMOS SETUP BIOS FEATURES SETUP (ADVANCED BIOS SETUP) CHIPSET FEATURE SETUP POWER MAGAMENT SETUP PNP/PCI CONFIGUTION INTEGRATED PERIPHERAL LOAD BIOS DEFAULT FREQUENCY/ VOLTAGE CONTROL LOAD SETUP DEFAULT SUPERVIOR PASSWORD USER PASSWORD IDE HDD AUTO DETECTION HDD LOW LEVEL FORMAT SAVE AND EXIT SETUP EXIT WITHOUT SAVING
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Ngoài ra ta còn hay gặp loại menu bao gồm thông tin sau: Main: Thay đổi cấu hình cơ bản của hệ thống. Advanced: Có thể làm thay đổi, phát triển nhứng tính năng mới của hệ thống. Power: Thiết lập về nguồn quản lý điện năng hệ thống. Boot: Xác định thiết lập thiết bị hệ thống mặc định sử dụng nạp HĐH vào hệ thống khi khởi động máy.
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 36
Exit: Thoát khỏi chương trình Setup, có hay không lưu những thay đổi vừa thiết lập.
3. Khai báo các thông số chương trình CMOS setup.
STANDARD CMOS SETUP Các mục trong phần khai báo này là những thông số cơ bản nhất của hệ thống, nếu
không biết nhấn F1 để load default. Cụ thể chúng gồm mục nhỏ sau: Date, Time
Hard disk:
Chỉ có hai option Installed hay Not Installed – CPU có phải kiểm tra bàn
: Trong quá trình khởi động máy nếu CPU bất kỳ một lỗi nào đó thì nó có phải Halt on
(mm:dd:yy/ hh:mm:ss): Khai báo ngày giờ của hệ thống, giống như ta chỉnh giờ bằng lệnh Time, Date của DOS hoặc ta có thể vào Control Panel của Window. Yêu cầu ta khai các ổ đĩa mềm đang sử dụng trên hệ thống. (360K, 51/4in. Floppy disk: 1.2M, 51/4in. 720K, 31/2in. 1.44M, 31/2in. 2.88M, 31/2in). Thông thường một cáp của đĩa mềm ta có thể nối hai ổ có tên A và B. Nếu ổ đĩa được gắn phần trên của đoạn dây xoắn thì gọi ổ A, phần phía dưới gọi ổ B. Tuy nhiên chú ý trong trường hợp ta khởi động bằng CD-ROM thì ổ A bây giờ là ổ B, còn ổ A là ổ chứa tập tin hệ thống của đĩa CD_ROM; không được gắn hai ổ đĩa cùng nằm trên hay cùng nằm dưới. Yêu cầu khai báo các thông số về các ổ đĩa cứng đã sử dụng trong hệ thống (Type. Clynder, Heads (logic), Sector, LandZ, PreComp và Mode), Phần này đã được các Main ATX tự động auto detect hoặc nếu không ta có thể chạy phần IDE HDD AUTO DETECTION để máy tự điền vào. Mode của đĩa cứng ngày nay BIOS thường quản lý 3 Mode: Normal, large và LBA (Logical Block Address) ba Mode này giống hoàn toàn về số Cyls và số Sector tối đa quản lý được (Cyl =1024, Sectors = 64) chúng chỉ khác nhau về Heads (Normal max=16, Large max= 64, LBA max=1024) Keyboard: phím hay không trong quá trình khởi động máy tính. treo máy và thông báo lỗi hay không? nó sẽ thông báo lỗi hết trên màn hình khi: All error: Gặp bất kỳ lỗi nào. All, but Diskette: Gặp bất cứ lỗi nào ngoại trừ lỗi của đĩa mềm. All, but Keyboard: Gặp bất cứ lỗi nào trừ lỗi bàn phím. All, but Disk/key : Gặp bất cứ lỗi nào, ngoại trừ lỗi đĩa và bàn phím. No error : Sẽ không treo máy và báo lỗi cho gặp bất kỳ lỗi nào.
: Máy tính chúng ta đang sử dụng màn hình loại nào:
Mục này ta thường để All error để khi phát hiện được bất kỳ lỗi nào trong quá trình khởi động, CPU sẽ không treo máy mà không báo lỗi. Video Mono: Màn hình đen trắng CGA 40: Màn hình CGA(Color Graphics Adapter) 40 cột. CGA 80: Màn hình CGA 80 cột EGA/VGA: Màn hình màu Enhanced /Video Graphics Adapter
RAM: Hiển thị thông tin tổng số RAM là bao nhiêu? bộ nhớ quy ước (Base Memory) là bao nhiêu? bộ nhớ mở rộng (Extend Memory) là bao nhiêu? Mục này CMOS tự động cập nhật đúng theo cấu hình thực tế, không thể thay đổi sai mục này được.
BIOS FEATURES SETUP(ADVANCED BIOS SETUP)
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Các mục trong phần này không có tầm ảnh hưởng nhiều đến sự hoạt động của hệ thống. Nó chỉ cho phép thiết lập một số option nhằm nâng cao hơn về các thiết bị ngoại vi và một số thiết bị khác để giúp cho máy tính làm việc hiệu quả hơn. Các mục trong phần
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 37
này chỉ có hai tuỳ chọn hoặc Enable để làm có hiệu lực hoặc Disable để làm nó tắt đi. Sau đây ta đi khảo sát từng mục: • Virus Waring:
• CPU Internal Cache:
• External Cache:
• Quick Power on Selftest:
• Boot sequence:
• Boot up Flopply Seek:
• Boot Numlock status:
• Swap Floppy Drive:
Đây là mục giúp ta tuỳ chọn việc đặt mật khẩu cho • Password check(Security option):
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
• Memory party check: Nếu để Enable thì Cmos sẽ thiết lập một hàng rào bảo bệ xung quanh các thành phần trên hệ thống đĩa cứng (Master Boot, Boot Record, FAT, và Root Directory) không cho phép người sử dụng và những chương trình thâm nhập vào đây. Khi người sử dụng hay chương trình thâm nhập vào thì nó sẽ phát ra tiếng bip và cảnh báo”Warning ! This boot sector is to be modified. Press Y to accept or N to abort”. Lưu ý khi ta Fdisk hay hay chương trình Partition thi phải thiết lập Disable cho mục này. Đây là chức năng rất có lợi cho hoạt động của máy tính vì vậy ta nên bật Enable. Đây là bộ nhớ truy xuất tốc độ cao nằm bên trong CPU (hay Cache L1). Đây cũng là bộ nhớ tốc độ cao nó nằm trên main đối loại main cũ và nó nằm trong CPU đối máy PII trở lên. Nó giúp cho máy tính làm việc hiệu quả hơn và nó thường được gọi Cache L2. Quá trình máy tính kiểm tra tất cả các thiết bị hệ thống trong lúc khởi động được gọi là POS (Post On Selftest). Nếu chọn mục này là Enable thì quá trình kiểm tra sẽ bỏ qua số thao tác không cần thiết và như vậy thời gian khởi động sẽ nhanh hơn. Nếu quá trình POS bình thường thì máy sẽ test RAM ba lần còn nếu ta sử dụng chức năng test nhanh máy test đúng một lần. Được sử dụng khi máy chúng ta có nhiều ổ đĩa và chúng ta thay muốn thay đổi thứ tự ưu tiên khi khởi động máy (mục này được sử dụng thường khi chúng ta cài đặt máy hoặc khi chúng ta muốn quét Virus ). CPU có phải kiểm tra ổ mềm khi khởi động hay không? nếu ta để Enable thì ta thấy trong quá trình khởi động đèn đĩa mềm sẽ sáng lên và ta còn nghe được tiếng kêu reset của đầu từ. Nếu là On thì khi khởi động máy xong, đèn numlock trên bàn phím sẽ sáng, như vậy ta mặc nhiên có thể sử dụng được các phím số ở bên phải bàn phím. Trong trường hợp đối với các máy 386 về trước chưa có mục này bên trong CMOS, ví dụ ta đang khai báo A:=1.2MB hay B:=1.44MB tên cho ổ đĩa là cố định mà trong khi đó nếu ta muốn khởi động thì bắt buộc ta phải khởi động từ ổ A: hay đĩa 1.2MB, nếu ta muốn khởi động từ đĩa 1.44MB thì ta bắt buộc phải tháo máy ra để lắp lại đầu dây. Như vậy đối với những máy 486 trở về sau nếu ta chọn mục này là Enable thì CMOS tự động hoán đổi hai ký tự ổ mềm cho nhau mà ta không cần tháo máy để tráo đổi dây. máy ở hai mức hệ thống và trang CMOS setup. Nếu ta chọn System thì hệ thống không cho phép khởi động và truy nhập vào trang setup của hệ thống khi ta chưa nhập mật khẩu đúng. Nếu ta chọn Setup thì hệ thống cho khởi động nhưng bạn không thể vào trang setup được nếu bạn chưa nhập mật khẩu đúng (mặc định). Chú ý : Mục này chỉ có giá trị khi ta đặt mật khẩu cho máy ở một trong hai mục Set Supervior Password hay Set User Password. Đối với một số loại RAM SIMM để đạt được sự chính xác cao về dữ liệu. Thì cứ 8 bit dữ liệu thì có 1 bit chẵn lẻ (party) để kiểm tra sự đúng sai của
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 38
• Gate 20 Option:
• Typematic Rate:
Không thể cho phép ta được quyền thay đổi hay không 2 mục • Typematic Rate Setting:
• Video Bios Shadow:
Khai báo ta có sử dụng chuột PS/2 hay không, nếu ta • P/S2 mouse Function control: dữ liệu trong RAM. Để nhận biết thanh Ram SIMM có party hay không ta chỉ đếm số chip trên RAM, nếu số lẻ thì chúng có chứa bit party. Theo cách quản lý RAM ở chế độ thực (real mode) của CPU. 20 đường địa chỉ (A0 –A19) có thể quản lý tối đa 1MB RAM, nhưng thực tế thì vùng nhớ cao của RAM hay vùng HMA 64K đầu tiên trên 1MB của vùng XMS vẫn có thể quản lý trực tiếp được ở chế độ thực. Để làm được điều này ta phải nhờ tới đường địa chỉ thứ 20 và đường địa chỉ này được bật khi ta chạy tập tin HIMEM.SYS. Ba mục này là ba mục liên quan đến bàn phím. Typematic Rate yêu cầu ta khai báo tốc độ gõ phím và đơn vị sẽ được tính bằng số ký tự trên 1 giây (Characters per second). Mặc định là 6 ký tự trên giây, nếu ta gõ nhanh hơn thì ta khai báo lại số lớn hơn. • Typematic Delay: Yêu cầu ta khai báo thời gian trễ của bàn phím, đơn vị tính là mili giây, mặc nhiên CMOS là 250ms. Nếu ta khai báo thông số này càng nhỏ thì khi ta nhấn và giữ một phím bất kỳ thời gian hiện lặp lại 1 ký tự sẽ nhanh hơn. định thông số trên bàn phím ở trên. Khai báo có muốn sử dụng ROM màn hình là shadow hay không, nếu ta khai Enable thì khi khởi động máy dữ liệu trong ROM sẽ được tải lên RAM. Như vậy khi làm việc CPU cần tới thông tin này thì sẽ lên RAM lấy thay vì phải lên ROM, như vậy tốc độ truy xuất sẽ nhanh hơn rất nhiều (gấp khoảng 4 lần). muốn sử dụng cổng PS/2 ta bật chức năng này.
CHIPSET FEATURE SETUP
Các mục trong phần chipset này có ảnh hưởng trực tiếp và rất quan trọng đến tốc độ truy xuất nhanh hay chậm của hệ thống, bởi nó yêu cầu ta khai báo các thông số làm việc cho hai thiết bị cơ bản nhất trên hệ thống: BUS và RAM. Ngoài ra nó còn có tác dụng cho người sử dụng khai báo thêm tính năng mới của hệ thống hỗ trợ. Auto Configuration:
Dram Timing hay SDram Timing:
AT Bus Clock Cyle:
Bởi vì tính quan trọng của mục này, để dự phòng các thông số trong trường hợp các thông số bị sai không thể khai báo đúng được, lúc nào CMOS cũng tự động detect cho ta một cấu hình mặc nhiên nhất với cấu hình này thì hệ thống có thể làm việc bình thường. Tuy nhiên nó chưa phải là tối ưu nhất. Để làm được điều trên ta có thể cho mục này là Enable hoặc ta có thể nhấn F7 để chọn mục Setup Default. Khai báo cho ta biết đang sử dụng DDram hay SDram, có thời gian truy xuất là bao nhiêu (Dram =60 –70ns, SDram = 6 –10ns). Mục này và mục ISA Bus Clock qui định tần số àm việc của Bus ISA. PCI ta không cần phải khai báo bởi chúng làm việc gần bằng tốc độ của main. Đối ISA tần số làm việc chỉ Khoảng 8 – 14MHz nên ta phải lấy một trong tần số chuẩn của thạch anh 14.318MHz, tần số làm việc của CPU, hoặc tần số làm việc của Bus PCI.sau để chia nhỏ xuống. Nếu ta chọn mục này là Async thì ta phải lấy tần số của thạch anh để chia nhỏ xuống gán cho Bus ISA (CLKI/3), nhưng nếu ta cho Sync thì ta lấy tần số của CPU hay Bus PCI để chia (mặc định PCICLK/3). Lưu ý: Nếu có các mục khai báo: Sram Read Timming, Sram Write Timming,
Dram Read Timming, Sram Write Timming thì nên để cho CMOS auto tốt hơn. Wait State:
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Khi thực hiện lệnh giao tiếp với thiết bị ngoại vi, CPU phải qua một chu kỳ bus, tức hai chu kỳ đồng hồ. Chu kỳ 1 gởi địa chỉ, chu 2 lấy nội dung từ ô địa chỉ mang về CPU. Nếu lấy được dữ liệu thì tín hiệu sẵn sàng sẽ báo về CPU, nếu tín hiệu
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 39
Hidden Refresh: Nếu chọn Enable thì CPU không mất thời gian chờ trong quá trình
Onboard FDC Controller:
Parallel Mode:
Ta có muốn sử dụng cổng USB mà trên chip hỗ trợ hay không (Enable
Ta có muốn sử dụng chức năng tích hợp Modem trên chip hay
Ta có muốn sử dụng chức năng xử lý âm thanh tích hợp nagy trên chip Onchip Sound:
Chúng ta có muốn sử dụng bàn phím cắm cổng USB mà chip
Chúng ta có muốn sử dụng chuột phím cắm cổng USB mà chip này báo về CPU vẫn còn trong khoảng thời gian của chu kỳ 2 thì trạng thái chờ bằng 0, ngược lại thì bằng 1. Thông số này ta thường để cho CMOS auto hoặc có khai báo thì không được khai báo lớn hơn mặc định hệ thống làm việc không ổn định, tập tin Himem.sys chạy không bình thường có thể bị báo lỗi, có thể chạy chậm và treo máy. làm tươi Dram, ngày nay việc làm tươi do DMA đảm nhiệm. Cho phép ta có hay không sử dụng ổ đĩa mềm trên main. Trường hợp này có tác dụng khi ổ đĩa mềm bị hư thì ta để Disable để tránh thông báo lỗi và ta sẽ sử dụng chức năng khác ( ta gắn thêm card I/O, cổng USB cho ổ pock disk) Khai báo chuẩn sử dụng cho các cổng song song trên máy (Normal, hay SPP, ECP, EPP,..) các main mới ngày nay nó có thể đã được khai báo trong mục Intergrated Peripheral Onchip USB: hay Disable). Onchip Modem: không? (Sound Onboard) hay không? USB keyboard support: hỗ trợ hay không? USB Mouse support: (main) hỗ trợ hay không?
POWER MAGAMENT SETUP
Đây là vấn đề liên quan đến tiết kiệm điện và pin cho máy tính xách tay. Khai báo trong mục này chủ yếu ta qui định thời gian nghỉ của thiết bị ( Sleep Time) để tránh tình trạng lãng phí năng lượng. • Power Magament:
• Video off Method:
Khai báo thời gian nghỉ của màn hình.
Thiết lập chế độ dừng của đĩa cứng khi không truy nhập. Thiết lập thời gian để đĩa cứng dừng quay sau khi không còn tác
Tín hiệu IRQ1,IRQ2, IRQ3,…,IRQ12 sẽ làm cho hệ thống thức tỉnh Cho phép ta chọn các phương pháp để tối ưu việc tiết kiệm năng lượng. Nếu chọn Max Saving thì hệ thống sẽ tiết kiệm tối ưu nhất, nếu Min Saving thì ở mức độ ít hơn, nếu chọn User define thì thời gian nghỉ của thiết bị được chúng ta thiết lập bằng tay và nếu để Disable tức ta không sử dụng chức năng này. Khi bắt đầu Power Magament việc đầu tiên nó sẽ tắt màn hình, các cách tắt màn hình: Standby, Blank Screen, V/H Sync + Blank hay DPMS (Display Power Magament Signaling..,) • CRT Standby: • HDD Power Down: • HDD Sleep Timer: vụ truy xuất. • Wake up Events: lại khi đang ở chế độ Power management.
• Ngoài ra đối main laọi mới phần này còn giúp người sử dụng thiết lập tính năng báo thức hay tự khởi động máy tính khi có tín hiệu: như tín hiệu điện thoại,… PNP/PCI CONFIGUTION Thiết lập một số thông số về các Slot PCI và các vấn đề liên quan PnP (Plug and
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Play) trong việc dò tìm cấu hình phần cứng máy tính. INTEGRATED PERIPHERAL
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 40
Thiết lập các thiết bị ngoại vi Onboard LOAD BIOS DEFAULT và LOAD SETUP DEFAULT Hai mục đều có nhiệm vụ giống nhau là nạp lại cấu hình của hệ thống nhưng chúng có một sự khác nhau nhỏ về nội dung.
Giả sử ta là người không am hiều về CMOS, máy tính đang hoạt động bình thường với cấu hình A, sau chúng ta vào CMOS thay đổi một số thông số và cấu hình này gọi cấu hình B; với cấu hình B máy chúng ta không hoạt động bình thường như trước nữa, để sửa lại ta có hai cách làm: Load Setup default hay nhấn F7 thì CMOS cấu hình B trở lại thành cấu hình A (giống như chương trình Undo CMOS), nếu dùng Load BIOS default hay nhấn F6 máy sẽ trả lại cấu hình CMOS về các thông số mặc nhiên, nó đảm bảo rằng ít nhất là máy tính hoạt động bình thường.
Trong các CMOS để thiết lập mật khẩu thường có hai chế độ bảo mật: một là bảo mật ở mức trong trang BIOS setup (mức bình thường hay mức setup) và mức bảo vệ cao hơn là mức hệ thống (tức là có nhiệm vụ bảo vệ cả hệ thống và trang BIOS setup (System hay Always)). Đặt khẩu là điều rất có lợi tuy nhiên đôi khi chúng ta quên mất mật khẩu thì đó lại là vấn đề hết sức nguy hiểm. Để khắc phục được điều này sau là các phương pháp phá mật khẩu trong CMOS và nó được chia làm hai phần:
- Phương pháp xoá mật khẩu ở mức Setup. - Phương pháp xoá mật khẩu ở mức hệ thống(system):
Thiết lập tốc độ làm việc và hiệu điện thế của CPU FREQUENCY/ VOLTAGE CONTROL SUPERVIOR PASSWORD và USER PASSWORD
Hai mục trên đều có chung nhiệm vụ là dùng để xác lập bảo vệ cho máy tính của bạn, nó thường đi cùng với menu Advanced cmos setup fi Security option (password check). Tuy nhiên chúng có sự khác nhau nhỏ là: nếu ta thiết lập mật mã cho máy tính bằng SUPERVIOR PASSWORD thì khi vào CMOS ta có thể toàn quyền thay đổi các giá trị CMOS, còn nếu ta sử dụng USER PASSWORD để thiết lập mật khẩu thì một số menu trong chương trình CMOS không cho chúng ta thay đổi.
Trong khai báo mật khẩu máy tính thường cho thiết lập hai chế độ bảo mật đó là: Mức setup tức là chỉ bảo vệ trang CMOS setup chúng ta muốn vào thay đổi nội dung trang này chúng ta phải gõ đúng mật khẩu. Mức hai là mức hệ thống (system) tức là máy tính bảo vệ toàn bộ hệ thống chúng ta muốn làm bất cứ việc gì với hệ thống máy tính đều hỏi mật khẩu ngay khi khởi động máy và nó bảo vệ luôn cả trang CMOS setup.
Đặt mật khẩu có ý nghĩa rất lớn trong thực tế tuy nhiên cái gì nó cũng có hai mặt của nó, nếu chúng ta quên đi mật khẩu chúng ta đánh vào thì đó là một điều thật phiền phức.Tuy nhiên, giúp bạn trách được phiền phức đó sau đây tôi xin mách nước để phá mật khẩu. Để xoá mật khẩu này ta phân hai loại: - Phương pháp phá mật khẩu ở mức Setup:
Nếu máy đặt mật khẩu mức setup máy tính ta vẫn làm việc bình thường, chỉ khi nào muốn vào CMOS thì máy mới hỏi mật khẩu. Trong trường hợp bạn quên hay ta cố tình xoá mật khẩu setup ta có thể phá bằng những cách sau:
+ Dùng Debug.exe của DOS Trên màn hình của DOS ta chạy chương trình Debug.exe màn hình sẽ xuất hiện con trỏ của Debug sau đó ta gõ một trong các cách sau:
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Cách 1: -o 70 2f <-| -o 71 20 <-| -q
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 41
Cách 2: -o 70 11 <-| -o 71 ff <-| -q + Ngoài ra bạn có thể sưu tầm các phần mềm xoá mật khẩu: Cmosput.com,
CleaCmos.com hoặc xoacmos.exe. - Phương pháp phá mật khẩu ở mức hệ thống (system):
Máy đặt mật khẩu mức hệ thống tức ta không thể dùng phương pháp trên lý do ta không thể khởi động được máy tính. Vì vậy, để phá được ta phá mật khẩu bằng thao tác trên phần cứng máy tính. Để làm điều này chúng ta tháo lắp máy để xóa thông tin trong CMOS bằng cách gắn jump lại hoặc tháo pin trên main. Pin CMOS nằm ngay trên main và pin thường có maud trắng ta rất dễ phát hiện. Còn jump nó cũng được thiết kế gần đó.
IDE HDD AUTO DETECTION Khai báo đĩa cứng có trong máy tính, nếu ta chọn mục này máy sẽ tự dò tìm các ổ đĩa cứng vật lý đang được kết nối vào máy tính.
HDD LOW LEVEL FORMAT Sử dụng để định dạng đĩa cứng ở dạng cấp thấp để loại bỏ những sector hỏng.
SAVE AND EXIT SETUP Thoát khỏi chương trình CMOS setup nhưng có lưu lại những giá trị người sử dụng đã thay đổi.
EXIT WITHOUT SAVING
Thoát khỏi chương trình CMOS setup nhưng không lưu lại những thay đổi của người sử dụng vừa thay đổi.
THỰC HÀNH BIOS 1. Làm cách nào để vào được chương trình CMOS setup. 2. Làm thế nào để thay đổi ngày giờ hệ thống trong CMOS. 3. Khai báo để sử dụng đĩa mềm làm như thế nào. 4. Khai báo chế độ dò tìm đĩa hệ thống khởi động máy (ổ đĩa nào là ổ đĩa nhận được sự
ưu tiên đầu). Thiết lập máy tính của bạn khởi động từ ổ CD-ROM, từ đĩa mềm. 5. Khai báo card màn hình thế nào cho đúng chủng loại và dung lượng bộ nhớ màn hình đối main card màn hình onboard.
6. Kiểm tra tổng dung lượng bộ nhớ chính trong CMOS setup. 7. Làm thế nào để khai báo cho máy tính chế độ chống vius xâm nhập phần hệ thống của các đĩa.
8. Các khai báo liên quan đến chế độ tự kiểm tra máy sao cho tối ưu nhất. 9. Khai báo thông tin thuộc về bàn phím trong CMOS. 10. Khai báo chế độ mặc định của phím Numclock để sau mỗi lần khởi động đèn tín hiệu góc trên bên phải sáng.
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
11. Xác lập chế độ bảo mật cho máy theo cả hai mức hệ thống(system) và thiết lập(setup). 12. Làm thế nào để huỷ các chức năng Onboard của các thiết bị nối vào máy tính. 13. Kiểm tra máy tính hiện đang thực hành có bao nhiêu ổ đĩa vật lý và dung lượng mỗi đĩa bao nhiêu?
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 42
14. Xoá mật khẩu cho máy tính của bạn trong hai trường hợp. giả sử mật khẩu bạn đã thiết lập nhưng bị quên. 15. Thiết lập chương trình CMOS setup của bạn về dạng mặc định của CMOS.
III. Quá trình cài đặt các phần mềm • Phân chia ổ đĩa vật lý thành nhiều đĩa logic (nếu cần) • Định dạng ổ đĩa cần cài đặt • Cài đặt hệ điều hành và phần mềm ứng dụng khác. Lưu ý: Một số HĐH mới ngày nay ta có thể giúp ta định dạng ngay trong quá trình cài đặt.
1. Quá trình chia đĩa bằng lệnh FDISK của DOS
Sau khi chọn xong Menu chính của màn hình Fdisk như sau:
Ngay sau khi gõ lệnh FDISK , màn hình FDISK yêu cầu người sử dụng có chọn hỗ trợ các ổ đĩa đối với FAT 32 hay không nếu ta có 1 dĩa cứng lớn hơn 512 MB.
FDISK Option
Current Fixed Disk Drive: 1 -> trường hợp máy có một đĩa cứng Choose one of the following:-> chọn một trong những mục sau
1- Creat Dos partition ->Tạo phân khu DOS 2- Set Active Partition ->Xác lập phân khu hoạt động 3- Delete Partition or Logical DOS Drive ->Xóa phân khu hoặc các ổ Logic 4- Display Partition information ->Cho hiển thị thông tin tình trạng đĩa 5- Select Next Fixed Disk Drive ->Chọn ổ cứng để Fdisk (nếu ta gắn 2 ổ cứng)
Enter choice : [ 1 ] ->(gõ vào 1-2-3-4 để chọn các chức năng) Press ESC to exit FDISK ->(nhấn ECS để thoát khỏi Fdisk)
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
1. TẠO PHÂN KHU DOS Gõ số "1" trong Menu chính. Trên màn hình xuất hiện như sau:
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 43
Creat Dos partition
Current Fixed Disk Drive: 1
1- Creat Primary DOS Partition -> Tạo phân khu DOS đầu tiên 2- Creat Extended DOS Partition ->Tạo phân khu DOS mở rộng 3- Creat Logical DOS Drive(s) in the Extended DOS Partition -> Tạo đĩa DOS lý luận trong khu DOS mở rộng.
Enter choice : [1 ]
Press ESC to return to Fdisk Option An
2. TẠO KHU DOS ĐẦU TIÊN Ta nhập số 1 (tại Enter choice : [1]). Trên màn hình xuất hiện:
Create DOS Partition or Logical DOS Drive
Current Fixed Disk Drive:1
Choose one of the following: 1. Create Primary DOS Partition 2. Create Extended DOS Partition 3. Create Logical DOS Drive(s) in the Extended DOS Partition
Enter choice: [1 ] Press ESC to return to FDISK Option
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Để thực hiện việc tạo phân khu đầu tiên của ổ đĩa. Ta theo trình tự từ 1 - 3. Khi ta ấn số [1]. Máy sẽ hiện:
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 44
Create Primary DOS Partition
Current Fixed Disk Drive:1
Do you wish to use the maximum available size for a Primary DOS Partition and make the Partition active (Y/N)…………………? [Y]
Press ESC to return to FDISK Option
Tại đây, nếu ta nhấn "Y" thì toàn bộ dung lượng đĩa cứng sẽ tạo thành một đĩa C, không thể chia thêm ổ nào khác được nữa. Để có thể chia thành nhiều ổ, ta phải nhấn "N". Màn hình sẽ hiện:
Create Primary DOS Partition
Current Fixed Disk Drive:1
Total this space is 1219 Mbytes (1Mbytes= 1048567 bytes) Maximum Space availabla for Partition is 1219 Mbytes (100%)
Enter Partition size in Mbytes or percent of this space (%) to Create a Primary DOS Partition……………………………………………… : [1219]
No Partition define Press ESC to return to FDISK Option
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Nhập vào ô dung lượng cho phần Primary (sẽ là ổ C:) ví dụ: 500
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 45
Create Primary DOS Partition
Current Fixed Disk Drive:1
Partition Status Type Volume Label Mbytes Sytem Usage
C:1 PRI DOS 500 UNKNOWN 41%
Primary DOS Partition create
Press ESC to continue
Nhấn ESC về Menu chính nhưng lúc này có thêm một cảnh báo cho biết đĩa C: (Primary DOS Partition) chưa được Set Active. Hãy khoan chú ý đến cảnh báo đó.
FDisk Option
Current Fixed Disk Drive:1 Choose one of the following: 1. Creat Dos partition or Logical DOS Drive 2. Set Active Partition 3. Delete Partition or Logical DOS Drive 4.Display Partition information
Enter choice : [1 ] Warning: No Pratition are set active - disk 1 is not startable unless a Partition is set active. Press ESC to exit FDISK
Từ Menu chính, ta tiếp tục nhấn [1], và
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Lúc nãy, tại đây ta đã đi bước 1 (Create Primary DOS Partition), bây giờ ta vào bước 2
(Creat Extended DOS Partition): nhấn [2], và
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 46
Create Extended DOS Partition
Current Fixed Disk Drive:1
Partition Status Type Volume Label Mbytes Sytem Usage C: 1 PRI DOS 500 UNKNOWN 41%
Total this space is 1219 Mbytes (1Mbytes= 1048567 bytes) Maximum Space availabla for Partition is 719 Mbytes (100%)
Enter Partition size in Mbytes or percent of this space (%) to Create an Extended DOS Partition……………………………………………… : [719]
Press ESC to return to FDISK option
Tại đây ta
Create Extended DOS Partition
Current Fixed Disk Drive:1
Partition Status Type Volume Label Mbytes Sytem Usage C: 1 PRI DOS 500 UNKNOWN 41% 2 EXT DOS 719 UNKNOWN 59%
Extended DOS Partition create
Press ESC to continue
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Nhấn ESC
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 47
Create Logical DOS Drive(s) in the Extended DOS Partition
No Logical drive define
Total Extended DOS Partition size is 719 Mbytes (1Mbytes= 1048567 bytes) Maximum Space availabla for Logical drive is 719 Mbytes (100%)
Enter Logical drive size in Mbytes or percent of this space (%) …… : [719]
Press ESC to return to FDISK Option
Tại đây, ta
Create Logical DOS Drive(s) in the Extended DOS Partition
Drv Volume Label Mbytes Sytem Usage D 719 UNKNOWN 100%
All Availabale space in the Extended DOS Partition Is assigned to Logical drives
Press ESC to continue
Nhấn ESC trở về Menu chính Đến đây là kết thúc việc tạo Partititon.
3. SET ACTIVE cho PHÂN KHU CHÍNH:
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Lúc này ta vẫn còn thấy lời cảnh báo "Warning! No Paretition are set active - disk 1 is
not startable uinless a Partition is set active" trên màn hình vì sau khi tạo xong các
Partition ta phải tiến hành set active cho Primary Partition.
Tại Menu chính ta nhấn [2], và
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 48
SET ACTIVE Partition
Current Fixed Disk Drive:1
Partition Status Type Volume Label Mbytes Sytem Usage C: 1 PRI DOS 500 UNKNOWN 41% 2 EXT DOS 719 UNKNOWN 59%
Total disk space is 1219 Mbytes (1 Mbytes = 1048567 bytes)
Enter the number of Partititon you want to make active…………: [ _ ]
Press ESC to return to FDISK Option
Gõ số 1 ngay vị trí con trỏ, và
Current Fixed Disk Drive:1
Partition Status Type Volume Label Mbytes Sytem Usage C: 1 A PRI DOS 500 UNKNOWN 41% 2 EXT DOS 719 UNKNOWN 59%
Total disk space is 1219 Mbytes (1 Mbytes = 1048567 bytes)
Enter the number of Partititon you want to make active…………: [ _ ]
Press ESC to return to FDISK Option
Nhấn ESC để trở về Menu chính, nhưng lúc này ta không còn thấy lời cảnh cáo nữa.
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Đến đây là kết thúc quá trình FDISK. Trước khi thoát ra cần kiểm tra lại bằng cách vào mục
[4] trong Menu chính.
4. XÓA CÁC PARTITION:
Đứng tại Menu chính, ta nhấn số [3],và
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 49
Delete DOS Partition or Logical DOS Drive
Current Fixed Disk Drive:1 Choose one of the following: 1. Delete Primary DOS Partition. 2. Delete Extended DOS Partition. 3. Delete Logical DOS Drive(s) in the Extended DOS Partition 4. Delete Non-DOS Partition.
Enter choice: [ ]
Press ESC to return to FDISK Option
Để xóa Partition , ta luôn theo nguyên tắc xóa từ trong ra ngoài (từ 4 đến 1).
Chú ý :
Nếu trường hợp nhấn [4] mà hiện ra thông báo: "No Non-DOS Partition to delete". Nghĩa là
phần Non-DOS Partition không có nên không xóa được, lúc này ta nhấn ESC để trở về
Menu chính; và ta vào bước 2 - xóa các Logical Disk.
Để xóa Non-DOS partition ta nhấn số 3 tại vị trí con trỏ,
2. Định dạng đĩa (FORMAT) Yêu cầu: Sử dụng một đĩa hệ thống để khởi động máy tính, trong đó có lệnh FORMAT sau khi
khởi động: Gõ lệnh Format C: /s Máy hiện thông báo: WARNING: ALL DATA ON NON-REMOVABLE DISK
DRIVE C: WILL BE LOST!
Proceed with Format (Y/N)?_
Ta nhấn 'Y',
được 100% thì sẽ yêu cầu đặt tên Volume Label cho ổ C: ; ta chỉ có thể nhập tối đa là 11
ký tự, nếu không muốn đặt tên thì ta nhấn
Bước kế tiếp ta tiến hành cài đặt WINDOWS.
Tiếp tục, ta format các ổ đĩa còn lại (D:, E: .v.v...và không có tham số.) Sau khi format xong tất cả các ổ đĩa và Boot máy lại từ đĩa cứng. Nếu máy Boot được và hiện ra câu yêu cầu nhập ngày, giờ, tháng, năm là thành công.
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
3. Cài đặt phần mềm ứng dụng
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 50
Phần mềm: phần mềm bao gồm chương trình và dữ liệu. Phần mềm thường được viết ra sau đó nó được lưu lên đĩa CD và bán trên thị trường.
Thông thường phần mềm là rất lớn và nhiều tính năng nó bao gồm hệ thống các chương trình và dữ liệu được các lập trình viên đóng gói khi bán ra thị trường. Như vậy, khi người sử dụng muốn cài đặt chúng lên máy tính của mình thông thường bằng một trong hai tập tin quen thuộc là Setup hay Install, quá trình sao chép các chức năng của phần mềm vào máy tính chúng ta gọi là quá trình cài đặt. Để cài đặt một phần mềm ta nên quan tâm những vấn đề sau:
Hệ thống máy PC cấu hình phù hợp yêu cầu phần mềm cài đặt không? Tập tin sẽ sử dụng cài đặt (tập tin này thường có tên Intall.exe hay Setup.exe) Bạn biết được phần mềm bạn chuẩn bị cài đặt là sử dụng miễm phí hay phải trả tiền (nếu phần mềm phải trả tiền sau khi bản trả tiền bạn sẽ được nhà cưng cấp phần mềm cho mã để chúng ra cài đặt, nếu phần mềm miễn phí thì không cần. Thông thường trên thị trường chúng ta hiện nay chúng yếu là phần mềm có bản quyền những đã được bẻ khóa và khóa này hay mã bảo mật thường được được lưu trong tập tin serial.txt, cdkey.txt, setup.txt, readme.txt. Cài đặt Hệ Điều Hành
Chuẩn bị: - Một máy tính chạy tốt có ổ CD-ROM, đĩa cứng. - Đĩa phần mềm hoặc CD khởi động - Đĩa chứa HĐH cần cài đặt, Đĩa chứa bộ Microsoft Offices và đĩa chứa Font và phần phềm ứng dụng khác. Tạo tập tin ảnh dự phòng Sử dụng phần mềm Ghost, snapshot,…
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Quá trình cài đặt chi tiết sẽ được minh họa trên lớp.
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 51
Bài Bài 66
THIẾT BỊ NGOẠI VI CƠ BẢN MÁY TÍNH
Bàn phím (Keyboard)
I. Gồm có một bộ xử lý phím (Bộ xử lý 8084) và bộ nhớ ROM dung lượng 2KB chứa
toàn bộ mã ASCII của bàn phím.
Chương trình điều khiển bàn phím thực hiện nhiệm vụ (phát hiện phím bấm, làm trễ, tạo mã) gởi mã của phím được bấm cho máy tính được lưu trữ trong ROM. Để giảm số lượng chân giao tiếp, mã phím được gởi tới máy tính dạng nối tiếp. Khi một phím được nhấn mã bàn phím sẽ được đưa đến vùng đệm màn hình để chuẩn bị hiện hình.
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Khi sử dụng bàn phím, người sử dụng thường gặp một số lỗi sau: bị kẹt phím, các tiếp xúc than bên dưới phím bị hư hay chập mạch, hư cổng Keyboard, PS/2 trên main. Bàn phím được kết nối với PC qua cổng Keyboard đối mainboard XT và PS/2 đối main ATX và USB đối main mới.
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 52
II. Chuột (Mouse)
Nhấp một trong hai phím, Dựa vào số lần nhấp và vị trí hiện tại con trỏ đứng tại thời điểm nhấp. Chương trình sẽ thực hiện tác vụ tương ứng thao tác yêu cầu
Khi bi lăn nó tỳ vào hai trục x, y đặt vuông góc với nhau làm xoay hai thanh. Mỗi trục xoay tương ứng với hướng chuyển động dọc, trục kia chuyển động ngang
Mỗi trục x, y được gắn một bánh xe mã hóa, đó là thiết bị giải mã chuyển động. Khi trục lăn xoay, làm xoay bánh xe giải mã
Nguyên tắc hoạt động
Viên bi được di chuyển nên nó động trên bền mặt phẳng. Khi viên bi chuyển động làm hai trục x, y xoay, kéo theo hai bánh xe mã hóa nằm trên hai trục quay theo. Tốc độ xoay của mỗi bánh xe được chuyển thành tín hiệu điện tương ứng, sự thay đổi này có liên quan đến phạm vi di chuyển cũng như vị trí của chuột trên màn hình. Việc chuyển động của viên bi bên dưới chuột sẽ được chuyển thành tín hiệu điện bởi các sensor quang bên trong chuột. Chương trình điều khiển chuột (mouse driver: mouse.sys, mouse.com) sẽ đổi tín
hiệu điện lại thành các thông tin về vị trí và trạng thái của các phím nhấn. Chuột được kết nối với Máy tính qua cổng PS/2, COM, USB
III. Máy in (Printer) Một số máy in thông dụng hiện đang bày bán phổ biến trên thị trường: máy in kim, máy in phun và máy in Lazer
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
a. Máy In Kim Nguyên tắc hoạt động: Máy in kim hoạt động tương tự như nguyên tắc viết biên lai của các cô làm công tác thu ngân sử dụng giấy than, hay như hoạt động của máy đánh chữ. Máy in kim là sử dụng ma trận kim (từ 9 đến 24 kim) trong ma trận kim mỗi kim được điều khiển bởi mạch điện giúp việc phóng từng kim đập vào băng mực theo một trận tự đã lập trình, tờ giấy đặt sau băng mực sẽ nhận được vết mực để lại của các
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 53
đầu kim sau khi phóng và tạo thành hình ảnh trên giấy. Trục cuốn giấy cuốn giấy theo chiều dọc còn đầu in kim sẽ di chuyển qua lại dọc theo băng mựu theo chiều ngang. Ưu điểm:
Có thể in các khổ giấy liên tục. Chi phí in thấp (đây ưu điểm mạnh nhất máy in kim) Dễ dàng in nhiều loại khổ giấy khác nhau. Nhược điểm:
Tốc độ in chậm Khi in tiếng ồn lớn Chất lượng trang in không cao
Có thể in màu (đây điểm mạnh nhất máy in phun) Chất lượng trang in đẹp.
Ví dụ máy in kim: LQ100, LQ303, LQ1170, LQ2170,.. b. Máy In Phun Nguyên tắc hoạt động: Tương tự như máy in kim, tuy nhiên chúng không sử dụng kim để in mà thay vào đó trên đầu in của máy in phun có các lỗ nhỏ mỗi lỗ nhỏ tương ứng một kim được điều khiển bởi mạnh điện để phun ra tia mực cực nhỏ trực tiếp lên mặt giấy dưới dạng nước. Như vậy nếu máy in phun sử dụng in tài liệu đen trắng thì chúng sử dụng một hộp mực nước màu đen. Nếu in màu thì chúng sử dụng 3 hộp màu Đỏ, Xanh, Vàng hòa trộn 3 màu này theo tỷ lệ nhất định sẽ cho ta các màu khác nhau. Ưu điểm:
Nhược điểm:
Chi phí trang in cao. Giấy in có thể nhòe nếu chất lượng kém.
Chất lượng trang in tốt (đây ưu điểm mạnh nhất máy in laser) Giá thành in phải chăng. Tốt độ in nhanh.
c. Máy In Laser Nguyên tắc hoạt động: Sử dụng nguồn laser đuợc điều khiển thích hợp để quét lên bề mặt trống in, điểm nào được tia laser chiếu sáng khi đi qua hộp mực in điểm đó sẽ hút các hạt mực lên trống in, khi trống in đi qua trang giấy thì tất cả hạt mực được hút lại sang bên trang giấy in và sau đó trang giấy được chạy qua dàn máy sấy làm nóng chảy các hạt mực nằm trên trang in chúng ngấm vào giấy và tạo nên trang in. Ưu điểm:
Chi phí ban đầu cao. Mực in đắt
Nhược điểm:
IV. Máy Scaner
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Giống như hoạt động máy photo, Máy scaner là thiết bị quét hình ảnh đưa vào máy tính và lưu dưới dạng tập tin. Khi quét hình nếu chúng ta thiết lập độ phân giải càng cao thì dunh lượng tập tin chứa ảnh càng lớn.
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 54
V. Đĩa từ (HDD: Hard Disk Driver; FDD: Floppy Disk Driver) Cấu trúc vật lý Đĩa từ là loại đĩa có khả năng lưu trữ thông tin rất lớn được dùng làm bộ nhớ ngoài máy tính, hỗ trợ cho CPU trong việc xử lý và khai thác dữ liệu.
Người ta phân biệt hai loại đĩa từ: Đĩa mềm (Floppy disk hay diskette) và đĩa cứng (hard disk) đĩa từ là tấm hình tròn đường kính từ 3,5 đến 5,25 inch làm bằng chất dẻo, thuỷ tinh hay kim loại trên có phủ một lớp bụi từ tính oxit sắt có khả năng nhiễm từ.
Đĩa mềm thường chỉ có một đĩa từ, làm bằng chất dẻo (nên gọi là đĩa mềm), bảo vệ bởi một lớp nhựa cứng hay giấy cứng có khoét lỗ dài để cho dầu đọc khi tiếp xúc vào đĩa để đọc hay ghi thông tin.
Đĩa cứng thường làm bằng nhiều đĩa từ làm bằng kim loại hay nhựa cứng được xếp thành một chồng theo đường trục đứng bằng kim loại có chứa một loại khí đặc biệt bụi không thể vào. Đĩa mềm được đọc bởi ổ đĩa mềm (Floppy Disk Driver: FDD ) gắn trong máy tính còn đĩa cứng được đọc bằng ổ đĩa cứng (Hard Disk Driver: HDD) được gắn ngay trên đĩa.
Đĩa từ dùng kỹ thuật từ tính để ghi dữ liệu, nghĩa là dữ liêu được ghi thành những tấm từ tính nhỏ li ti có thể nhiễm từ hay không mà mắt thường không thể nhận biết được. Mỗi chấm ghi một bit: nhiễm từ là bit 1 còn không nhiễm từ là bit 0. Dữ liệu được ghi lên đĩa bằng máy đọc đĩa. Khi đọc nó có khả năng nhận biết những chấm nhiễm từ hay không. Khi ghi có khả năng biến một chấm trở thành nhiễm từ hay không nhiễm từ.
Tổ chức vật lý của đĩa từ: Mỗi đĩa từ chia thành nhiều mặt đĩa (side) được đánh số từ 0,1,2,3,… mỗi mặt được chia thành nhiều vòng đồng tâm (track). Mỗi vòng lại được chia thành nhiều cung (sector) mỗi cung có dung lượng là 512 byte, mỗi byte có 8 bit. Những cung trên cùng một trục gọ là cylinder được đánh số từ ngoài voà trong bắt đầu từ số 0 (đĩa mềm mỗi cylinder có hai track còn đĩa cứng tuỳ thuộc vào số mặt đĩa).
Hiện nay trên thị trường Việt Nam có bán hai loại đĩa thông dụng: Đĩa 51/4’’ =13,3 cm có dung lượng 360KB, đĩa 1,2MB và Đĩa 31/2’’ =8,9 cm có dung lượng 720KB, 1,44MB và 2,88MB.
Các track, sector trên đĩa không là tổ chức vật lý, nghĩa là không có các rãnh trên mặt đĩa mà chỉ được phân chia logic. Một đĩa khi mới sản xuất chưa có cấu trúc vật lý như trên, muốn đưa vào sử dụng, một đĩa phải được (format) vật lý.
Đinh dạng vật lý một đĩa do chương trình FORMAT của DOS thực hiện nhằm xác định cấu trúc logic của đĩa, phân chia đĩa từ thành hai thành phần: phần hệ thống (System area) phân dữ liệu (data area). a. Cấu trúc logic. Phần hệ thống: Sau khi định dạng một đĩa mềm phần hệ thống được chia thành các vùng nhỏ: Cung mồi (boot sector)
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Là sector đầu tiên của đĩa (sector 0 track 0 trên side 0) trên đó ghi các thông tin về tổ chức vật lý của đĩa. Số side, số track trên mỗi side,…trên boot sector chứa chương trình mồi (boot rountine 452B) dùng để nạp chương trình cốt lõi của DOS(Dos kernel) vào RAM khi khởi động máy. Ngoài ra, trên boot sector còn một số thông tin tên đĩa, version, tên HĐH đã format đĩa.
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 55
Bảng FAT(File Allocation Table).
Dos dùng một số sector tiếp theo boot sector để là bảng FAT. Đối với DOS phần dữ liệu ghi trên đĩa được chia thành những liên cung (cluster), mỗi liên cung gồm một số sector, mà DOS gọi nó là đơn vị cấp phát ( allocation unit). Mỗi tập tin được lưu trữ trên một số clusters. Để theo dõi những cluster đã được sử dụng hay còn trống trên đĩa. DOS dựa trên cấu trúc gọi là bảng FAT. Bảng FAT là một dãy các mục, số mục tương ứng với số liên cung trên đĩa, mỗi muc quản lý một liên cung cho biết liên cung tương ứng của nó đang chứa tập tin nào hay còn trống. Khi được yêu cầu ghi một tập tin lên đĩa, DOS sẽ tìm đến các liên cung còn trống trên đĩa để cấp phát, do đó, khi không còn đủ liên cung để lưu tập tin thì DOS thông báo đầy đĩa (Disk full). Do bảng FAT là cấu trúc quản lý nơi lưu trữ nội dung những tập tin trên đĩa nên nếu bảng FAT bị hỏng thì không thể tìm được tập tin. Vì lý do rất quan trọng này nên trên đĩa DOS tổ chức hai bảng FAT có thông tin giống nhau, phòng khi hỏng bảng này thì còn bảng kia. Thư mục gốc (Root Directory)
DOS dùng một số Sector tiếp theo bảng FAT thứ hai để làm thư mục gốc. Thư mục là nơi lưu trữ những thông tin chính của tập tin như: Tên, phần mở rộng, thuộc tính, ngày giờ cập nhập cuối cùng, kích thước của tập tin và địa chỉ liên cung đầu tiên chứa tập tin. Thư mục được tổ chức thành nhiều cấp, nên trong một thư mục có chứa thông tin chính của thư mục con. Trong một thư mục được chia thành nhiều mục, mỗi mục gồm 32 byte quản lý một tập tin hay thư mục con. Số mục trong một thư mục do đĩa và Version của DOS ấn định. Vì số mục có hạng, nếu không đủ để lưu các tập tin, DOS cho phép người sử dụng dùng một số Sector trên phần dữ liệu làm thư mục. Thư mục đầu tiên là thư mục gốc do hệ điều hành tạo khi định dạng đĩa. Phần thuộc tính cho biết mục này quản lý tập tin hay thư mục con. Phần hệ thống của một đĩa cứng cơ bản giống như đĩa mềm, chỉ khác chỗ boot sector gọi là Master boot nằm ở sector 1, còn sector 0 dành cho Partition Table. Đĩa cứng có dung lượng rất lớn (hiện nay - 2004 trên thị trường VN có đĩa cứng của máy vi tính đến 80GB, ổ đĩa nhỏ nhất là 3.2 GB) nên DOS cho phép chia thành nhiều phân khu, mỗi phân khu gọi là một đĩa Logic, trên mỗi phân khu có thể dùng một hệ điều hành khác nhau. DOS dùng sector 0 và track 0 trên side 0 là Partition Table, là bảng lưu trữ những thông tin về tổ chức phân khu của đĩa. Phần dữ liệu: Phần dữ liệu chiếm phần không gian còn lại sau phần hệ thống của đĩa. Phần dữ liệu được chia nhiều liên cung (clusters) mỗi liên cung gồm một số sector, mà DOS gọi là một đơn vị cấp phát (allocation unit). Một tập tin được lưu trữ trên một số clusters. Phần dữ liệu chỉ lưu nội dung của tập tin. VI. Thiết bị ngoại vi khác
Màn hình cảm ứng - Touch Screen : Màn hình thiết kế đặc biệt để có thể cảm nhận được sự chỉ điểm của ngón tay hoặc vật gì đó đối với màn hình.
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Bàn vẽ - Graphic table là một thiết bị đặc dụng dành cho những nhà thiết kế hay họa sỹ, bàn vẽ càng tốt thì độ nhạy cảm về áp lực trên nó càng cao. Bàn vẽ sẽ chuyển trực tiếp những hình ảnh được vẽ trên bàn vẽ thành các hình ảnh trên máy tính.
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 56
Thiết bị đọc
Một số các thiết bị đọc bị giới hạn bởi khả năng đưa dữ liệu - văn bản trực tiếp trên giấy, hay chuyển các thông tin đã được in ra cho máy tính xử lý. Một số thiết bị nhập khác - được gọi là thiết bị đọc đã được chế tạo nhằm đáp ứng cho những nhu cầu thực tế này:
Thiết bị đọc đánh dấu quang học - Optical-mark readder: Dùng ánh sáng phản xạ để xác định vị trí đã được đánh dấu viết chì trong công tác kiểm tra sản phẩm sản xuất dây chuyền để trả lời trên một cái thẻ theo hình thức quy định trước.
Thiết bị đọc mã vạch - Barcode reader: Dùng ánh sáng để đọc mã sản phẩm, mã kiểm tra hay một số loại mã vạch khác.
Thiết bị đọc chữ in từ tính - magnetic-ink character reader: Để đọc các con số theo mẫu được in bằng một loại mực đặc biệt có từ tính dùng trong việc kiểm tra.
Cây đũa thần - wand reader: Thiết bị dùng tia sáng để đọc các ký tự chữ và số được viết bằng một thiết bị đánh dấu đặc biệt trên vùng dành riêng cho chúng, thường dùng cho các thẻ bán hàng hay thẻ tín dụng. Người ta dùng các thiết bị này rất nhiều trong các cửa hàng, các nơi thanh toán chuyển đổi tiền, nối với một thiết bị đầu cuối POS (điểm bán - point of sale). Thiết bị đầu cuối (Terminal) này sẽ gửi thông tin nhận từ cây đũa thần đến một máy tính (có thể là một mainframe), máy tính này sẽ xác định cơ sở dữ liệu cần thiết phù hợp (giá cả, cước thuế, số tiền phải trả cho món hàng…) và gởi lại thông tin ấy cho POS. Ðó là một trong các trường hợp ứng dụng, nguyên tắc làm việc cũng tương tự với thẻ tín dụng.
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Cây viết máy tính - pen-based computer: Như phần trước có nói đến, trong các loại máy xách tay có loại nhỏ gọn nhất có thể bỏ vào áo khoác - loại trợ lý kỹ thuật số hay còn gọi là Máy thông tin cá nhân (personal digital assistant - personal comunicatior nó dùng một cây viết để đưa dữ liệu vào máy tính, thiết bị này là Cây viết máy tính - pen-based computer. Ðể nhập liệu, người ta viết trực tiếp lên màn hình phẳng của máy tính.
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 57
Hình 12 : Cây viết máy tính - công cụ không thể thiếu đối với các loại sổ tay điện tử.
Cần điền khiển – Joystick Cũng được xem là thiết bị tính năng chỉ điểm đặc biệt, nó giống như cần điều khiển trong máy trò chơi điện tử.
Máy ảnh số – digital camera: Cũng bằng phương pháp tương tự như scanner, máy ảnh số dùng để chụp hình ảnh bên ngoài, thay vì lưu hình ảnh lên phim thì nó lưu ảnh dưới dạng thông tin số hóa. Khác với máy quét ảnh, máy ảnh số không bị giới hạn bởi mặt phẳng hình ảnh, nó hoàn toàn có thể chụp được những hình ảnh mà máy ảnh thông thường chụp được. Ảnh chụp từ máy ảnh số có thể được lưu trên đĩa hay loại thiết bị lưu trữ nào đó tùy mỗi loại máy. Loại máy ảnh kỹ thuật số này ngày càng trở nên rộng rãi hơn, nó đặc biệt hữu dụng trong việc chụp những hình ảnh ở những nơi mang tính tôn nghiêm vì hầu như nó không gây ra một tiếng động đáng kể nào.
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Máy quay phim số – digital video camera: Hoạt động với phương thức tương tự máy ảnh số nhưng là lưu giữ những hình ảnh động thay vì hình ảnh tĩnh, ngoài ra nó còn thu được âm thanh nữa. Loại máy quay phim số này rất đắc dụng trong lãnh vực truyền thông đa phương tiện hay hội đàm qua màn ảnh.
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 58
Thiết bị âm thanh số hóa – Audio digitalizer: Micro, loa, CD, các nhạc cụ điện tử. Với thiết bị khác nhau, âm thanh có thể được đưa vào dưới nhiều dạng khác nhau và đều được chuyển th2nh dạng số hóa. Ứng dụng của nó trong việc chế tạo các hệ máy mới là vô cùng phong phú, ngày nay hầu như bạn có thể gặp dòng chữ âm thanh kỹ thuật số – digital audio trên hầu hết các thiết bị âm thanh hiện đại như máy đĩa CD nhạc, CD video...
Thiết bị cảm ứng : Trong các ứng dụng khoa học, các thiết bị cảm ứng được dùng rất nhiều để đưa dữ kiện bên ngoài vào máy tính dưới dạng số hóa. Ðó là điều hiển nhiên bởi máy tính chỉ xử lý được những thông tin dạng số. Ứng dụng thông thường nhất là các thiết bị đong, đo như nhiệt kế điện tử, máy dự bao thời tiết, thiết bị kiểm soát môi trường, thiết bị kiểm soát mức độ ô nhiễm về âm thanh lẫn ô nhiễm về không khí và nhiều ứng dụng khác nữa.
Đĩa flash, Pen disk hay đĩa USB
Memory Card
Web cam
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Máy Palm
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 59
Bộ tích điện UPS(UnPower Supply), On áp
Fax Modem
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Thiết bị khác
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 60
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 61
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 62
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 63
Bài Bài 77
KIỂM TRA, CHẨN ĐOÁN VÀ SỬA CHỮA MÁY TÍNH
I. Sơ đồ chẩn đoán hư hỏng MT
1. BIOS AMI
Trong quá trình khởi động, khi BIOS của bạn phát hiện lỗi trước khi hệ thống Video của PC làm việc thì BIOS báo hiệu lỗi này bằng mã âm thanh thông qua tiếng kêu BEEP. Có rất nhiều loại BIOS như AMI, Phoenix, Award, HP,.. mỗi loại BIOS có quy ước về mã âm thanh tương ứng với lỗi khác nhau. Trong giáo trình này xin trình bầy chuỗi bit hãng AMI thông dụng để các bạn tham khảo.
Beep Mô tả
1 dài 2 ngắn 1 dài 3 ngắn 1 dài 1 ngăn 2 ngắn Thông báo lỗi Không đúng card video onboard Không nhận card Video Chưa nối tín hiệu cho màn hình Ap dụng cho card video onboard Lỗi liên quan đến màn hình Lỗi do khối làm tươi bộ nhớ Lỗi sai chẵn lẻ
Lỗi trong 64KB bộ nhớ Lỗi định thời Lỗi về bộ vi xử lý Lỗi 8042- cổng 20 3 ngắn 4 ngắn 5 ngắn 6 ngắn Liên quan mạnh làm tươi lỗi Việc kiểm tra chẵn lẻ không hỗ trợ trên RAM Lỗi trong 64KB đầu tiên RAM Bộ định thời trên mainboard lỗi CPU gây ra lỗi BIOS không chuyển sang chế độ bảo vệ được
Card hay RAM trên card hư 7 ngắn 8 ngắn 9 ngắn Lỗi về bộ vi xử lý Lỗi Card Video Lỗi sai tổng số kiểm tra ROM Số tổng kiểm tra ROM không đúng giá trị ghi trong BIOS Kêu liên tục Không nhận RAM bộ nhớ chính
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
2. BIOS PHOENIX Tiếng bíp của BIOS Phoenix chi tiết hơn BIOS AMI một chút. BIOS này phát ra lần. Chẳng hạn, 1-1-3: 1 bíp dừng 1 bíp dừng -3 bíp dừng. Mỗi loại được tách ra nhờ một khoảng dừng ngắn. Hãy lắng nghe tiếng bíp, đếm số lần bíp. Mô tả mã lỗi chẩn đoán POST của BIOS PHOENIX 1-1-3: Máy tính của bạn không thể đọc được thông tin cấu hình lưu trong CMOS. 1-1-4: BIOS cần phải thay. 1-2-1: Chip đồng hồ trên mainboard bị hỏng. 1-2-2: Bo mạch chủ có vấn đề. 1-3-1: Bạn cần phải thay bo mạch chủ. 1-3-4: Bo mạch chủ có vấn đề. 1-4-2: Xem lại RAM.
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 64
2-_-_: Tiếng bíp kéo dài sau 2 lần bíp có nghĩa rằng RAM của bạn có vần đề. 3-1-_: Một trong những chip gắn trên mainboard bị hỏng. Có khả năng phải thay mainboard. 3-2-4: Chip kiểm tra bàn phím bị hỏng. 3-3-4: Máy tính của bạn không tìm thấy card màn hình. Thử cắm lại card màn hình hoặc thử với card khác. 3-4-_: Card màn hình cua bạn không hoạt động. 4-2-1: Một chip trên mainboard bị hỏng. 4-2-2: Trước tiên kiểm tra xem bàn phím có vấn đề gì không. Nếu không thì mainboard có vấn đề. 4-2-3: Tương tự như 4-2-2. 4-2-4: Một trong những card bổ sung cắm tren bo mạch chủ bị hỏng. Bạn thử rút từng cái ra để xác định thủ phạm. Nếu không tìm thấy được card bị hỏng thì giải pháp cuối cùng là phải thay mainboard mới. 4-3-1: Lỗi bo mạch chủ. 4-3-2: Xem 4-3-1. 4-3-3: Xem 4-3-1. 4-3-4: Đồng hồ trên bo mạch bị hỏng. Thử vào Setup CMOS và kiểm tra ngày giờ. Nếu đồng hồ không làm việc thì phải thay pin CMOS. 4-4-1: Có vấn đề với cổng nối tiếp. Bạn thử cắm lại cổng này vào bo mạch chủ xem có được không. Nếu không, bạn phải tìm jumper để vô hiệu hoá cổng nối tiếp này. 4-4-2: Xem 4-4-1 nhưng lần này là cổng song song. 4-4-3: Bộ đồng xử lý số có vấn đề. Nếu vấn đề nghiêm trọng thì tốt nhất nên thay. 1-1-2: Mainboard có van đề. 1-1-3: Có vấn đề với RAM CMOS, kiểm tra lại pin CMOS và mainboard.
1. Thao tác bật công tắc nguồn Power On để khởi động máy tính. 2. Bộ nguồn được cấp nguồn và quá trình máy tính tự kiểm tra (POST: Power On self Test) bắt đầu, quá trình thực hiện trong vòng 2s. Nếu quá trình phát hiện lỗi thì nó không cấp nguồn cho main nữa và máy trở về trạng thái treo hoặc báo lỗi thông qua mã âm thanh. Nếu quá trình kiểm tra thành công tín hiệu kiểm tra kích mạnh tín hiệu định thời trên main và cấp nguồn cho CPU.
II. Quá trình khởi động và sự cố khắc phục Quá trình khởi động sẽ bao gồm các bước sau:
3. Thao tác tiếp theo CPU đọc chương trình lưu trong ROM BIOS và thực hiện theo chương trình cụ thể là tiến hành kiểm tra các thiết bị vào ra cơ bản nhất của hệ thống xem đã ở trong trạng thái sẵn sàng chưa. Nếu gặp sự cố báo hiệu thông qua mã âm thanh. 4. Kiểm tra bộ nhớ chính nếu gắn RAM sai băng hoặc hở chân thì phát mã âm thanh là những tiếng Bip ngắn và liên tục. 5. Nhận diện ổ đĩa, kiểm tra Card video nếu gặp lỗi thì phát ra 1 bip dài và 3 bip ngắn. 6. Cuối cùng kiểm tra các thiết bị còn lại trên main nếu thành công thì phát ra tiếng bip ngắn báo hiệu việc POST thành công. 7. CPU tiếp tục đọc ROM màn hình và bắt đầu hiển thị thông tin này đầu tiên lên mà hình.
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
8. Đọc thông tin về ROM BIOS, mainboard, CPU. 9. Máy tính đánh địa bộ nhớ chính thông thường 3 lần.
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 65
10. CPU đọc thông tin trong CMOS ra để so sánh với thông tin thực tế hệ thống kiểm tra được. Nếu có sự không khớp máy tính sẽ báo lỗi hoặc treo máy (do thông số BIOS thiết lập sai)
11. CPU tìm sector khởi động từ đĩa đã thiết lập trước đó trong CMOS. Nếu là ổ đĩa C thì CPU đọc chương trình mồi trên Partition. Sau đó kiểm tra 64byte của bảng thông số đĩa để đi so sánh với thực tế đĩa nếu đúng công việc tiếp tục còn nếu sai máy sẽ có thông báo sau:
Invalid partition table Error loading operation system Missing operation system
12 Kiểm tra partition nào được thiết lập Active. Nếu không kiểm tra thấy thì sẽ có thông báo sau:
Press any key and Reboot No Rom basic System halt
13. Xác định Partition Active, tiếp đến đọc Boot Record theo quy định của DOS đầu tiên đọc 3 byte nhảy có giá trị EB 3C 90 hay EB 58 90 nhảy tới bảng thông số nội bộ kiểm tra nếu đúng thực tế làm tiếp, nếu sai máy treo và điểm nháy nằm trên màn hình. Nếu đúng chuyển sang bước tiếp theo. 14. Nhảy tới Cluster đầu tiên trên đĩa tải tập tin IO.SYS lên RAM nếu không có thì báo lỗi:
No system disk or disk error Replace anh press any key.
15. Đến đây quyền điều khiển hệ thống sẽ thuộc về Hệ Điều Hành trong đó tập tin io.sys chính là phần của HĐH nó nằm ở vi trí xác định trong cluster đầu tiên trên đĩa. Sau đó HĐH tải tập tin lên RAM sau đó io.sys đọc tập tin MSDOS.sys và tiếp theo là config.sys và command.com tập tin này đọc autoexec.bat 16. Hiện thị dấu nhắc của DOS là kết thúc quá trình khởi động của HĐH DOS. Nếu dùng 9x trở lên quá trình này sẽ tiếp tục
III. Một số lỗi thường gặp
1. Khi màn hình của bạn bị đổi sang một màu nào đó: đỏ hay xanh thì điều đó có nghĩa là mà hình của bạn bị làm sao? Cách khắc phục?
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Màn hình đổi màu điều này có nghĩa là ba đường tín hiệu màu (đỏ, xanh dương, xanh lá) từ Card điều khiển màn hình truyền qua màn hình đã bị tắt, 1 trong 2 đường nền màu của đường còn lại sẽ mạnh nên và bạn sẽ không nhận được màu trắng trên màn hình nữa. Khắc phục: Kiểm tra cáp tín hiệu, kiểm tra các chân tiếp xúc có bị gãy, nghiêng hay bị thụt sâu vào trong. Nắn lại dây cho thẳng lại nếu không được thi có thể thay thế dây. 2. Dấu hiệu để phát hiện ra ổ đĩa cứng hỏng? CMOS lúc nhận lúc không. Khởi động có tiếng kêu khác thường. Hay treo máy đang lúc truy xuất đĩa. Ổ quá nhiều sector lỗi. 3. Các nguyên nhân làm đĩa cứng bị nhanh hỏng? Do va đập nhiều lần. Bị tắt mở đột ngột thường xuyên.
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 66
Ổ format quá nhiều lần. Do tháo lắp nhiều lần 4. Kiểm tra bộ nguồn ATX có còn hoạt động hay không ta làm thế nào?
Để kiểm tra nhanh bộ nguồn có hoạt động hay không, bạn có thể kích nối tắt nguồn tín hiệu 14 và 15 chập rồi thả liền hay chắc chắn hơn ta cắm đầu nối nguồn vào mainboard rồi kích nối tắt hai chấu jump Power SW. 5. Máy không điều khiển được ổ cứng do thời gian khởi động quá nhanh
Có 1 số máy mỗi khi mở máy đều báo không có ổ cứng, phải khởi động lại bằng cách bấm Ctrl+Alt+Delete thì ổ cứng mới được nhận dạng. Lỗi nầy có thể do máy tính khởi động quá nhanh nên Bios đã truy xuất ổ cứng trước khi nó hoạt động. Bạn hãy thử khắc phục lỗi nầy như sau: Vào Bios xác lập các mục Quick Power on Selft- Test là Disable; Fast Boot Option là Disable; Above 1 Mb là Enable; Hard Disk Initialization time-out là 30 sec. Mục đích các xác lập là để kéo dài thời gian khởi động, kịp cho ổ cứng làm việc trước khi Bios dò tìm đến nó. 6. Hệ điều hành không nhận ổ CD-Rom Hệ điều hành không nhận được ổ CD-Rom có thể là do máy bi nhiễm virus trong
master boot record, bạn boot máy lại bằng CD boot hoặc bằng đĩa mềm có lệnh Fdisk. Tại dấu nhắc DOS bạn gõ dòng lệnh: Fdisk /mbr nhấn Enter để thực thi lệnh. Khởi động lại máy tính bạn sẽ thấy lại ổ đĩa CD.
IV. Một số thao tác để làm quen với DISKEDIT.EXE
Diskedit là một trong những chương trình hay nhất của NU mà cho đến ngày nay vẫn chưa có chương trình nào có thể thay thế được nó, Diskedit cho phép ta có thể thực hiện các thao tác trên đĩa, truy xuất đến tất cả các thành phần hệ thống một cách dễ dàng và có thể truy xuất đến ngay cả các thành phần mà DOS không thể quản lý được. Diskedit sẽ là một trong những công cụ đặc lực nhất trong suốt quá trình sửa chữa đĩa mền hay đĩa cứng. Sau đây ta có thể khảo sát một số các lệnh tiêu biểu của phần mền này và công dụng của nó: Object
• Drive (Alt-D): Dùng để đổi ổ đĩa hiện hành. • Directory (Alt-R): Cho phép di chuyển nhanh đến một thư mục. • File (Alt-F): Cho phép ta di chuyển nhanh tới đến một file • Cluster(Alt-C): Cho phép di chuyển nhanh đến một cluster trên đĩa và nhờ chức năng này ta có thể nhảy đến bất kỳ một cluster nào.
• Sector(Alt-S): Cho phép di chuyển nhanh đến một sector. Thường ta dùng chức năng này để vị trí logic về dung lượng của BR, Fat1, Fat2, Root Directory đến đĩa. • Physical Sector(Alt-P): cho phép di chuyển tới nhanh một sector vật lý theo một địa chỉ Cylinder, head, sector trên đĩa. Có thể dùng mục này để lấy thông tin vật lý trên đĩa trong lúc điền lại Partition và BR.
• Partition table, Boot Sector, Fat1, Fat2: Cho phép di chuyển tới các thành phần này.
• Clipboard: vùng nhớ đệm. • Memory dump: cho phép nhảy tới một địa chỉ hexa và Offset trong Diskedit Edit
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
• Mark(Ctrl- B): Cho phép đánh dấu khối • Paste Over: Sau khi đã copy vào khối trong Clipboard ta có thể dán ra bất kỳ đối tượng nào đó.
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 67
Link •
Mục đích của phép link là cho phép liên kết nhanh giữa các đối tượng với nhau, trong một số trường hợp mặc nhiên thì ta có thể dùng chức năng Quick link trong Tool – Configuration.
• Ví dụ của lệnh link này là ta đang đứng file command.com trên thư mục gốc, nếu chọn link – Cluster chain( Fat) thì lập tức ta đứng ngay ở địa chỉ cluster đang chứa file đó trong Fat. Nếu chọn link –File thì lập tức sẽ nhảy tới phần dữ liệu. Nếu chọn link-Directory thì trở về thư mục gốc.
• Ngoài ra Diskedit còn có chức năng: View – Split Windows(Shift-F5, F6, F7, F8) thao tác của sổ.
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
• Tool – Write Object to: cho phép ta có thể chép một đôid tượng ra thành file để lưu trên đĩa.
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 68
VI Phần thực hành: 1. Quan sát cấu trúc Partition, BR, Fat và thư mục gốc. 2. Xóa một file trong Diskedit bằng E5 thoát ra DOS quan sát và phục hồi lại nó. 3. Ngăn cấm người khác dùng thư mục bằng cách đổi tên chúng thành 1 trong tên đặc biệt của hệ thống DOS, CON, Prn,.. để hệ thống bảo vệ. 4. Gán tất cả các thuộc tính cho một file hay thư mục bằng mã hex 27H, xóa tất cả các thuộc tính của nó bằng 00H. 5. Biến một thư mục thành một file và biến một file thành thư mục bằng mã Hex là 10H
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
6. Tạo một vòng lặp lồng thư mục gốc vào bất kỳ thư mục nào trên đĩa. 7. Dùng Diskedit để kết hợp giữa Fat và thư mục gốc để quán sát xem 1 file được lưu trên địa chỉ Fat ra sao? (có thể chọn một tập tin liên tục và một tập tin phân mảnh để quan sát) 8. Dùng Tool- Write Object To để chép các bảng trong phần hệ thống trên đĩa. Thực hiện thao tác cắt dán, phục hồi đĩa. 9. Tiến hành tạo một file hoàn toàn bằng Diskedit.
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 69
Bài Bài 88
BẢO TRÌ HỆ THỐNG
Sự tích tụ của bụi bẩn có thể là nguyên nhân gây ra mọi trục trặc máy tính. Vì vậy để bảo trì hệ thống của bạn hoạt động tốt, bạn nên thường xuyên làm vệ sinh phần cứng và xóa bỏ chương trình không cần thiết ”rác máy tính”. I. Dụng cụ cần thiết:
a. Một cây cọ dùng để quét bụi hoặc dụng cụ tương đương b. Bình chất tẩy không gây hại cho máy tính c. Chất tẩy, lau đĩa mềm và CDROM d. Máy sấy bảng mạch e. Vải mềm
II. Làm vệ sinh các thiết bị 1. Làm vệ sinh hộp máy và bộ nguồn
Trên hộp máy và bộ nguồn bụi bẩn có thể làm tắc các lỗ thông khí dẫn đến làm tăng nhiệt độ hệ thống. Vì vậy, hãy làm vệ sinh hộp máy đặc biệt là các lỗ thông khí trên hộp máy và bộ nguồn. Lưu ý đây có thể là nguyên nhân gây ra tiếng ồn lớn xuất hiện trong hệ thống. Để tránh vấn đề này, thường xuyên quét bụi bẩn bám sau bộ nguồn sử dụng cây cọ lông mềm hoặc vải khô để lau chùi Mở nắp máy ra và dùng cọ quét sạch các khe thông khí của hệ thống. 2. Làm vệ sinh mainboard và card
Sau một thời gian sử dụng, mainboard và card có thể tích bụi, bạn có thể dùng cây cọ hoặc máy hút bụi làm vệ sinh. Tuyệt đối không dùng nước để lau chùi bụi hoặc thổi bụi từ ví trí này qua vị trí khác. 3. Làm vệ sinh quạt tản nhiệt
Giống như quạt nguồn, quạt CPU, VGA, Chipset,… là nơi tích tụ rất nhiều bẩn. Điều này có thể làm quạt chạy chậm lại và gây nên tiếng ồn dẫn tới tản nhiệt kém làm CPU nóng. Bạn nên sử dụng máy sấy tóc, bình thổi hơi để làm sạch bụi 4. Làm vệ sinh ổ đĩa
Đối đĩa mềm và CD bạn nên sử dụng chất làm vệ sinh chuyên dụng để làm vệ sinh, chúng được bán nhều tại các tiệm bán máy tính và đĩa CD. Làm sạch đĩa mềm ta chỉ cần nhỏ vài giọt vào phần vải bông của loại đĩa mềm làm sạch. Đưa đĩa mềm làm sạch vào ổ đĩa mềm và ta tiến hành truy xuất ổ đĩa mềm như bình thường. Làm sạch đĩa CD ta sử dụng mếng lau đi kèm để lau lên bề mặt đĩa, để lau mắt đọc trên đĩa làm sạch có gắn một số miếng lông mềm để làm sạch đầu quang học khi nó quay. 5. Làm vệ sinh chuột và bàn phím
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Bàn phím và chuột là thiết bị có tích tụ nhiều bụi bẩn từ người sử dụng, bàn để máy và môi trường xung quanh.
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 70
Đối bàn phím ta sử dụng cọ để quét sạch các khe bàn phím và có thể dùng vải ẩm để lau. Trong trường hợp bàn phím bị ẩm nước ta có thể tháo ra và sấy khô bằng ánh nắng mặt trời hoặc máy sấy. Đối với chuột ta tháo viên bi ra lau sạch và tiếp tục làm vệ sinh sạch trên hai thanh x, y bên trong mà viên vi nó tỳ vào để lại rất nhiều bụi bẩn đóng cứng trên hai thanh này. Điều này có thể làm sạch bằng que mỏng. 6. Làm vệ sinh màn hình
Sử dụng giấy lụa hoặc vải mềm để lau màn hình, hầu hết các màn hình được phủ một lớp chống phản quang và bức xạ do đó cần lưu ý lau nhẹ tránh làm mất lớp bảo vệ này gây thiệt hại hệ thị giác người sử dụng. III. Tẩy OXY hóa
Các bản mạch sử dụng lâu ngày có thể bị oxy hóa. Các chân cắm có thể bị oxy hóa dẫn đến tiếp xúc kém hoặc không tiếp xúc được dẫn đến máy không thể chạy hoặc lúc chạy lúc không. 1. Chân gắn của RAM và Card
Oxy hóa thường xảy ra trên các card và RAM đặc biệt phần tiếp xúc giữa chúng với mainboard dẫn đến mất tín hiệu tại vị trí không tiếp xúc. Để giải quyết vấn đề này ta sử dụng vải thấm dung dịch làm sạch để lau các chân card và RAM. Lưu ý chỉ lau sạch phân chân tiếp xúc với khe cắm. 2. Các khe gắn RAM và Card Oxy hóa cũng xảy ra ở các khe cắm, chúng ta sử dụng bình hóa chất làm sạch xịt vào khe cắm và đợi cho nó khô hẳn.
IV. Dọn rác máy tính sử dụng công cụ
1. Tìm lỗi đĩa 2. Giảm phân mảnh đĩa 3. Xóa các tập tin rác 4. Lưu trữ dự phòng
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin
Để thực hiện mục 1, 2 và 4 ta nhấn vào ổ đĩa cần thực hiện chọn Properties và nhấn vào Tab Tool ta thực hiện mục 1 nhấn vào Check now, mục 2 nhấn vào Defragment Now và mục 4 nhấn vào Backup Now. Để thực hiện mục 3 ta nhấn vào ổ đĩa cần thực hiện chọn Properties và nhấn vào Tab General chọn Disk Cleanup. Ngoài ra để phục hồi cả hệ thống một các nhanh chóng ta sử dụng phần mềm GHOST để thực hiện.
Bài giảng cấu trúc, lắp ráp và bảo trì máy tính
Trang 71
Tài liệu tham khảo
[1] Hướng dẫn lắp ráp – cài đặt nâng cấp và bảo trì máy tính đời mới – Nguyễn Thu Hiền – Nhà xuất bản thống kê [2] Giáo trình lắp ráp máy tính – Trung tâm tin học trường Khoa học Tự nhiên ĐH Quốc gia Thành phố HCM [3] Giáo trình bảo trì máy tính – Trung tâm tin học trường Khoa học Tự nhiên ĐH Quốc gia Thành phố HCM [4] Bộ chuyên đề Tin học Thực hành - Lê Hoàn
Chúc các bạn học tập tốt Chúc các bạn học tập tốt
GV: Đinh Đồng Lưỡng – Bộ môn: Công nghệ Tri thức – Khoa: Công nghệ Thông tin

