1
BÀI GING CHUYÊN Đ:
CHN ĐN X TRÍ CP CU
CÁC TÌNH TRNG ĐAU NGC
NGUY HIM (NGOÀI HI CHNG
VÀNH CP)
Biên son: TS.BS.Hoàng Bùi Hi
(B Môn: Hi sc cp cu, Trường ĐH Y Hà Nội)
2
MỤC TIÊU CHUYÊN Đ:
Sau khi học xong chuyên đ Chẩn đoán xử trí cp cu các tình
trạng đau ngực nguy him (ngoài hi chng nh cp)”, người hc nm
đưc nhng kiến thc liên quan như: Nguyên nhân, Chẩn đoán bnh
đau ngực, X trí, Tiên lượng, và Phòng bnh đau ngực nguy him (ngoài
hi chng vành cp).
3
NI DUNG
I. NGUYÊN NHÂN
Đau ngực (chest pain) nguyên nhân đng th hai trong các do vào
vin ti khoa cp cu, mỗi năm M khong sáu triệu lượt bnh nhân vào
cp cứu đau ngực. Nguyên nhân đau ngực nhiu loi khác nhau,
ngun gc t ngc hoc ngoài ngc. Trong đó có nhiều trường hợp đau
ngc lâm sàng không biu hiện đc biệt cho đến khi t vong. Yêu cu ca
cp cutránh b sót các nguyên nhân đau ngực đe doạ tính mng.
1. Đau ngực 6 nguyên nhân nguy him người bác cp cu
cn phi loi tr
- Hi chng vành cp;
- Bóc tách đng mch ch;
- Tc động mch phi;
- Tràn khí màng phổi dưới áp lc;
- Ép tim cp;
- Viêm trung tht do thng thc qun.
2. Mt s nguyên nhân kc, ít nguy hiểm hơn
- Do tim: bnh van tim, bnh nhim khun, tràn dch màng tim.
- Do phi: viêm phi, viêm phế quản, ung thư phổi.
- Do tiêu hoá: viêm d dày thc quản trào ngược, thoát v hoành th
trượt, viêm tu cp.
- Do cơ xương: gãy xương n, căng cơ, viêm khp sn sườn.
- Nguyên nhân tâm lý: cp cu chn đn được thiết lp khi loi tr
các nguyên nhân khác.
4
- Mt s nguyên nhân hiếm gp khác: herpes, bnh mch collagen bao
gồm lupus, xơ cứng bì, bnh Kawasaki, viêm động mch, bnh sarcoid
II. CHẨN ĐOÁN
1. Lâm sàng
1.1. Đặc điểm ca đau ngực
- Đau đt ngt hay gặp trong bóc tách đng mch ch, tràn khí màng
phổi dưới áp lc, tắc đng mch phi.
- Tràn khí màng phi có th khi phát sau gng sc hoc t nhiên.
- Đau ngực do tắc động mch phi kiu tc nặng sau xương c nếu tc
nhánh ln, hay kèm theo ri lon huyết động, đau ngực kiu màng phi khi
hít vào thường kèm theo ho ra dây máu đen gặp trong tắc động mch phi
ngoi vi, nhánh xa.
- Đau do bóc tách đng mch ch thường lan ra sau lưng, đau do tràn
khí màng phổi thường đau bên tràn khí
1.2. Tin s
- Bnh lý mch vành.
- Tăng huyết áp, ri lon lipid máu, tiểu đường, bệnh động mch ngoi
vi, ung thư.
- Chấn thương, mi phu thut khung chu, thay khp gi, cắt u xơ tử
cung, ct túi mt, m ung thư đại tràng, bất đng lâu, đi máy bay đường dài,
dùng thuốc tnh thai đường ung, lao phi.
- Thói quen: hút thuc lá, uống rượu, dùng cocain.
1.3. Khám lâm sàng
- Khám lâm sàng bệnh nhân bóc tách đng mch ch có th không phát
hiện đặc bit. Hoc biu hin ch nhng du hiu gi ý, chng hạn như
tai biến mch não, nhồi máu tim, đau bụng tu thuc vào v trí động mch
5
ch b tổn thương. Mất mch mt bên hoc chênh lch huyết áp 2 bên du
hiệu có ý nga.
- Đau ngực kết hp với sưng đau chân một bên th gi ý nguyên
nhân là tắc động mch phi.
- Tĩnh mạch c ni, phn hồi gan tĩnh mạch c dương tính, phù ngoại vi
gi ý du hiu suy tim phi th nguyên nhân hi chng vành cp hoc
tắc động mch phi.
- rào phế nang gim, rung thanh gim, vang mt bên du hiu
tràn khí màng phi.
2. Cn lâm sàng
- Điện tim: là thăm dò cơ bản trong đau ngực ngoài vic loi tr các du
hiu ca nhồi máu tim đin hình (ST chênh n, sóng Q). Có th thy du
hiu S1Q3T3 T âm V1- V3 trong tắc đng mch phi. Du hiệu điện thế
thấp và luân phiên đin hc trong ép tim.
- Men tim: CK, CK-MB; troponin T tăng trong nhi máu tim, ngoài
ra có th ng trong tắc động mch phi cp.
- D-dimer: Là mt sn phm giáng hoá ca fibrin, xét nghiệm nàyđộ
nhạy cao, đ đặc hiu thp. Lâm sàng nghi ng tắc động mch phi thp kết
hp vi D-dimer âm tính (< 500 ng/l) th loi tr tc đng mch phi cp.
D-dimer âm nh cũng là dấu hiu gi ý loi tr bóc tách động mch ch.
- Công thc máu: Bch cầu máu tăng trong viêm trung tht do thng
thc qun
- Khí máu động mạch: Trong trường hp tắc đng mch phi cp biu
hiện shunt trong đó có tăng pH máu, gim PaO2, gim PaCO2.
- X.quang ngc: phát hin tràn khí màng phi; bóng tim to trong ép tim.