CHN THƯƠNG VÀ VT THƯƠNG TIT NIU
Trn Ngc Sinh, Dương Th Kim Cúc
NI DUNG:
Chn thương và vết thương thn
Chn thương và vết thương niu qun
Chn thương và vết thương bàng quang (bng đái)
Chn thương và vết thương niu đạo
Chn thương và vết thương b sinh dc ngoài
1. M ĐẦU:
T chn thương h tiết niu được hiu là các tn thương kín do chn thương, không rách
da. Vết thương h tiết niu là tn thương có thng hoc có rách da, thường là có nhim
khun, là dng lâm sàng rt quan trng, nht là vào thi chiến. Khái nim chn thương và
vết thương h niu s vết thương do tai biến phu thut; nhưng không bao gm bng h
niu. (chn thương và vết thương)
Ti Hoa k có khong 10% tn thương h tiết niu trong tt c các chn thương gp ti các
khoa cp cu. Ti Khoa Cp Cu bnh vin Ch Ry, chn thương thn chiếm t l cao
nht (50%), v bàng quang (10%), chn thương niu đạo (10 – 12%), chn thương đứt
niu đạo hiếm gp; thường vào trong bnh cnh đa chn thương do tai nn giao thông, kèm
vi chn thương các tng trong bng như: gan, lách, rut…, chn thương ngc kín, chn
thương s não.
Vết thương h niu do ha khí hết sc quan trng trong chiến tranh, ít gp hơn vào thi
bình. Vết thương do bch khí hoc do nguyên nhân khác.Trong tai nn người ta thường gp
vết thương thn do b đâm chém, vết thương thng bàng quang do té ngi trên vt nhn,
vết thương niu đạo, dương vt, bìu do tai nn lao động hoc do b đả thương thường thy.
Trong điu kin sinh hot Vit Nam hin nay, các loi tn thương này cũng có s khác bit
vi các nơi khác trên thế gii.
Các bng xếp loi Au –M các tn thương (injuries) gm vết thương và chn thương kín
chung nhau, không giúp nhà thc hành lâm sàng khó phân bit cách chn đoán và x trí 2
loi tn thương m (dơ) và kín (sch). Nht là nước ta, đã có nhiu kinh nghim v vn
đề này qua nhiu cuc chiến thi hin đại. Vì vy chúng tôi chia riêng thành 2 mc “ chn
thương và vết thương” trong các mc sau.
2. CHN THƯƠNG THN VÀ VT THƯƠNG THN:
2.1. CHN THƯƠNG THN
2.1.1. Tn sut:
Chn thương thn có tn sut cao nht trong tt c các chn thương đường niu, sinh dc
(50%) thường đi kèm vi chn thương các tng trong bng như gan, lách… trong bnh
cnh đa chn thương. Nam chiếm 82%, tui < 40 chiếm 78,2% [4]. Đa s xy ra độ tui
lao động (tui trung bình=32,2±13,1 tui , nam nhiu gp 3 ln n [6]). Chn thương thn
bnh lý 5,7% (n=265) si, thn nước do bnh lý khúc ni là các nguyên nhân thường gp
[6].
Đa s do tai nn giao thông (72,8% [6]), té, tai nn th thao và b đả thương. Bên trái và
phai có nguy cơ chn thương bng nhau [6].
Thường kèm theo tn thương phi hp vi cơ quan khác 61% theo McAninch JW và cs
[13]; 49% ti bnh Vit Đức [1]; 35,5 % ti Bnh vinh Ch Ry và Bnh vin 115.
Loi tn thương phi hp : bng, ngc hoc đa thương: ti Bnh vinh Ch Ry và Bnh
vin 115 [6]: v gan 8,3%; v lách 6,4%; chn thương ty 0,8%; gãy xương chu 4,5%;,
2
tràn khí màng phi 4,5%; gãy xương sườn 4,5%; gãy xương sng 1,1%; chn thương s
não 4,5%; gãy xương chi 7,5%; vết thương phn mm 0,8% (n=265).
2.1.2. Cơ chế chn thương:
Chn thương thn kín thn bình thường: chn thương vùng bng, hông hoc lưng, gây ra
trên 80% tt c tn thương thn, ti Pháp chiếm 66,67%, ti BVCR 78,8% [4], do tai nn
giao thông tai nn sinh hot hoc té ng. Chn thương do đụng dp trc tiếp thường gây v
thn; chn thương gián tiếp như rơi t trên cao xung chm chân mnh vào mt đất cng
thì thường tn thương mch máu (đứt cung thn) (hình 2.1).
Thn là mt tng đặc nm sau phúc mc, nên khi chn thương có th hình thành khi máu
t có áp lc giúp thn t cm máu. Nên có nguyên tc điu tr bo tn ni khoa. Khác vi
v lách phu thut là nguyên tc. Tuy nhiên cn nm vng nguyên tc cao nht trong
chn thương thn là cn can thip đúng lúc khi mà cơ chế t cm máu không hiu qu
(chn thương v thn nng). Vì thế trong chn thương thn phi có s theo dõi din tiến:
sinh hiu, mc độ mt máu, mc độ đái máu, khi máu t … Giáo Sư Trn văn Sáng là
người có nhiu kinh nghim v chn thương h niu [8].
Chn thương thn kín thn bnh lý: cũng là cơ chế chn thương kinh đin. Thn trướng
nước do bế tc (si thn, si niu qun, bnh lý khúc ni, hp niu qun…) s d dàng b
chn thương, mt lc chn thương nh có th làm v thn.
22,3, 21,1, 28,7, 20, 7,9 (n=265)
Hình 2.1: Cơ chế chn thương thn [13]
2.1.3. Phân loi chn thương:
Theo bng phân loi chn thương thn ca Hip hi Phu thut Chn thương Hoa K
(AAST) [13] (Bng2.1 và hình 2.2)
Bng 2.1: Bng phân loi chn thương thn ca Hip hi Phu thut Chn thương Hoa
K (AAST)
Phân độ Loi thương tn Mô t
I Đụng dp Ch mô thn b dp nhưng chưa v, thn còn nguyên
3
vn
T máu T máu dưới v bao thn
T máu T máu quanh thn, không lan rng II
V thn V ch mô vùng v thn <1cm
III V thn V ch mô vùng v thn >1cm, không thông vi h
thng đài b thn.
V thn V nhu mô lan rng t v thn, ty thn, vào đến h
thng đài b thn
IV
Mch máu Huyết khi động mch hoc tĩnh mch thn chính.
V thn Thn v nhiu mnh. V
Mch máu Đứt cung thn.
Hình 2.2: Phân loi chn thương thn ca Hip hi Phu thut Chn thương Hoa K
(AAST) [14]
2.1.3. Chn đoán:
2.1.3.1. Lâm sàng:
Đau vùng tht lưng (vùng hông b chn thương) (90%)[4].
Tiu máu đại th hay vi th, gp trong chn thương thn (90 – 95%).
Sau chn thương vùng hông xây xát, bm tím, căng n, đau.
Khi máu t vùng hông lưng (62%)[4].
Choáng: gp 20 – 30% [13], 12,5% [6], 32% [1] các trường hp, gp trong chn thương
nng hay có kèm tn thương khác phi hp.
20% các trường hp phi truyn máu, trung bình 3,6 đơn v 250ml thương là chn thương
nng hay đa chn thương[6].
4
2.1.3.2. Cn lâm sàng:
- S lượng hng cu, dung tích hng cu (Hct) và lượng hemoglobine (Hb) gim
do mt máu.
- BUN (hoc uê-máu), Creatinine- huyết thanh bình thường.
- Siêu âm: là phương tin kho sát ban đầu, 94,3% phát hin được chn thương
thn [4],[6], rt hu ích trong chn thương thn, độ nhy cao, không xâm hi có th tiến
hành ti phòng cp cu. Giúp đánh giá thương tn thn, theo dõi din tiến ca khi máu t.
Phát hin nhng thương tn phi hp: bng, bnh lý màng phi…
- Hình nh h niu vi cn quang tĩnh mch (UIV): 95% quyết định chn đoán và
điu tr nếu chp đúng k thut. Ch định khi bnh nhân có huyết áp trên 70mm Hg, không
do choáng hoc không đang choáng. Nên ch định cho mi trường hp chn thương thn,
giúp đánh giá chc năng thn và phân độ thương tn. Chn thương thn nh (độ I, II) : UIV
cho hình nh gn bình thường; chn thương nng: thy được các tn thương thn như thuc
cn quang ra ngoài thn, ct ct 1 nhóm đài thn, thn bài tiết chm (39%); thn không bài
riết sau 60 phút (9%), do máu cc bế tc hay tn thương mch máu thn.
- X Quang đin toán ct lp (CT scans), không cn quang và có cn quang: cho
thy thương tn ca nhu mô, đài- b thn h bài tiết, tn thương mch máu; có th thy
thương tn phi hp như gan, lách, ty, rut. CT đa lát ct xon c có th dng li hình nh
mch máu. Chú ý ch định khi bnh nhân không da chóang hay không đang choáng. CT
scans giúp ta chn đoán, phân loi chn thương, theo dõi tt trong chn thương thn.
- Chp động mch thn chn lc (DSA): Hin nay ch dùng khi cn làm thuyên
tc mt nhánh mch máu thn b đứt.
2.1.4. Điu tr:
2.1.4.1. Ni khoa và theo dõi din tiến:
- Theo dõi: là nguyên tc căn bn trong chn thương thn .
+ Du hiu sinh tn: mch, huyết áp, nhit độ, tri giác. Choáng và da
choáng là du hiu ca ch định m, khi mà các du hiu lâm sàng (khi máu tu to ra dn,
đau, triu chng đề kháng thành bng, Hct và s lượng hng cu …).
+ Đặt ng thông niu đạo-bàng quang lưu: theo dõi tình trng tiu máu. Bí
tiu do máu cc là du hiu nng, súc ra bàng quang bng ng thông c ln (20, 22 Fr
hay v máy ct đốt ni soi.
+ Theo dõi din tiến khi máu t (lâm sàng và siêu âm): trường hp bt
(gim) đau, không to thêm hoc nh dn (h tht lưng bt căng hoc rrng) có tiên lượng
tt, tiếp tc ni khoa; trường hp ngược li là din tiến máu không cm được, d trù kế
hoch phi m ct thn.
+ Theo dõi nhit độ, công thc bch cu (bi nhim).
+ UIV thi đim ngày 7 hoc cn thiết vào các ngày tr hơn để xem din
tiến, trường hp đái màu kéo dài, nhim trùng khi máu t, tình trng khi máu t ln nước
tiu (urohematome).
- Hi sc tích cc: truyn dch. Sau khi bù khong 1 lít dch đẳng trương (NaCl
9‰, Glucose 5%) và khong 500ml dch ưu trương (Glucose 10% hay phân t ln), nếu
huyết áp vn không n hãy nghĩ đến truyn máu và can thip ngoi khoa;
- Truyn máu: truyn máu khi Hct dưới 25% hay Hng cu dưới 2,5 triu/mm3.
Quyết định phu thut khi truyn 500ml máu không ci thin tình tng mt máu, không nên
đợi ch lâu hơn (trước đây ch sau 1000ml máu là quá mun).
Cn chú ý có nhng trường hp đa thương nng, trường hp đứt cung thn vi choáng
nng khi vào: truyn dch và máu có th đồng th (nhiu đường truyn k c bơm dch và
máu);chun b ngay các th tc m tc thì; có pgương án va m va hi sc; có th phi
hp đa chuyên khoa vi đa thương.
5
- Nm yên: ti giường 7– 10 ngày sau chn thương, gim đau cho đến khi nước
tiu trong.
- Kháng sinh: phòng nga bi nhim (khi máu t có th rt d nhim trùng).
- Thuc cm máu thông thường (vitamin K, Adrenoxyl).
Điu tr ni khoa bo tn chn thương thn (không m) là hơn phân na các trường hp:
87,5% [6], 69,2% [4]. Độ chn thương càng nng, có nhiu nguy cơ m ct thn hơn: độ I,
II điu tr ni khoa thành công 100% , độ III là 96,4%, độ IV là 70% và và độ V ch có th
24% (n=265)[6];
Tiên lượng kh năng điu tr theo bng phân loi chn thương thn AAST:
- Độ I, II: chn thương thn nh chiếm # 85%. Điu tr ni khoa.S còn li phi
phu thut.
- Độ III, IV, V: chn thương thn nng. Hin nay điu tr ni khoa bo tn. Tuy
nhiên mt s trường hp cn phi phu thut để cu sng bnh nhân hoc để phc hi cu
trúc thn. Ti tp H Chí Minh, năm 2006, có 87,6 % trường hp chn thương thn điu
tr ni khoa và 12,4 % điu tr ngoi khoa, ch yếu là ct b thn chn thương (n=256) [6].
2.1.4.2. Can thip ngoi khoa:
Ti Bnh vin Ch Ry và bnh vin 115, thành ph H Chí Minh, can thip phu thut
trong chn thương thn (ct thn) là 30,76 [4]; Bnh vin Vit Đức độ I: 48% [1].
- Ch định phu thut ti khoa cp cu:
Ch định ch định m ngay trong cp cu có khong 47%[4],[6]. Ch định khi:
+ Huyết động hc không n định.
+ Chy máu đe da tính mng. Choáng, do choáng, truyn dch và máu vn
không n (mc”theo dõi”).
+ Khi m bng thy khi máu t ln và đập theo nhp đập.
+ Phát hin bnh lý thn kèm theo chn thương: si thn, bnh lý khúc
ni…).
+ Đứt cung thn (độ V).
+ Tn thương trong bng phi hp phi m cp cu: trường hp x trí
xong lách và gan mà huyết áp không n, khi khi máu t ln dn thy trong lúc m, hay
ln quá rn thì có ch định m phúc mc thành sau, điu đó s dn tơi ct thn chn
thương. Cn s thn đối din trước khi m phúc mc thành sau. Trường hp thn độc nht
chn thương hoc 2 thn cùng b chn thương , cn có ý kiến ca chuyên khoa tiết niu khi
tham gia x trí.
Nếu trong lúc m bng vì lý do gì, mà thn chn thương không biu hin đe do sinh tn
(mch, huyết áp n, khi máu t không to), s không ch định m phúc mc thành sau, vì
làm v cơ chế cm máu t nhiên), đóng bng, theo dõi tiếp.
Din tiến nếu không n trong quá trình theo dõi, s can thip sau (thường qua ng hông
lưng, sau phúc mc), và đó không phi là li ca ch định (theo qun đim ca GS Trn Văn
Sáng [8].
- Ch định trong quà trình theo dõi ti khoa lâm sàng:
+ Tn thương thn nng (độ III, IV, V) [4],[6], qua theo dõi thy chy máu
không t cm: Hct gim dn, truyn máu nhiu (2 đến 4 đơn v, tc 500ml-1000ml), khi
máu t-nước tiu ln, tc mch thn.
Ngày nay, trong điu kin chn đoán tt, siêu âm và CT scan giúp ta ít m nhn mt trường
hp chn thương thn đơn thun vi xut huyết ni do v lách, gan do máu thm qua
phúc mc vào bng t khi máu t sau phúc mc (chc dò bng ra máu không đông).
Trường hp khó khăn thì ni soi bng là chn đoán phân bit tt hơn là “mbng thám
sát”.
+ Đứt ri 1 phn thn, dò nước tiu.