7/18/15

I. MỞ ĐẦU

 Xoài (Mangifera) thuộc họ lộn hột (Anacardiaceae) là cây ăn quả nhiệt đới quan trọng ở nƣớc ta, đƣợc trồng phổ biến ở nhiều vùng để thu quả, lấy gỗ, làm cây bóng mát, cây che phủ đất chống xói mòn.

 Xoài là thứ hoa quả chứa hàm lƣợng các chất dinh dƣỡng và

CHƢƠNG 2 CHỌN GIỐNG XOÀI

các chất cần thiết cho cơ thể con ngƣời, do vậy xoài là cây ăn quả và cây cung cấp sản phẩm cho công nghiệp chế biến.

 Do vậy chúng ta cần có chƣơng trình chọn tạo giống xoài đáp ứng đƣợc các nhu cầu của ngƣời tiêu dùng trong nền kinh tế thị trƣờng, và đáp ứng nhu cầu sản xuất của nông dân.

III. GIÁ TRỊ DINH DƢỠNG

II.GIÁ TRỊ KINH TẾ

Trong 100 gam xoài có:

 Trong các loại cây ăn quả nhƣ dứa, chuối, đu đủ thì xoài là cây có giá trị kinh tế cao hơn cả.

+ Năng lƣợng: 70 kcal

 Xoài có màu sắc và hƣơng vị nên là loại quả quý trên thị

+ Carbohydrates: 17,0 gam

trƣờng trong và ngoài nƣớc.

+ Đƣờng: 14,8 gam

 Ngoài giá trị làm đồ ăn tƣơi xoài còn đƣợc dùng chế biến đồ

+ Chất béo: 0,27 g

hộp, làm mứt, nƣớc giải khát, lên men rƣợi.

+ Protein: 51,0 g

 Nhân hạt xoài còn dùng làm thuốc sát trùng, hoa dùng làm

+ Vitamin A: 38 μg

thuốc và lấy mật, lá xoài còn dùng làm thức ăn gia súc.

+ β-carotene: 445 μg

Một số món ăn từ xoài

Hàm lượng các chất có trong xoài

Vitamin B6 0.134 mg 10%

Vitamin C 27.7 mg 46%

Calcium 10 mg 1%

Iron 0.13 mg 1%

Magnesium 9 mg 2%

Phosphorus 11 mg 2%

Potassium 156mg 3%

Nƣớc ép hoa quả

Thạch xoài

1

7/18/15

Xoài xanh nƣớc mắm ớt

Xoài ăn tƣơi

IV. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT XOÀI

2. Sản lƣợng xoài trên thế giới

1. Sản lƣợng cây trồng nhiệt đới

Cây trồng

Sản lƣợng (1000 tấn)

Chuối

72.167

Chuối lá

25.309

Xoài

28.730

Dứa

15.723

Đu đủ

5.878

FAO, 2000-2002

3. Sản lƣợng xoài ở một số châu lục

4. Sản lƣợng xoài/ngƣời toàn cầu

Châu lục 1.000 tấn Tỷ lệ (%) Châu Phi 2.556 9%

Châu Á 22.684 79%

Châu Mỹ* 3.490 12%

Tổng 28.730

FAO, 2000-2002

*Sản lƣợng ở Mỹ là 3.000 triệu tấn

2

7/18/15

6. Diễn biến năng suất xoài qua các năm trên toàn thế giới

5. Năng suất xoài trên thế giới

Châu lục

Tấn/ha

Châu Phi

7,2

Châu Á

8,0

Châu Mỹ

9,5

Năng suất ở Mỹ là 4,3 tấn/ha

7. Tình hình sản xuất xoài ở Việt Nam

 Tại Việt Nam diện tích trồng xoài khoảng 75 nghìn ha, sản lƣợng xoài trên cả nƣớc đạt 409.300 tấn (năm 2007).

 Trong đó:

- Tiền Giang 79.000 tấn, Vĩnh Long 46.200 tấn, Trà Vinh 21.400 tấn,

Hậu Giang 20.500 tấn, Bến Tre 15.400 tấn, Kiên Giang 14.700 tấn.

- Đồng Nai 43.400 tấn, Bình Thuận 13.400 tấn, Thành phố Hồ Chí

Minh 13.300 tấn, Tây Ninh 15.000 tấn.

- Khánh Hòa 28.400 tấn.

- Sơn La 11.200 tấn.

Cây xoài đã được trồng ở Ấn Độ 4000 năm; ở Đông

V. NGUỒN GỐC, PHÂN LOẠI VÀ QUỸ GEN

Nam Á khoảng 2500 năm

A. Nguồn gốc

 Chi Xoài (Mangifera) thuộc họ Đào lộn hột (Anacadiaceae), là những loài cây ăn quả vùng nhiệt đới.

 Ngƣời ta không biết chính xác nguồn gốc của xoài, nhƣng

1861

1800s - Spanish

nhiều ngƣời tin là chúng có nguồn gốc ở Nam và Đông Nam Á, bao gồm miền đông Ấn Độ, Myanma, Bangladesh.

1700 - Portuguese

 Theo các mẫu hóa thạch đƣợc tìm thấy ở khu vực này có niên đại khoảng 25 tới 30 triệu năm trƣớc.

3

7/18/15

B. Phân loại

Chi mango đƣợc chi làm hai loài phụ:

 Loài phụ dại lâu niên: có tuổi thọ > 500 năm kích thƣớc thân lớn đƣờng kính thân Ф =2,6m, chiều cao thân l=42m. Loài này thuộc dạng hoang dại, quả nhiều nhƣng nhỏ, tỷ lệ phần ăn đƣợc thấp. Loài này thƣờng đƣợc dùng lấy nguồn gen và làm gốc ghép.

 Loài phụ trồng trọt: đƣợc thuần hóa chọn lọc từ các loài dại thành

cây trồng trọt điển hình, trong loài phụ này có 3 biến chủng:

+ Xoài cát hòa lộc

+ Xoài tƣợng

+ Xoài gòn

Một số loài xoài

C. Quỹ gen

 Mangifera foetida: Xoài hôi

Các trung tâm lƣu giữ và nghiên cứu xoài:

(muỗm)

 Viện KHKTNN Vân Nam có > 1000 mẫu gen đƣợc bình tuyển từ cây thực sinh.  Trung tâm Quỹ gen Thái Lan đã lƣu trữ >3000 mẫu  Tại Việt Nam có tập đoàn giống cũng khá phong phú.

• Mangifera gedebe • Mangifera griffithii  Mangifera indica: Xoài tượng • MangMangifera altissima • Mangifera applanata • Mangifera caesia • Mangifera camptosperma  Mangifera cambodiana: Xoài

 Tại tỉnh Bà Rịa, Vũng Tàu và Đồng Nai có 34 giống xoài trong đó chủ yếu trồng các loài nhƣ: xoài cát hòa lộc, cát chu, cát trắng, thanh ca.  Ở một số tỉnh miền Nam có 90 giống trong đó có 21 giống có các đặc tính quý.

cơm (xoài voi) • Mangifera casturi • Mangifera decandraifera

kemanga

• Mangifera odorata • Mangifera pajang • Mangifera pentandra • Mangifera persiciformis  Mangifera reba: Quéo • Mangifera quadrifida • Mangifera siamensis • Mangifera similis • Mangifera swintonioides • Mangifera sylvatica • Mangifera torquenda • Mangifera zeylanica • Mangifera longipes • Mangifera macrocarpa  Mangifera mekongensis:

 Miền Bắc có khoảng 12 giống trồng và 7 giống bán hoang dại.

Xoài thanh ca

• Mangifera laurina

Xoài kiểu Ấn Độ

Kiểu Indonexia

• Vỏ và thịt quả màu vàng

• Vỏ quả màu đỏ

• Có mùi thơm

• Thịt quả màu vàng

• Ít chua

• Phôi đơn phôi

• Hạt đa phôi

4

7/18/15

Hạt đơn phôi và đa phôi

Cây đa phôi

Cây đơn phôi

6. ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC

Một số giống xoài trồng ở Châu Á

A.Hệ rễ

Mulgoba Carabao Manila Nam Doc Mai  Xoài có hệ rễ lớn phân bố tập trung tại tầng đất từ 0-50cm, đặc biệt có trƣờng hợp rễ ăn sâu đến 3,8m và có thể sâu hơn nữa, phần lớn bộ rễ hút tập trung trong phạm vi cách gốc 2m và sâu 1,25m, các rễ cái thƣờng ăn sâu 6-8m.

 Do có bộ rễ phát triển mạnh và ăn sâu do vậy xoài có khả năng chịu hạn tốt.

??

Philippines

Thái Lan

Ấn Độ

B. Thân và tán

• Xoài là cây ăn quả thân gỗ mọc rất khỏe, thân cao 12m,

• Chu vi thân 16m và 9 cành chính mỗi cành có chiều dài 21-24m.

5

7/18/15

D. Hoa

C. Lá

• Hoa ra từng chùm mọc ở • Lá non mọc từ các chồi ngon cành. mới, mọc đối xứng. • Một chùm hoa có 200- • Một chùm có từ 7-12 lá. 4000 hoa, hoa xoài nhỏ có đường kính chỉ 6-8mm, • Lá non có màu đỏ tím, có mùi thơm dẫn dụ côn tím, phớt hồng hoặc đỏ trùng. nâu. • Một chùm hoa có 2 loại • Lá già có màu xanh hoa: hoa đực và hoa đậm lưỡng tính

E. Quả

• Quả hình thành và phát triển sau thụ phấn thụ tinh, độ lớn và hình dạng quả tùy thuộc vào giống.

• Khi còn non quả có màu tím, xanh tùy vào giống, khi chín có màu vàng.

a. Hoa đực và một bao phấn hữu dục; b. Hoa lưỡng tính với bầu noãn và một bao phấn bất dục

F. Hạt

7. MỤC TIÊU TẠO GIỐNG

Cấu tạo hạt gồm:

 Gân là các sọc dọc theo chiều A- Mục tiêu tạo giống cho chế biến: dài hạt.  Quả to, kích cỡ quả đồng đều  Xơ phân bố trên bề mặt hạt chủ yếu là bụng và lƣng.  Thịt quả dày, ít xơ  Lớp vỏ cứng: dày màu nâu.  Thịt quả màu vàng  Bao màu nâu mềm bao  Quả chín tập trung quanh lá mầm.

 Lá mầm

6

7/18/15

C. Mục tiêu làm rau sạch cao cấp:

B. Mục tiêu lấy quả ăn tƣơi:

 Quả màu vàng

 Hàm lƣợng axit thấp, hàm lƣợng xenlulo cao

 Phần ăn đƣợc lớn, hạt nhỏ hoặc lép

 Hàm lƣợng đƣờng cân đối ≥ 1.3%

 Có mùi thơm

 Bảo quản dễ dàng

 Có khả năng bảo quản lâu

 Khả năng phối trộn với các loại rau khác

 Hàm lƣợng đƣờng và axit cân đối

 Độ giòn cao

-

8. PHƢƠNG PHÁP TẠO GIỐNG

D. Một số mục tiêu khác

 Cây ra quả không cách năm

 Cây ra hoa muộn và tập trung để tránh ảnh

A. Chọn lọc từ quần thể cây thực sinh: Tuyển chọn những nguồn gen quý từ các cây thụ phấn chéo sau đó bình tuyển những cá thể đạt yêu cầu rồi đem nhân lên và đƣa ra sản xuất.

B. Tổ chức vƣờn đa giao:

hƣởng cuả độ ẩm làm giảm năng suất.

 Chọn giống ra hoa trái vụ

 Tổ chức đa giao theo ô bàn cờ, lấy cây mẹ ƣu tú làm cơ sở, thu hạt từ cây mẹ dùng làm nguồn gen cơ bản.

 Chống chịu bệnh nấm vi khuẩn và bệnh cành chổi

 Giữ nguyên nguồn gen cơ bản này và tiếp nhận nguồn gen bổ sung còn thiếu từ cây bố.

 Tổ chức theo hệ thống 1:4 (1 mẹ và 4 bố xung quanh)

E. Ứng dụng công nghệ sinh học: Chuyển gen mục tiêu

 Gen chống bệnh phấn trắng

C. Tổ chức lai hạn chế: Tổ chức lai 2 dòng bố mẹ đã xác định nguồn gốc, thu hạt, gieo trồng hạt lai chọn lọc cá thể theo mục tiêu chọn giống.

 Chuyển gen phát triển rễ mạnh đối với cây gốc ghép.

D. Chọn lọc đột biến:

 Chọn đột biến mầm: Trong vƣờn cây phát hiện các dạng biến đổi và theo dõi cẩn thận sau đó tách các dạng đột biến này đem nhân vô tính.

F . Các phƣơng pháp nhân giống vô tính:

 Chiết (ít sử dụng)

 Gây đột biến nhân tạo:

 Ghép (chủ yếu).

 Chủ yếu sử dụng các tác nhân hóa học nhƣ nitromethyl để xử lý trên các đỉnh sinh trƣởng.

 Phƣơng hƣớng sử dụng dạng đột biến là: đốt ngắn, cây thấp, lá dày.

7

7/18/15

Hạt đơn phôi và đa phôi

Một số lƣu ý khi nhân giống bằng hạt

Nhóm xoài đơn phôi:

 Hầu hết thuộc nhóm xoài Ấn Độ

 Mỗi hạt chỉ sinh một cây duy nhất

 Cây xoài là kết quả của thụ phấn chéo.

 Có đặc tính khác cây mẹ

Nhóm xoài đa phôi:

 Không chọn cách này để nhân giống

Cây đa phôi

 Thuộc nhóm xoài Đông Dương

 Mỗi hạt nảy mầm sinh nhiều cây con

 Một cây phát triển từ phôi hợp tử nên khác cây mẹ

 Các cây còn lại phát triển từ phôi tâm nên giống mẹ

 Trước khi nhân giống loại bỏ cây hữu tính.

Cây đơn phôi

9.THÀNH TỰU TRONG CÔNG TÁC CHỌN GIỐNG

 Thành công trong công tác phục tráng các giống địa phƣơng có năng suất cao và chất lƣợng đảm bảo: xoài cát Hòa Lộc, xoài Yên Châu, xoài Bƣởi, xoài Thanh Ca…

 Thành công trong công tác nhập nội và phổ biến giống các giống xoài chất lƣợng nhập từ Trung Quốc, Australia, Miama Thái Lan..nhƣ các giống: GL1, GL2, GL6, Xoài Úc ghép gồm 2 giống R2E2 và KP. R2E2, Giống VRQ-XX1.

 Thành công trong công tác lai tạo các giống xoài mới.

8

7/18/15

10. MỘT SỐ GIỐNG XOÀI TRỒNG Ở VIỆT NAM

2. Giống xoài thơm:  Trồng nhiều tại tỉnh Tiền Giang,

Đồng Tháp và Cần Thơ.

1. Giống xoài cát Hòa Lộc:

 Trọng lƣợng quả trung bình 250- 300g.  Xuất xứ tại huyện Cái Bè- Tiền Giang và Cái Mơn-Bến Tre  Vỏ quả có màu đen hoặc màu xanh nhạt  Quả có kích thƣớc lớn trọng lƣợng quả đạt từ 350-500g.  Quả hình thuẫn dài, bầu tròn ở phần cuống

 Khi chín vỏ quả màu vàng chanh thịt quả màu vàng tƣơi dày ăn thơm và ngọt.

4. Giống xoài cát Chu:

3. Giống xoài bƣởi:  Xuất xứ từ Cái Bè - Tiền Giang

 Trồng phổ biến ở Đồng Tháp

 Năng suất cao (cây 25-30 năm tuổi có thể cho 1 tấn trái)

 Dễ đậu trái, phẩm chất ngon, trái tròn, nhƣng vỏ mỏng, dễ bị giập khi vận

 Hiện đƣợc trồng khá nhiều ở ĐBSCL  Cây cho trái sớm, sau khi trồng khoảng 2,5-3 năm.

chuyển, khi già vỏ có nhiều đốm màu nâu đen

 Trọng lƣợng trái 250 - 350g, cơm vàng đậm, vị hơi chua.

 Từ ra hoa đến chín khoảng 3 - 3,5 tháng.

 Trọng lƣợng trái trung bình 250-300g.  Vỏ trái dày, tỷ lệ đậu trái cao.

6. Xoài Yên Châu

5. Giống xoài VRQ-XX1:

 Có nguồn gốc từ Thái Lan.

 Đƣợc nhập nội trồng khảo

 Gồm 2 loại xoài gốc chính là xoài tròn (muồng kẻo) và xoài hôi (muồng khăm).

nghiệm từ năm 2001 tại Phủ

Quỳ (Nghệ An) và Gia Lâm (Hà

Nội).

 Là giống xoài đƣợc tuyển chọn

 Giống xoài tròn đƣợc trồng nhiều nhất bởi xoài tròn tuy quả nhỏ dạng hình tròn, hạt vừa phải mà ăn ngọt đậm, thịt mềm, mùi thơm lâu, vỏ xanh vàng và có thể giữ đƣợc 1 tháng.

 Xoài hôi quả to, dài thịt mềm hơn và có hƣơng vị ngọt thơm

với mục đích ăn xanh nhằm

mát có thể giữ đƣợc gần 1 tháng.

đáp ứng nhu cầu ăn tƣơi, đồng

thời góp phần rải vụ

 Có lá thuôn dài, màu xanh vừa,

phiến lá phẳng, mép lá lƣợn

sóng.

9