bài giảng công nghệ sửa chửa ô tô, chương 1

Chia sẻ: Tran Quoc Kien | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
197
lượt xem
67
download

bài giảng công nghệ sửa chửa ô tô, chương 1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Xác định kích thước cơ bản tính toán hao mòn và nhiệt độ cũa ly hợp . I.1.1. Xác định kích thước cơ bản cũa ly hợp . Cơ sở để xác định kích thườc cũa ly hợp là ly hợp phải có khả năng truyền được mô men xoắn lớn hơn mô men cực đại cũa động cơ một ít . Mô men ma sát cũa ly hợp phải bằng mô men xoắn lớn nhất cần truyền qua ly hợp : Ở đây : - M1 – - βMô men ma sát cũa ly hợp (Nm) Hệ số dự...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: bài giảng công nghệ sửa chửa ô tô, chương 1

  1. Chương 1: LY HỢP I.1. Xác định kích thước cơ bản tính toán hao mòn và nhiệt độ cũa ly hợp . I.1.1. Xác định kích thước cơ bản cũa ly hợp . Cơ sở để xác định kích thườc cũa ly hợp là ly hợp phải có khả năng truyền được mô men xoắn lớn hơn mô men cực đại cũa động cơ một ít . Mô men ma sát cũa ly hợp phải bằng mô men xoắn lớn nhất cần truyền qua ly hợp : M 1   .M e max (3.29) Ở đây : - M1 – Mô men ma sát cũa ly hợp (Nm) - Memax - Mô men xoắn cực đại cũa động cơ (Nm) - β- Hệ số dự trữ cũa ly hợp  Xe du lịch : β = 1,3 ÷ 1,75  Xe tải không có mooc β = 1,6 ÷ 2,25  Xe tải có mooc 2 ÷ 3 Phương trình (2.39) cũng có thể viết dưới dạng sau: M 1   .M e max   .P.Rtb . p (3.30) Ở đây : - µ - Hệ số ma sát cũa ly hợp - p - Số lượng đôi bề mặt ma sát
  2. p=m+n–1 - m -Số lượng dĩa chu động - n - Số lượng đĩa bị động - P - Lực ép lên các đĩa ma sát - Rtb - Bán kính ma sát trung bình (bán kính cũa điểm đặt đĩa ma sát tổng hợp) . Từ phương trình (3.30) xác định được lực ép cần thiết lên các đĩa để truyền được mô men Memax : M1  .M e max P  (3.31)  .Rtb . p  .Rtb . p Bán kính Rtb được xác định theo công thức 3 2 R  R 31 sau: Rtb  . 22 3 R2  R 21 Hình 3.4:Sơ đồ xác định Rtb Giá trị Rtb được xác định như sau :
  3. Trên hình (3.4) là hình vẻ cũa một tấm ma sát cũa ly hợp .Chúng ta xét trường hợp ly hợp có một đôi bề mặt ma sát (p=1). Giả thiết có lực P tác dụng lên tấm ma sát với bán kính trong là R1 ,bán kính ngoài là R2 bởi vậy áp suất sinh ra trên bề mặt tấm ma sát sẻ là : P P q  S  ( R 2  R 21 ) 2 Bây giờ ta hãy xét một vòng phần tử cách tâm O ,bán kính R và có chiều dày dR . Mô men do các lưc ma sát tác dụng lên các vòng phần tử đó là : dM   .q.2R.dR.R  2.. .qR 2 .dR Mô men các lực ma sát tác dụng trên toàn vòng ma sát là : R2 Ra R2 2.P. M 1   dM 1   2. . .q.R .dR  2 2 R 2 dR R 2  R 21 R1 3 R1 R1 (3.32) 2 ( R 2  R 31 )   .P. . 3 ( R2 2  R1 2 ) Măt khác mô men các lư ma sát tác dụng trên toàn vòng ma sát cũng bằng lực ma sát tổng hợp µP nhân với Rtb ,tức là : M1 = µ.P.Rtb (3.33) Từ công thức (3.32) và (3.33)ta suy ra : 2 ( R 3 2  R 31 ) Rtb  . (3.34) 3 ( R2 2  R 2 1 ) Trong trượng hợp không cần độ chinh xác cao thi Rtb có thể xáac định theo công thức gần đúng sau :
  4. R1  R2 Rtb  2 (3.35) Đường kính ngoài D2 cũa vòng ma sát bị khống chế bởi đường kính ngoài cũa bánh đà động cơ .Có thể chọn đường kính ngoài cũa tấm ma sát theo công thức kinh nghiệm sau : M e max D2  2 R2  3,16. C (3.36) Trong đó : - D2 - Đường kính ngoài cũa tấm ma sát (cm) - Memax - Mô men xoắn cực đại cũa động cơ(N.m) - C - Hệ số kinh nghiệm  Đối với xe du lịch : C = 4,7  Đốivới xe tải sử dụng trong điều kiện bình thường C = 3,6  Đối với xe tải chở hàng và xe tải sử dụng trong điều kiện nặng nhọc C = 19 Bán kính trong R1 cũa tấm ma sát có thể chọn sơ bộ như sau : R1 = (0,53 ÷ 0,75).R2 Giới hạn dưới (0,53.R2)dùng cho động cơ có số vòng quay thấp .Còn giới hạn trên (0,75.R2) dùng cho các động cơ có số vòng qua cao .
  5. Hệ số ma sát µ phụ thuộc vào tính chất vật liệu ,tình trạng bề mặt,tốc độ trượt và nhiệt độ cũa tấm ma sát .Khi tính toán có thể thừa nhận hệ số ma sát chỉ phụ thuộc vào tính chất vật liệu (xem bảng 3.1).
  6. Bảng 3.1 : Vật liệu chế tạo tấm ma sát của ly hợp . Hệ số ma sát µ Áp suất cho Nguyên liệu cũa các phép bề mặt ma sát Khô Trong dầu (kN/m2) Thép với gang 0,15 ÷ 0,18 150 ÷ 300 Thép với thép 0,15 ÷ 0,20 0,03 ÷ 0,07 250 ÷ 400 Thép với phểađô 0,25 ÷ 0,35 0,07 ÷ 0,15 100 ÷ 250 Gang với phểa đô 0,2 100 ÷ 250 Thép với phêrađô cao 0,4 ÷ 0,5 0,07 ÷ 0,15 100 ÷ 250 su Số lượng đôi bề mặt ma sát p có thể tự chọn dựa vào két cấu hiện có ,sau đó tòm lực ép P cần thiết theo công thức (3.11),sau đó cần kiểm tra áp suất lên bề mặt ma sát theo công thức sau :q  P  P  q  (3.37) S  ( R 2  R 21 ) 2 Ở đây : [q] - Áp suất cho phép lấy theo bảng 3.1 . Trong trường hợp không thể dự kiến trước được số lượng đôi bề mặt ma sát p thidf có thể xác định thông qua cong thức sau : M1 = β.Memax=2.πR2tb.b.µq.p Trong đó: - Memax - Mô men xoắn cực đại cũa đông cơ (Nm) - B - Chiều rộng cũa tấm ma sát : b = R2 - R1
  7. - q - Áp suất cho phép lấy theo bảng 3.1(N/m2) Từ đó ta có thể xác định đôi bề mặt ma sát :  .M e max p 2.q. ..b.R 2 tb (3.38)

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản