Chương 3:

KIỂM SOÁT HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN

GV: ThS.NGUYỄN THANH TÙNG

Mục tiêu chương

■ Hiểu biết các khái niệm cơ bản về hệ thống

KSNB.

■ Nhận diện được các đặc điểm rủi ro và gian lận

trong môi trường HTTTKT

■ Biết thiết lập các thủ tục kiểm soát rủi ro trong

môi trường HTTTKT

■ Hiểu biết cơ bản về phương pháp quản trị HTTT

theo COBIT

Nội dung

1. Hệ thống kiểm soát nội bộ.

2. Đặc điểm môi trường kiểm soát hệ thống

thông tin kế toán

3. Kiểm soát hệ thống thông tin kế toán.

■ Lịch sử hình thành

■ Nội dung báo cáo COSO

2013

1. Hệ thống kiểm soát nội bộ

COSO (The Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission):

Là một Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa kỳ về chống gian lận khi lập Báo cáo tài chính)

Báo cáo COSO 2013

Kiểm soát nội bộ là 1 quá trình chịu ảnh hưởng bởi các nhà quản lý và các nhân viên của một tổ chức, được thiết kế để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêu sau:

• Cáchoạtđộnghiệu lựcvàhiệuquả • Báocáotàichính đángtin cậy

• Tuânthủcácluậtlệ

vàquyđịnh

Báo cáo COSO 2013

Các thành phần của KSNB

Môi trường kiểm soát

■ Chứng minh các cam kết về tính trung thực và giá trị đạo đức

■ HĐQT độc lập với BGĐ và thực

hiện chức năng giám sát

■ Thiết lập cơ cấu tổ chức, báo

cáo, phân định trách nhiệm và quyền hạn

■ Thu hút, phát triển và sử dụng

nguồn nhân lực phù hợp với mục tiêu phát triển

■ Cá nhân chịu trách nhiệm báo cáo về trách nhiệm của họ

Tình huống 1.1: Gỗ Trường Thành (TTF)

Tình huống 1.2: Hoàng Anh Gia Lai (HAG)

Các thành phần của KSNB

■ Xác định mục tiêu của tổ chức rõ

ràng và đầy đủ.

Đánh giá rủi ro

■ Nhận diện các rủi ro ảnh hưởng

đến mục tiêu.

■ Phân tích rủi ro, đánh giá các

gian lận tiềm tàng.

■ Xác định và đánh giá những thay đổi của môi trường ảnh hưởng đến HTKSNB.

Các thành phần của KSNB

Các hoạt động kiểm soát

■ Các chính sách và thủ tục kiểm

soát: – Phân tích soát xét – Phân chia trách nhiệm – Bảo vệ tài sản – Kiểm soát quá trình xử lý

thông tin

■ Hai loại kiểm soát:

– Kiểm soát chung – Kiểm soát ứng dụng

Các thành phần của KSNB

■ Thông tin

Thông tin và truyền thông

– Chất lượng thông tin

– Chiến lược thông tin

■ Truyền thông

– Hệ thống thông tin

– Bên trong DN

– Bên ngoài DN

Các thành phần của KSNB

■ Giám sát thường xuyên

Giám sát

– Thu thập thông tin trong nội bộ và bên ngoài.

– Đối chiếu số liệu thực tế

và sổ sách

– Kiểm toán độc lập và nội

bộ

■ Đánh giá định kỳ

■ Báo cáo phát hiện

2. Đặc điểm môi trường kiểm soát Hệ thống thông tin kế toán

■ Đặc điểm công tác kế toán trong môi trường máy tính. – Ghinhậndữliệu – Xửlýdữliệu – Kếtquảxửlý – Lưutrữ

■ Rủi ro, gian lận trên môi

trường máy tính. – Nguồngốc – Cáckỹthuậtsửdụng

Đặc điểm công tác kế toán trong môi trường máy tính

Xử lý bán thủ công Excel

Tự động hóa công tác kế toán PMKT

Tự động hóa công tác quản lý ERP

Đặc điểm từng giai đoạn xử lý

■ Ghi nhận 1 lần thủ

Ghi nhận

công/tự động

■ Không đảm bảo

Xử lý

trình tự ghi nhận và lập chứng từ

Kết quả

Lưu trữ

Đặc điểm từng giai đoạn xử lý

■ Xử lý tự động, tức

Ghi nhận

thời, đồng bộ

■ Theo dõi dấu vết

Xử lý

Kết quả

Lưu trữ

Đặc điểm từng giai đoạn xử lý

■ Truy cập được từ

Ghi nhận

nhiều nơi

■ Dựa theo mẫu biểu

Xử lý

thiết kế sẵn

Kết quả

Lưu trữ

Đặc điểm từng giai đoạn xử lý

Ghi nhận

■ Theo kiểu file hoặc hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Xử lý

■ Lưu trữ tức thời

theo kết quả xử lý

Kết quả

■ Lưu trữ tập trung

Lưu trữ

Đặc điểm thiết bị tin học

Đặc điểm tổ chức bộ máy nhân sự

BộphậnEDP (Electronic Data Proceessing)

Rủi ro, gian lận trên môi trường máy tính

Nguồn gốc

Kỹ thuật gian lận

■ So sánh các khuôn mẫu

kiểm soát HTTTKT

■ Nội dung kiểm soát

3. Kiểm soát hệ thống thông tin kế toán

HTTTKT – Kiểmsoátchung – Kiểmsoátứngdụng

So sánh các khuôn mẫu kiểm soát HTTTKT

COBIT vs COSO ITCG vs COSO ISO 17799 vs COSO

Chỉ bao gồm các kiểm soát về an ninh thông tin, tuân thủ.

Kiểm soát chung

Thêm 2 mục tiêu: quản lý rủi ro & kiểm soát, lập kế hoạch cntt.

Thêm 7 mục tiêu: định hướng, qlý đầu tư cntt, giải pháp tự động, đảm bảo tính liên tục, xác định chi phí, trợ giúp khách hàng.

Không tách riêng Không tách riêng

Kiểm soát ứng dụng

Thêm mục tiêu thông tin phải đầy đủ, chính xác & hợp lệ

Nội dung kiểm soát HTTTKT

Kiểm soát ứng dụng: là các hoạt động kiểm soát được thiết kế và thực hiện để ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa sai sót, gian lận trong quá trình xử lý nghiệp vụ.

Kiểm soát chung: là các hoạt động kiểm soát được thiết kế và thực hiện nhằm đảm bảo môi trường kiểm soát của tổ chức được ổn định, vững mạnh nhằm gia tăng hiệu quả của kiểm soát ứng dụng.

• Gắn liền với từng chức năng, từng hệ thống

• Phạm vi: Toàn bộ hệ

thống thông tin

• Hình thức:

là các tính năng được lập trình trên các phần mềm ứng dụng

• Hình thức: Chính sách, giải pháp kỹ thuật, giám sát hoạt động

Nội dung kiểm soát chung

1. Xác lập kế hoạch an ninh

2. Phân chia trách nhiệm

3. Kiểm soát dự án phát triển hệ thống

4. Kiểm soát thâm nhập về mặt vật lý

5. Kiểm soát truy cập hệ thống

6. Kiểm soát lưu trữ, truyền tải dữ liệu

7. Chuẩn hóa tài liệu hệ thống

8. Giảm thiểu thời gian chết của hệ thống

9. Dấu vết kiểm toán

10. Các kế hoạch phục hồi sau thiệt hại

Tình huống 3.1: Đánh giá các thủ tục kiểm soát chung tại Cty ABC

Tình huống 3.2: Thiết lập các thủ tục kiểm soát chung tại Cty ABC

Nội dung kiểm soát ứng dụng

Kiểm soát nhập liệu

Kiểm soát thông tin đầu ra

Kiểm soát quá trình xử lý dữ liệu

Kiểm soát nhập liệu

■ Mục tiêu:

– Kiểm soát tính Hợp lệ (DataValidation):

– Kiểm soát tính Chính xác

– Gia tăng hiệu quả nhập liệu

■ Thủ tục kiểm soát ???

Tình huống 3.3: Thiết lập các thủ tục kiểm soát nhập liệu trên màn hình “Phiếu thu”

Tình huống 3.4: Thiết lập các thủ tục kiểm soát nhập liệu trên màn hình nhập “Thông tin TSCĐ”

Kiểm soát quá trình xử lý dữ liệu

■ Mục tiêu:

– Thông tin kế toán cung cấp từ quá trình

xử lý số liệu là chính xác

– Loại trừ các yếu tố bất thường trong quá

trình xử lý

– Đảm bảo hệ thống vận hành như thiết kế

ban đầu

■ Thủ tục kiểm soát ???

Thủ tục kiểm soát xử lý dữ liệu

1. Kiểm soát sắp xếp theo trình tự.

– Xử lý theo lô yêu cầu các mẫu tin được sắp xếp theo trình

tự để cập nhật tập tin

2. Kiểm soát từng bước xử lý (Run-to-run Control)

– Trong xử lý theo lô, tổng số kiểm soát được thực hiện qua

từng bước gọi và gọi nó là kiểm soát từng bước xử lý

3. Nhận biết tập tin một cách hữu hình

– Dán nhãn đĩa

– Tạo nhãn đĩa bên trong để máy có thể đọc được

4. Các kiểm soát được lập trình

– Tạo các chương trình kiểm soát tự động: Tổng nợ, tổng có

khi Post dữ liệu; Cộng dọc, ngang một bảng DL v.v

Kiểm soát thông tin đầu ra

■ Mục tiêu:

– Đảm bảo kết quả xử lý chính xác – Đảm bảo nhân viên được ủy quyền nhận

và đọc báo cáo

■ Thủ tục kiểm soát ???

– Kiểm tra tính logic, hợp lệ của dữ liệu – Thiết lập qui trình (thời gian và nhân sự

chuyển, nhận báo cáo)

– Các giải pháp an toàn hệ thống mạng