
Bài 1: Tổng quan về hệ thống thông tin kế toán
TXKTQT03_Bai1_v1.0015112224 1
BÀI 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
Hướng dẫn học
Để học tốt bài này, sinh viên cần tham khảo các phương pháp học sau:
Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ và tham gia
thảo luận trên diễn đàn.
Đọc tài liệu:
1. Viện KTKT (2015). Bài giảng môn học Hệ thống thông tin kế toán.
2. Hall, J. Accounting Information Systems, 7th Edition, South Western – Cengage
Learning (Chương 1).
3. Romney, M., Steinbart P., (2012), Accounting Information Systems – 12 Edition.
NXB Prentice Hall 2012 (Chương 1).
Sinh viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp học hoặc
qua email.
Tham khảo các thông tin từ trang Web môn học.
Nội dung
Bài 1 trong học phần Hệ thống thông tin kế toán nghiên cứu những vấn đề tổng quan về
hệ thống, hệ thống thông tin, và hệ thống thông tin kế toán. Học phần cũng đi sâu vào giới
thiệu các thành phần chủ yếu của một hệ thống nói chung bao gồm đầu vào, xử lý, và đầu
ra và áp dụng các yếu tố này đối với các bậc quản lý khác nhau của doanh nghiệp. Phần
này cũng nêu sự thay đổi vai trò và chức năng của kế toán viên trong các điều kiện thủ
công, điều kiện công nghệ thông tin phát triển.
Mục tiêu
Giúp sinh viên nắm chắc khái niệm và bản chất hệ thống thông tin kế toán.
Giúp sinh viên hiểu được vai trò của hệ thống thông tin kế toán trong một hệ thống
quản lý, đặc biệt là một doanh nghiệp.
Giúp sinh viên nắm vững được vai trò của người kế toán viên trong một hệ thống
thông tin kế toán, trong điều kiện kế toán thủ công, điều kiện có máy tính, và điều kiện
tự động hóa công tác kế toán.

Bài 1: Tổng quan về hệ thống thông tin kế toán
2 TXKTQT03_Bai1_v1.0015112224
Tình huống dẫn nhập
Hệ thống thông tin kế toán Công ty L&N
Sau một thời gian làm quản lý khu vực cho một công ty bán lẻ, PHL cùng PLN thành lập công ty
tư nhân. Họ thành lập Công ty “L&N” chuyên bán linh kiện điện tử cho khách hàng. PHL và
PLN theo đuổi chiến lược thương mại điện tử bằng việc thuê mặt bằng kinh doanh trong một khu
đông đúc của thành phố.
L&N đầu tư đủ tiền cho 6 tháng kinh doanh đầu tiên. Công ty thuê tuyển 15 nhân viên: 3 nhân
viên xếp hàng lên giá, 4 nhân viên bán hàng, 6 nhân viên quầy tính tiền, hai nhân viên đảm trách
các công việc hành chính khác.
L&N sẽ tổ chức lễ ra mắt trong tháng tới. Và hiện tại, hai chủ sở hữu công ty đang cân nhắc
những vấn đề chính sau:
1. Những quyết định nào về giá bán, về chính sách tín dụng, về nhân sự và tiền
lương, về dòng tiền vào – ra… họ cần đưa ra để đảm bảo công ty thành công
và có lãi?
2. Để ra được các quyết định nêu trên thì L&N cần có những thông tin gì?
3. Các quy trình kinh doanh nào cần thực hiện và thực hiện như thế nào?

Bài 1: Tổng quan về hệ thống thông tin kế toán
TXKTQT03_Bai1_v1.0015112224 3
1.1. Khái niệm về hệ thống và hệ thống thông tin quản lý
1.1.1. Khái niệm về hệ thống
Hệ thống (System): là một hệ thống là một tập hợp gồm hai hoặc nhiều hơn các bộ
phận có thể tương tác nhau để hoàn thành một mục tiêu. Một hệ thống bao gồm các bộ
phận, mỗi bộ phận thực hiện một chức năng được giao và chúng được hỗ trợ bởi các
thành phần cấu thành nên bộ phận con đó.
Ba thành phần cơ bản của hệ thống: (1) Các yếu tố đầu vào (Inputs); (2) Xử lý, chế
biến (Processing); và (3) Các yếu tố đầu ra (Outputs).
Hệ thống con: Là hệ thống nhưng là một thành phần của hệ thống khác.
Một hệ thống con thuộc một hệ thống “lớn” nào đó nhưng nó lại chứa đựng các hệ
thống con khác thực hiện những công việc khác nhau của hệ thống. Chúng ta có
thể mô tả các yếu tố của một hệ thống theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Các yếu tố của một hệ thống
1.1.2. Hệ thống thông tin quản lý
1.1.2.1. Khái niệm
Là một tập hợp các chu trình chuẩn mà qua đó dữ liệu được thu thập, xử lý và
cung cấp cho người dùng.
Một hệ thống thông tin quản lý được xem là một bộ các hệ thống con có mối quan
hệ với nhau, cùng thực hiện các công việc như thu thập, xử lý, lưu trữ, chuyển đổi
và phân phối thông tin cho việc lập kế hoạch, đưa ra quyết định, và kiểm soát
thông tin.
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ các thành phần của hệ thống thông tin
Xử lý
Dữ liệu Thông tin
Lưu trữ
Đầu vào Đầu ra
Hàng
tồn
kho
Sản
xuất
Bán
hàng
Marketing Nguồn
nhân
lực
Tài
chính;
Kế
toán
Lãnh
đ
ạ
o

Bài 1: Tổng quan về hệ thống thông tin kế toán
4 TXKTQT03_Bai1_v1.0015112224
1.1.2.2. Các thành phần thuộc hệ thống thông tin quản lý
Dữ liệu (Data): Là những “thực tế” đã được thu thập, ghi nhận, và xử lý bởi hệ
thống thông tin. Dữ liệu thường là các quan sát hoặc đo lường về hoạt động của
doanh nghiệp cần thiết cho người sử dụng thông tin. Trong các doanh nghiệp,
nhiều loại dữ liệu cần phải thu thập bao gồm, các sự kiện liên quan đến các nghiệp
vụ/hoạt động đã phát sinh; Các nguồn lực bị tác động bởi các nghiệp vụ/hoạt động;
Các cá nhân tham gia vào hoạt động/nghiệp vụ.
Thông tin: Là dữ liệu đã được tổ chức và xử lý để có ý nghĩa cho người sử dụng
nhằm đưa ra các quyết định kinh doanh. Người dùng có thể đưa ra quyết định tốt hơn
khi số lượng và chất lượng thông tin được nâng lên. Tuy nhiên thông tin quá nhiều có
thể gây nhiễu. Thông tin về doanh nghiệp có thể được cung cấp cho nội bộ và ngoài
doanh nghiệp. Lưu ý rằng thông tin với người này là dữ liệu với người khác.
1.1.2.3. Phân loại hệ thống thông tin
Theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra
o Hệ xử lý giao dịch (Transaction Processing Systems, TPS)
Xử lý các giao dịch mà tổ chức thực hiện hoặc với khách hàng, nhà cung
cấp… hoặc với nhân viên của tổ chức đó.
Trợ giúp các hoạt động ở mức tác nghiệp như: trả lương, lập đơn đặt hàng,
làm hoá đơn, theo dõi khách hàng…
Các công việc chính: nhận dữ liệu, nhập dữ liệu, lưu dữ liệu vào cơ sở dữ
liệu, tính toán hoặc thao tác trên dữ liệu và phát sinh các báo cáo thống kê.
Các đặc tính chung: liên kết chặt chẽ với các chuẩn và quy trình chuẩn, thao
tác trên dữ liệu chi tiết, diễn tả đúng những gì đã xảy ra, cung cấp một vài
thông tin quản lý đơn giản.
o Hệ thống thông tin tăng cường khả năng cạnh tranh (Information System for
Competitive Advantage, ISCA)
Được sử dụng như một trợ giúp chiến lược, cho phép tổ chức thành công
trong việc đối đầu với các lực lượng cạnh tranh.
Được thiết kế cho những người sử dụng là những người ngoài tổ chức:
khách hàng, một nhà cung cấp, tổ chức khác của cùng ngành…

Bài 1: Tổng quan về hệ thống thông tin kế toán
TXKTQT03_Bai1_v1.0015112224 5
o Hệ thống thông tin quản lý (Management Information Systems, MIS)
Trợ giúp các hoạt động quản lý của tổ chức ở mức điều khiển tác nghiệp,
điều khiển quản lý hoặc lập kế hoạch chiến lược.
Tạo ra các báo cáo cho các nhà quản lý một cách định kỳ hoặc theo yêu cầu.
Nguồn thông tin: các cơ sở dữ liệu được tạo ra bởi các hệ xử lý giao dịch,
các nguồn dữ liệu ngoài tổ chức.
MIS hướng đến hỗ trợ thông tin toàn diện cho tất cả những ai cần và được
phép sử dụng thông tin của tổ chức.
o Hệ thống trợ giúp ra quyết định (Decision Support Systems, DSS)
Trợ giúp các hoạt động ra quyết định – là một quy trình được tạo thành từ
ba giai đoạn: Xác định vấn đề, xây dựng và đánh giá các phương án giải
quyết và lựa chọn một phương án.
Là hệ thống đối thoại có khả năng tiếp cận một hoặc nhiều cơ sở dữ liệu và
sử dụng một hoặc nhiều mô hình để biểu diễn và đánh giá tình hình.
CẤP ĐIỀU HÀNH DOANH NGHIỆP (CẤP CAO)
Dự báo khuynh
hướng bán hàng
trong dài hạn
Kế hoạch hoạt
động trong
dài hạn
Dự báo ngân
sách trong
dài hạn
Lập kế
hoạch
lợi nhuận
Lập kế hoạch
nguồn nhân lực
Cấp độ quản lý: Cấp trung
Quản lý bán
hàng, phân
tích, định
giá bán
Phân tích, dự
báo hán hàng
Định giá
sản phẩm,
quảng cáo
Kiểm soát hàng
tồn kho
Lập kế hoạch
sản xuất
Lập kế hoạch
kho hàng
Lập dự toán,
ngân sách
hàng năm
Dự báo tài chính
Ké hoạch đầu
tư vốn
Phân tích CVP
Phân tích chi phí
Phân tích đầu tư
Phân tích sự
phân bổ lao động
Phân tích chi
phí hợp đồng
lao động
Cấp độ hoạt động
Xử lý nghiệp vụ
bán hàng
Xác định giá bán
Nghiên cứu
thị trường
Khuyến mãi
Triển khai sản
phẩm mới
Thực hiện kế
hoạch sản xuất
Thực hiện kế
hoạch mua,
nhập nguyên
vật liệu
Sử dụng máy
móc, nhân công
Thực hiện kế
hoạch tài chính
Thực hiện
chính sách huy
động vốn
Thực hiện chính
sach về lãi vay,
về cổ tức
Kế toán tài chính
Kế toán quản trị
Kế toán chi phí
Kế toán thuế…
Thực hiện kế
hoạch tuyển
dụng, đào tạo
Thực hiện chính
sách trả lương,
trả thưởng,
phụ cấp
HTTT bán hàng
và thị trường
HTTT sản xuất
sản phẩm,
dịch vụ
HTTT tài chính HTTT kế toán HTTT nguồn
nhân lực
ESS
MIS
DSS
TPS

