Bài giảng Hội chng thận hư
(Kỳ 7)
TS. Hà Hoàng Kim (Bệnh học nội khoa HVQY)
3.2. Điều tr triệu chứng:
+ Phù:
S dụng thuốc li tiểu để duy trì lượng nước tiểu hàng ngày 1,5-2lít. Nếu
phù nhiều nên s dụng lasix đường tiêm tĩnh mạch, th dùng 2, 4, 6, 8
ống/ngày tu theo đáp ứng của từng bệnh nhân. Khi đã s dụng liều cao lasix
lượng nước tiểu vẫn không đạt được
1000ml/24 gi thì thể:
- Do protein máu quá thấp m áp lực keo máu giảm nhiều, gây thoát dịch
t lòng mạch ra khoang gian o. Phù nặng nhưng thtích máu lưu thông lại
giảm, m giảm mức mọc cầu thận, lượng dch lọc đi tới quai Henle giảm làm
giảm đáp ứng với lasix. Cần nâng áp lực keo máu lên bằng cách truyền đạm.
Khi nồng độ protein máu tăng lên >60g/l s gây đáp ứng tốt với lasix. Lúc này
cần theo dõi lượng nước tiểu 24gi cẩn thận để điều chỉnh liều lasix, tránh gây
mất nước- điện giải tụt huyết áp.
- Do cường aldosterol th phát: khối lượng máu lưu thông giảm, m
giảm lưu lượng máu qua thận đã kích thích gây tăng tiết renin làm tăng
aldosterol thphát. Tăng aldosterol m tăng tái hấp thu natri ống lượn xa
ống góp. vậy, th kết hợp lasix với thuốc kháng aldosterol như:
spironolacton, aldacton (viên 100mg cho 4 vn/ngày).
- Do gim lượng natri đi tới quai Henle: th do bệnh nhân ăn nhạt quá
lâu ngày gây giảm natri máu. Lượng natri đi tới quai Henle gim cũng m
giảm đáp ứng với lasix. th cho bệnh nhân ăn mặn tr lại hoặc tiêm tĩnh
mạch 5ml natri-clorua 10% s y đưc đáp ng vi lasix. Quyết định tm
natri-clorua ưu tơng phi rt thận trng, ch tiêm khi xác định chc chn
gim natri tng lượng, nếu không s gây ng natri tổng ợng và làm phù tăng
n.
Cần lưu ý khi điều tr bằng corticoit hoặc các thuốc ức chế miễn dịch kc
hiệu quả, s làm lượng nước tiểu ng lên. Khi bệnh nhân đáp ứng với thuốc
lợi tiểu, th đái nhiều gây mất nước-điện giải, nhất giảm kali máu và tụt
huyết áp gây nguy him. Vì vy cần theo dõi chặt chẽ, điều chỉnh liều lượng
thuốc lợi tiểu và b sung kali kịp thời.
Nếu bệnh nhân tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng bụng, tràn dịch
màng tinh hoàn thì không nên chọc tháo dch. Ch chọc tháo dịch khi chèn
ép gây khó thở.chọc tháo
dịch, dịch s tái lập nhanh đồng thi gây mất protein li m pvà tràn
dch nng hơn. Khi bnh nhân đáp ứng vi điu tr bằng thuc c chế min dch và
thuc li tiu, dch s đưc hp thu hết và kng để li di chng.
+ Tăng huyết áp:
Nếu bệnh nhân tăng huyết áp, phải dùng thuốc h huyết áp để đưa
huyết áp v mức bình thường. Nhóm thuốc chẹn dòng canxi thường được chọn
sử dụng.
+ Điều chnh tăng lipit máu:
Tăng lipit máu hậu qu của giảm áp lực keo máu, đã kích thích gan
tăng tổng hợp lipit; đồng thời do mất qua nước tiểu các enzym chuyển hoá lipit.
Khi hội chứng thận hư giảm hoặc hết, lipit máu s dần tr v giới hn bình
thường. vậy một s tác gi ch trương không cần điều tr h lipit máu;
nhưng nhiều tác gi cho rng, ng lipit máu s góp phần m tăng biến chứng
va động mạch bệnh nhân b bệnh thận. Do đó, vẫn cần thiết phải h
lipit máu xuống mức bình thường. Trong hội chứng thận hư, tăng nhiều
cholesterol và triglycerit, do đó nhóm fibrat thường được lựa chọn như lipanthyl,
lipavlon.
+ Điều tr và dự phòng nhim khuẩn:
Nhiễm khuẩn bất k quan nào trong thể, đều m tăng
lượng phức hợp kháng nguyên-kháng th trong máu. Do đó, s khởi phát một
đợt tiến triển nặng lên của bệnh cầu thận hoc m hội chứng thận hư nặng lên.
vậy, nếu nhim khuẩn thì phải điều tr tích cực. Nếu không nhim
khuẩn, phi biện pháp d phòng, đặc biệt chú ý các nhim khuẩn họng,
amydal, chân răng, nhiễm khuẩn ngoài da. th cho bệnh nhân tiêm bắp
bezathyl penicillin 1,2 triệu đơn v mỗi tháng trong nhiều m. Cần lưu ý,
nhiều thuốc kháng sinh độc vi thận, do đó s dụng kng sinh cn la chn cn
thận. Nhóm kháng sinh bêta lactamin ít độc vi thận nht, nhóm aminoglycozit rt
độc vi thận.
Các nhiễm khuẩn đặc hiệu (như lao, viêm gan virut) d xảy ra bệnh
nhân hội chứng thận hư. bản thận hội chứng thận đã gây giảm đáp
ứng miễn dịch giảm protein máu, mất globulin qua nước tiểu, đồng thi với
dùng thuốc ức chế miễn dch. Do vậy, trước khi điều tr cần xét nghiệm HBsAg,
phản ứng Mantoux, chụp X quang tim-phổi.
3.2.1. Điều tr và d phòng các biến chứng:
- T l biến chứng nghẽn tắc tĩnh mạch xảy ra bệnh nhân hội chứng
thận kcao, trong đó nghẽn tắc tĩnh mạch thận, làm chức năng thận suy
giảm nhanh, nhất th viêm cầu thận màng. Biến chứng y l do hin
tượng tăng đông máu xảy ra bệnh nhân có hội chứng thận hư, đồng thời do
đặc điểm dòng máu tĩnh mạch thận. Máu t động mạch thận sau khi qua thận,
đã được lọc đi mt lượng nước làm máu tĩnh mạch thận được đặc hơn, độ
nhớt cao n tốc độ dòng chảy chm đi do th tích giảm, vậy d hình
thành nghẽn tắc tĩnh mạch thận.
Với các bệnh nhân hội chứng thận hư nặng, albumin máu < 20g/l thì
cần làm xét nghiệm thăm chức năng đông máu. Nếu hiện tượng tăng đông
máu, cần cho thuốc chống ngưng kết tiểu cầu (aspirin) hoặc thuốc kháng
vitamin K (như wafarin, syntrom) để dự phòng nghẽn tắc tĩnh mạch. Nếu
nghẽn tắc mạch (tĩnh mạch hoặc động mạch) xảy ra (phát hiện được trong vòng
6 gi đầu) cần điều tr tích cực bằng thuc tiêu sợi huyết hoặc dùng thuốc
kháng đông như heparin trọng lượng phân t thấp (fraxiparin, lovenox...) hoặc
heparin không phân đoạn.
- Biến chứng do s dụng corticoit: cần km xét bệnh nhân cẩn thận
trước khi quyết