
Chương 2
Kế toán lưu chuyển hàng hoá trong
kinh doanh xuất - nhập khẩu

2.1. Những vấn đề chung về kế toán trong các
doanh nghiệp kinh doanh xuất - nhập khẩu
2.1.1. Khái niệm, đặc điểm kinh doanh xuất nhập
khẩu
2.1.1.1. Khái niệm:
Hoạt động kinh doanh xuất, nhập khẩu là hoạt
động mua bán hàng hóa giữa thương nhân việt
Nam với thương nhân nước ngoài theo hợp đồng
mua bán hàng hóa bao gồm cả hoạt động tạm nhập
tái xuất, tạm xuất tái nhập, và chuyển khẩu hàng
hóa.
Hoạt động kinh doanh xất nhập khẩu là một bộ
phận của lĩnh vực lưu thông hàng hóa, là cầu nối
giữa sản xuất và tiêu dùng trên phạm vi quốc tế với
chức năng tổ chức lưu chuyển hàng hóa giữa trong
nước và ngoài nước.

2.1.1.2. Đặc điểm kinh doanh xuất, nhập khẩu:
-Đặc điểm về thời gian lưu chuyển hàng hóa:xuất nhập
khẩu bao giờ cũng dài hơn so với thời gian lưu chuyển hàng hóa
trong nước
-Đặc điểm hàng hóa: Hàng hóa xuất nhập khẩu bao gồm nhiều
loại, trong đó hàng hóa xuất khẩu là những hàng hóa có thế mạnh
trong nước, còn hàng hóa nhập khẩu là các mặt hàng nguyên vật
liệu, máy móc phục vụ cho sản xuất và hàng tiêu dùng mà trong
nước chưa đáp ứng được nhu cầu
-Đặc điểm về thời điểm giao nhận hàng hóa và thời
điểm thanh toán: Thời điểm giao nhận hàng hóa và thời điểm
thanh toán thường cách xa nhau.
- Phương thức thanh toán: Phương thức thanh toán chủ yếu là
phương thức thanh toán LC, ngoài ra còn có phương thức chuyển
tiền, phương thức ghi sổ hay mở tài khoản.
- Đặc điểm về tập quán kinh doanh và pháp luật: Hai bên
mua bán có quốc tịch khác nhau, tập quán khác nhau. Do vậy phải
tuân thủ luật kinh doanh cũng như tập quan kinh doanh của từng
nước và luật thương mại quốc tế.

2.1.2 Phương thức xuất nhập khẩu
2.1.2.1. Phương thức nhập khẩu hàng hóa:
- Phương thức nhập khẩu hàng hóa trực tiếp: Đơn vị
nhập khẩu trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng, trực
tiếp giao nhận và thanh toán tiền hàng với người bán
nước ngoài.
- Phương thức nhập khẩu ủy thác: Nhập khẩu thông
qua 1 đơn vị khác. Bên giao ủy thác là người sử dụng
dịch vụ ủy thác còn bên nhận ủy thác là người cung cấp
dich vụ và hưởng hoa hồng theo hợp đồng đã ký.
2.1.2.2. Phương thức xuất khẩu hàng hóa:
- Phương thức xuất khẩu trực tiếp: Đơn vị xuất khẩu
trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng, trực tiếp giao
hàng và thanh toán tiền hàng với người mua nước
ngoài.
- Phương thức xuất khẩu ủy thác:đơn vị tham gia xuất
khẩu không trực tiếp tham gia đàm phán ký kết hợp
đồng với bên nước ngoài mà thực hiện việc xuất khẩu
thông qua 1 đơn vị xuất nhập khẩu khác.

2.1.3 Giá cả hàng hoá xuất, nhập khẩu và
tính giá hàng hóa xuất nhập khẩu
2.1.3.1. Giá cả hàng hóa xuất, nhập khẩu
Giá cả hàng hoá xuất, nhập khẩu luôn gắn liền với
các điều kiện và cơ sở giao hàng khác nhau. Trong giai
đoạn hiện nay các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của
Việt Nam thường mua hàng nhập khẩu theo điều kiện
CIF và bán hàng xuất khẩu theo điều kiện FOB. Nội
dung chủ yếu của những điều kiện này như sau:
- Theo điều kiện FOB (Free on board) tức là "giao lên tàu".
Theo điều kiện này, người bán phải giao hàng lên tàu do
người mua chỉ định tại cảng bốc hàng quy định, xin giấy phép
xuất khẩu, làm đủ các thủ tục hải quan cần thiết chịu trách
nhiệm về mọi chi phí, rủi ro, tổn thất cho đến khi hàng đã qua
lan can tàu tại cảng bốc hàng.
Người mua phải kịp thời chỉ định tàu chở hàng, ký kết
hợp đồng vận chuyển, trả cước phí vận chuyển, nhận hàng
tại cảng bốc hàng quy đinh và trong thời hạn quy định; chịu
các phí tổn có liên quan và các rủi ro về hàng hoá kể từ khi
hàng đã qua lan can tàu tại cảng bốc hàng.

