Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài giảng Kế toán quản trị 1: Phần 2 - ThS. Nguyễn Thị Hồng Liên

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:86

35
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung của tài liệu Kế toán quản trị 1 được trình bày gồm 5 chương: Tổng quan về Kế toán quản trị; Chi phí và phân loại chi phí; Phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận; Dự toán ngân sách hoạt động của doanh nghiệp; Đánh giá trách nhiệm quản lý. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung phần 2 sau đây.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Kế toán quản trị 1: Phần 2 - ThS. Nguyễn Thị Hồng Liên

  1. lOMoARcPSD|9326093 Chương 4: Dự toán ngân sách hoạt động của doanh nghiệp CHƯƠNG 0: DỰ TOÁN NGÂN SÁCH HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP Mục tiêu: Sau khi học xong chương này, người học có thể:  Hiểu được dự toán và ý nghĩa của dự toán.  Biết mối quan hệ giữa định mức chi phí tiêu chuẩn và dự toán.  Nắm được qui trình và trình tự lập dự toán.  Soạn thảo được các dự toán: dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, dự toán nguyên liệu trực tiếp, dự toán lao động trực tiếp, dự toán chi phí sản xuất chung, dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý, dự toán vốn bằng tiền, dự toán báo cáo kết quả kinh doanh, dự toán bảng cân đối kế toán. 1.1. Khái quát về dự toán 1.1.1. Khái niệm và ý nghĩa của dự toán 1.1.1.1. Khái niệm dự toán (Budget) Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi hoạt động cũng đều phải xây dựng cho mình các chiến lược kinh doanh dài hạn và ngắn hạn. Dự toán chính là sự cụ thể hóa của các mục tiêu dài hạn, các kế hoạch tổng thể trong một khoảng thời gian xác định. Dự toán là một kế hoạch được tính toán chi tiết, tỉ mỉ và toàn diện các mục tiêu kinh tế tài chính mà doanh nghiệp cần đạt được trong kỳ hoạt động, đồng thời chỉ rõ cách thức, biện pháp huy động và sử dụng vốn, các nguồn lực khác như con người, tài sản cố định, nguyên vật liệu, tài nguyên thiên nhiên của doanh nghiệp để thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ đó. Dự toán được biểu diễn một cách có hệ thống dưới dạng số lượng và giá trị, chia thành nhiều cấp độ khác nhau nhằm cung cấp thông tin cho các cấp quản lý ở từng thời kỳ khác nhau. 1.1.1.2. Ý nghĩa của dự toán Dự toán có ý nghĩa quan trọng công tác quản trị doanh nghiệp, cụ thể: 93 Downloaded by Tài li?u HUST (hauvu.work@gmail.com)
  2. lOMoARcPSD|9326093 Chương 4: Dự toán ngân sách hoạt động của doanh nghiệp - Cung cấp thông tin một cách có hệ thống về toàn bộ kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở từng giai đoạn hay từng thời kỳ nhằm giúp các nhà quản trị biết trước những dự định trong tương lai và mục tiêu cần đạt để chủ động trong các quyết định điều hành, phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận, khai thác triệt để các yếu tố sản xuất, tránh lãng phí và góp phần nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp. - Cung cấp các tiêu thức cụ thể để đo lường, đánh giá, kiểm soát mức độ hoạt động của các bộ phận trong từng thời kỳ của doanh nghiệp, đảm bảo kết hợp với các kế hoạch, dự toán của các bộ phận phù hợp với mục tiêu chung toàn doanh nghiệp. - Giúp doanh nghiệp lường trước những khó khăn và những diễn biến thay đổi trong môi trường kinh doanh có thể xảy ra để có những phương án điều chỉnh, đối phó kịp thời và đúng đắn. Giúp nhà quản trị có thể dự kiến cách thức huy động vốn, sử dụng các nguồn lực tài chính khác nhau trong và ngoài doanh nghiệp. - Là căn cứ để phân tích sự biến động chi phí kinh doanh trong kỳ thực hiện, xác định nguyên nhân khách quan, chủ quan của sự biến động chi phí để làm cơ sở cho việc lập dự toán kỳ sau. 1.1.2. Căn cứ lập dự toán - Hệ thống kế hoạch hàng năm của doanh nghiệp. - Dự toán sản xuất – kinh doanh của các kỳ trước. - Các định mức chi phí tiêu chuẩn. - Phân tích điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp về kinh tế – kỹ thuật. 1.1.3. Phân loại dự toán ngân sách Dự toán của doanh nghiệp rất phong phú và đa dạng tùy theo mục đích và đặc điểm của hoạt động kinh doanh mà dự toán được chia ra thành các loại khác nhau. 3.1.1.1. Theo tính chất ổn định hay biến động của dự toán Dự toán được chia thành dự toán ngân sách tĩnh và dự toán ngân sách linh hoạt. a. Dự toán ngân sách tĩnh (Fixed Budgets): là dự toán ngân sách được lập trên cơ sở một mức độ hoạt động nhất định của một thời hạn nên việc lập dự toán tương đối giản đơn, nhưng nếu doanh nghiệp hoạt hoạt động ở nhiều mức độ hoạt động khác nhau thì tính khả thi của dự toán là kém vì nó chỉ ước tính duy nhất cho một mức độ hoạt động mà không tính đến sự điều chỉnh khi hoạt động thay đổi. b. Dự toán ngân sách linh hoạt (Flexible Budgets): là dự toán ngân sách được lập 94 Downloaded by Tài li?u HUST (hauvu.work@gmail.com)
  3. lOMoARcPSD|9326093 Chương 4: Dự toán ngân sách hoạt động của doanh nghiệp tương ứng với nhiều mức độ hoạt động khác nhau trong phạm vi giới hạn của một hoạt động. Khi doanh nghiệp hoạt động với nhiều mức độ khác nhau thì việc lập dự toán linh hoạt có phức tạp hơn nhưng nó sẽ giúp nhà quản trị có thể phân tích với các mức độ hoạt động thực tế tương ứng. 3.1.1.2. Theo kỳ xây dựng dự toán: Theo cách phân loại này dự toán gồm: Dự toán ngân sách chủ đạo và dự toán ngân sách vốn. a. Dự toán ngân sách chủ đạo (Master Budget): Là dự toán ngân sách được lập chủ yếu phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp, thường được lập trong phạm vi thời hạn một năm trùng với năm tài chính để thuận tiện cho việc so sánh và đánh giá giữa kế hoạch và thực hiện. Dự toán ngân sách chủ đạo thường liên quan đến các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như mua hàng, bán hàng, sản xuất, thu, chi, thanh toán các khoản nợ ngắn hạn… Vì vậy nó cũng chính là dự toán nguồn tài chính hoạt động hằng năm của doanh nghiệp nên nó được lập hàng năm trước khi niên độ kế toán kết thúc để định hướng nguồn tài chính cho hoạt động của doanh nghiệp trong năm kế hoạch tiếp theo. b. Dự toán ngân sách vốn (Capital Budget): Là dự toán ngân sách được lập liên quan đến nguồn tài chính cho đầu tư, mua sắm tài sản cố định nên kỳ dự toán thường lập cho một thời kỳ dài trên một năm, có thể là nhiều năm (thông thường dự báo cho 5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn). Dự toán ngân sách dài hạn là cơ sở để xây dựng các dự toán ngắn hạn và thường thể hiện những mục tiêu phát triển chiến lược của doanh nghiệp. 3.1.1.3. Theo nội dung của hoạt động sản xuất kinh doanh Theo cách này dự toán được chia thành các dạng: Dự toán tiêu thụ, dự toán sản lượng sản phẩm sản xuất và tồn kho, dự toán chi phí, dự toán tiền, dự toán vốn đầu tư, dự toán báo cáo tài chính… Nội dung của dự toán này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh, yêu cầu của các cấp quản trị nên mức độ chi tiết và khái quát cũng có sự khác nhau. Chẳng hạn như trong doanh nghiệp sản xuất thì dự toán chi phí sản xuất là rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm, nhưng trong doanh nghiệp thương mại thì dự toán giá vốn hàng mua lại là dự toán quan trọng vì ảnh hưởng nhiều đến chi phí của doanh nghiệp. 95 Downloaded by Tài li?u HUST (hauvu.work@gmail.com)
  4. lOMoARcPSD|9326093 Chương 4: Dự toán ngân sách hoạt động của doanh nghiệp 1.1.4. Trình tự lập dự toán ngân sách Dự toán ngân sách được lập và thực hiện từ những cấp quản lý có trách nhiệm và thường được lập từ cấp cơ sở trở lên trong các doanh nghiệp. Dự toán ở cấp nào thì sẽ do chính người quản lý ở cấp đó thực hiện rồi gửi đến các cấp có liên quan để xem xét. Việc lập dự toán có thể dựa trên cơ sở các mô hình thông tin sau: 3.1.1.4. Mô hình thông tin 1 xuống: Theo mô hình này các chỉ tiêu dự toán sẽ được định ra từ ban quản trị cấp cao nhất của doanh nghiệp và truyền đạt cho các nhà quản trị cấp trung gian, trên cơ sở đó nhà quản trị cấp trung gian truyền đạt cho các nhà quản trị cấp cơ sở. SƠ ĐỒ 4.1. TRÌNH TỰ LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH THEO MÔ HÌNH THÔNG TIN MỘT XUỐNG Quản trị cấp cao Quản trị Quản trị cấp trung gian cấp trung gian Quản trị Quản trị Quản trị Quản trị cấp cơ sở cấp cơ sở cấp cơ sở cấp cơ sở Ưu điểm: Tiết kiệm được thời gian và chi phí. Nhược điểm: Việc lập dự toán mang tính áp đặt từ cấp trên xuống cấp dưới mà không có sự phản hồi ngược lên, do vậy để dự toán có hiệu quả thì đòi hỏi nhà quản trị cấp cao nhất phải có một tầm nhìn tổng quát, toàn diện và chi tiết về mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp. Mô hình này chỉ thích hợp cho việc áp dụng ở những doanh nghiệp có quy mô nhỏ, ít có sự phân cấp về quản lý. 3.1.1.5. Mô hình thông tin một lên một xuống Theo mô hình này, các chỉ tiêu dự toán sẽ được lập từ cấp thấp nhất đến cấp cao nhất của doanh nghiệp. Các bộ phận quản trị cấp thấp nhất chính là các nhà quản trị cấp 96 Downloaded by Tài li?u HUST (hauvu.work@gmail.com)
  5. lOMoARcPSD|9326093 Chương 4: Dự toán ngân sách hoạt động của doanh nghiệp cơ sở sẽ căn cứ vào khả năng, điều kiện của mình, tính toán và phân tích để lập dự toán rồi trình lên quản trị cấp trung gian xem xét và quyết định tính khả thi của dự toán nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp. Nhà quản trị cấp trung gian tổng hợp số liệu từ cấp cơ sở để trình lên nhà quản trị cấp cao. Nhà quản trị cấp cao sẽ tổng hợp các chỉ tiêu dự toán từ các cấp trung gian, kết hợp với tầm nhìn toàn diện về toàn bộ hoạt động của từng đơn vị và hướng đến mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp, nhà quản trị cấp cao sẽ quyết định các chỉ tiêu dự toán chính thức cho cấp trung gian, trên cơ sở đó nhà quản trị cấp trung gian sẽ quyết định chỉ tiêu dự toán chính thức cho nhà quản trị cấp cơ sở. Trình tự lập dự toán có thể được mô tả theo sơ đồ sau: SƠ ĐỒ 4.2. TRÌNH TỰ LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH THEO MÔ HÌNH THÔNG TIN MỘT LÊN MỘT XUỐNG Quản trị cấp cao Quản trị Quản trị cấp trung gian cấp trung gian Quản trị Quản trị Quản trị Quản trị cấp cơ sở cấp cơ sở cấp cơ sở cấp cơ sở Ghi chú: : Bước 1: Thông tin lên Bước 2: Thông tin xuống - Ưu điểm của trình tự lập dự toán theo mô hình này là: + Việc tham gia vào quá trình xây dựng dự toán được thực hiện ở mọi cấp quản lý do đó số liệu dự toán có độ tin cậy cao, không bị xa dời thực tế, dễ thực hiện được, tốn kém ít thời gian và chi phí. + Việc thực hiện dự toán ở từng cấp sẽ mang tính chủ động hơn, thoải mái hơn, khả năng hoàn thành kế hoạch sẽ cao hơn. 97 Downloaded by Tài li?u HUST (hauvu.work@gmail.com)
  6. lOMoARcPSD|9326093 Chương 4: Dự toán ngân sách hoạt động của doanh nghiệp - Nhược điểm: Không khai thác hết khả năng tiềm tàng của đơn vị vì việc lập dự toán được lập từ cấp cơ sở nên các chỉ tiêu dự toán thường được lập dưới mức khả năng và điều kiện của họ để dễ dàng thực hiện. 3.1.1.6. Mô hình thông tin hai lên một xuống Theo mô hình này thì các chỉ tiêu dự toán được lập mang tính dự thảo từ nhà quản trị cấp cao nhất của doanh nghiệp, sau đó phân bổ cho các nhà quản trị cấp trung gian. Tiếp đến nhà quản trị cấp trung gian phân bổ cho các nhà quản trị cấp cơ sở: - Các nhà quản trị cấp cơ sở sẽ căn cứ vào các chỉ tiêu dự thảo, khả năng và điều kiện của mình để xác định chỉ tiêu dự toán có thể thực hiện được và bảo vệ trước bộ phận quản trị cấp trung gian. - Nhà quản trị cấp trung gian sẽ tổng hợp các chỉ tiêu dự toán từ cấp cơ sở, kết hợp với tầm nhìn tổng quát, toàn diện về hoạt động của các cấp cơ sở để xác định chỉ tiêu dự toán có thể thực hiện được ở bộ phận mình và trình lên nhà quản trị cấp cao hơn - Trên cơ sở tổng hợp các chỉ tiêu dự toán từ các cấp trung gian kết hợp với tầm nhìn toàn diện về toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp và hướng các bộ phận khác đến việc thực hiện mục tiêu chung. Nhà quản trị cấp cao nhất sẽ xét duyệt chỉ tiêu dự toán chính thức cho cấp trung gian, sau đó cấp trung gian quyết định chỉ tiêu dự toán chính thức cho cấp cơ sở. SƠ ĐỒ 4.3. TRÌNH TỰ LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH THEO MÔ HÌNH THÔNG TIN HAI XUỐNG MỘT LÊN Quản trị cấp cao Quản trị Quản trị cấp trung gian cấp trung gian Quản trị Quản trị Quản trị Quản trị cấp cơ sở cấp cơ sở cấp cơ sở cấp cơ sở 98 Downloaded by Tài li?u HUST (hauvu.work@gmail.com)
  7. lOMoARcPSD|9326093 Chương 4: Dự toán ngân sách hoạt động của doanh nghiệp Ghi chú: Bước 1: Thông tin xuống Bước 2: Thông tin lên Bước 3: Thông tin xuống Ưu điểm: Mô hình này là sự kết hợp giữa tầm nhìn tổng quát của đơn vị cấp cao và khả năng cụ thể của các nhà quản trị cấp trung gian và cấp cơ sở, do vậy sẽ thu hút và tập trung được trí tuệ và những kinh nghiệm của các cấp quản lý khác nhau vào quá trình lập dự toán, đồng thời tạo ra được bản dự toán mang tính khả thi cao. Nhược điểm: Tốn nhiều thời gian, chi phí cho thông tin dự thảo, phản hồi và xét duyệt. 1.2. Định mức chi phí tiêu chuẩn (Standard Cost) 1.2.1. Khái niệm và ý nghĩa của định mức chi phí tiêu chuẩn 1.2.1.1. Khái niệm định mức chi phí tiêu chuẩn Định mức chi phí tiêu chuẩn (định mức chi phí): là sự ước tính các chi phí dựa trên chi phí tiêu chuẩn để lập cho từng đơn vị sản phẩm, dịch vụ, được biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa theo tiêu chuẩn để đảm bảo cho việc sản xuất kinh doanh một đơn vị sản phẩm, dịch vụ ở điều kiện nhất định. Chi phí tiêu chuẩn là một khoản phí tổn dự toán, là số tiền mà doanh nghiệp muốn chi cho một mặt hàng (giá tiêu chuẩn) hoặc là khối lượng nguyên vật liệu trực tiếp, số giờ lao động mà doanh nghiệp muốn sử dụng để sản xuất một sản phẩm (lượng tiêu chuẩn). Các tiêu chuẩn được quy định hợp lý theo nhu cầu riêng của từng doanh nghiệp. Chẳng hạn như đối với các doanh nghiệp sản xuất hiện nay thường sử dụng 2 loại tiêu chuẩn cơ bản là: - Giá tiêu chuẩn: Là tính giá cho một loại nguyên vật liệu hoặc cho một giờ lao động tiêu chuẩn. - Lượng tiêu chuẩn: Là lượng vật chất về nguyên vật liệu trực tiếp, số giờ lao động mà doanh nghiệp dự tính tiêu hao trong quy trình sản xuất sản phẩm. Việc lập dự toán sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp phải căn cứ trên các định mức chi phí tiêu chuẩn. Định mức chi phí tiêu chuẩn được lập cho từng đơn vị sản phẩm, dịch vụ, còn dự toán được lập cho toàn bộ sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ. Như vậy, giữa dự toán và định mức chi phí có mối quan hệ mật thiết với nhau và 99 Downloaded by Tài li?u HUST (hauvu.work@gmail.com)
  8. lOMoARcPSD|9326093 Chương 4: Dự toán ngân sách hoạt động của doanh nghiệp khác nhau về phạm vi: Định mức chi phí lập cho một đơn vị, còn dự toán lập cho tổng thể. Định mức là cơ sở để xây dựng dự toán còn dự toán là cơ sở để đánh giá và kiểm tra xem xét các định mức đã khoa học chưa để từ đó có các biện pháp hoàn thiện định mức. Nếu định mức chi phí xây dựng không hợp lý và không sát với thực tế thì dự toán được lập trên cơ sở đó sẽ không có tính khả thi cao, giảm tác dụng kiểm soát thực tế. 1.2.1.2. Ý nghĩa của định mức chi phí - Định mức chi phí chính là công cụ quan trọng để các nhà quản trị có thể kiểm soát và tiết kiệm chi phí. - Định mức chi phí là cơ sở để xây dựng dự toán ngân sách hoạt động của doanh nghiệp. - Định mức chi phí giúp nhà quản trị có thể lập kế hoạch dễ dàng, giúp cho các bộ phận kiểm soát và tiết kiệm chi phí, làm nổi rõ những vấn đề cần quan tâm. - Định mức chi phí giúp nhà quản trị thực hiện kiểm soát ngoại lệ chi phí tức là việc sử dụng các chi phí sẽ chưa cần sự quan tâm của các nhà quản lý nếu nó chưa vượt quá định mức đề ra. - Định mức chi phí tạo điều kiện để đơn giản hóa trong công tác kế toán chi phí, dùng để đánh giá hoạt động của các bộ phận trong doanh nghiệp. 1.2.2. Các hình thức định mức chi phí chuẩn Một định mức tiêu chuẩn được chia làm hai loại: Định mức lý tưởng và định mức thực tế. 1.2.2.1. Định mức lý tưởng (Ideal Standards) Định mức lý tưởng là định mức chi phí sản xuất tiêu hao trong điều kiện tốt nhất, như máy móc thiết bị không bị hư hỏng, công nhân sản xuất đúng giờ, sản xuất không bị gián đoạn, năng suất cao trong suốt thời gian sản xuất… Định mức lý tưởng là định mức không khả thi vì trong thực tế không thể có những điều kiện tốt nhất đó 1.2.2.2. Định mức thực tế (Practical Standards) Định mức thực tế là định mức chi phí sản xuất đã tiêu hao trong điều kiện thực tế hợp lý như thời gian máy ngừng, công nhân nghỉ ngơi… Định mức thực tế được lấy làm cơ sở để phân tích, so sánh giữa hiện thực với định mức sẽ có nhiều ý nghĩa đối với nhà quản trị, kỳ kết quả tìm được phản ánh những hiện 100 Downloaded by Tài li?u HUST (hauvu.work@gmail.com)
  9. lOMoARcPSD|9326093 Chương 4: Dự toán ngân sách hoạt động của doanh nghiệp thực không bình thường, kém hiệu quả cần xem xét, tìm biện pháp khắc phục, hay những tiềm năng cần khơi dậy để có biện pháp phát huy. Định mức thực tế còn là cơ sở lập kế hoạch sử dụng tiền và kế hoạch tồn kho. Ngày nay, trong điều kiện nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đang phải cạnh tranh nhau để tồn tại và phát triển, do vậy các doanh nghiệp càng phải chú ý đến chất lượng và giá cả sản phẩm. Muốn vậy các nhà quản trị cần phải nghiên cứu và xây dựng định mức chi phí thực tế cho phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp mình trên cơ sở định mức chung của ngành. 1.2.3. Nguyên tắc và phương pháp xây dựng định mức chi phí tiêu chuẩn 1.2.3.1. Nguyên tắc Việc xây dựng hệ thống định mức tiêu chuẩn là một công việc phức tạp, có tính khoa học, nó đòi hỏi các nhà quản trị phải xem xét một cách nghiêm túc toàn bộ kết quả đã đạt được. Trên cơ sở đó kết hợp với những thay đổi về điều kiện kinh tế về đặc điểm giữa cung và cầu, về kỹ thuật để điều chỉnh và bổ sung cho phù hợp. Nhà quản trị cần nhận thức đầy đủ rằng quá khứ chỉ có giá trị ở chỗ làm căn cứ để dự toán tương lai và định mức tiêu chuẩn phản ánh mức hoạt động hiệu quả trong tương lai chứ không phải các mức hoạt động đã xảy ra. Để xây dựng một định mức khoa học thường dựa trên những nguyên tắc sau: - Dựa trên nhu cầu sản xuất sản phẩm thực tế của doanh nghiệp và các định mức thực tế của những kỳ trước đã xây dựng. - Dựa trên điều kiện kinh tế, đặc điểm sản xuất kỹ thuật và quy trình công nghệ sản xuất thực tế của doanh nghiệp để xây dựng định mức chuẩn cho kỳ này. - Việc xây dựng định mức đòi hỏi phải có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tế, giữa chuyên môn nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm và tư duy sáng tạo của các chuyên gia xây dựng định mức để sao cho những định mức chi phí được xây dựng phải phù hợp, đảm bảo không bị lạc hậu trong một tương lai nhất định. 1.2.3.2. Các phương pháp xây dựng định mức chi phí Việc xây dựng định mức chi phí trong các doanh nghiệp là công việc khó khăn, phức tạp, đòi hỏi phải có kiến thức tổng hợp và phương pháp xây dựng khoa học. Có rất nhiều phương pháp xây dựng nhưng thông thường các doanh nghiệp thường vận 101 Downloaded by Tài li?u HUST (hauvu.work@gmail.com)
  10. lOMoARcPSD|9326093 Chương 4: Dự toán ngân sách hoạt động của doanh nghiệp dụng các phương pháp sau: a. Phương pháp thí nghiệm Là định mức chi phí được xây dựng dựa trên các thông số kỹ thuật của sản phẩm, điều kiện sản xuất, trình độ của người lao động và điều kiện thực tiễn của doanh nghiệp. Việc công khai áp dụng định mức chi phí trong thực tế chỉ được tiến hành sau khi đã thử nghiệm định mức trong phòng thí nghiệm của doanh nghiệp về các tiêu chuẩn và thông số. b. Phương pháp sản xuất thử Là định mức chi phí được áp dụng giống như phương pháp thí nghiệm. Tiếp đó đưa định mức vào sản xuất thử các sản phẩm. Sau một thời gian sản xuất thử, tiến hành phân tích, đánh giá tính ưu điểm và tồn tại của định mức, bổ sung những điểm cần thiết rồi mới công khai áp dụng trong thực tế. c. Phương pháp thống kê kinh nghiệm Là định mức chi phí được dựa trên kết quả sản xuất của nhiều kỳ kinh doanh trước đó, tính ra mức chi phí trung bình, rồi kết hợp với các điều kiện thực tiễn để xây dựng định mức chi phí hợp lý trong kỳ. 1.2.4. Xây dựng các định mức chi phí sản xuất trong doanh nghiệp Định mức chi phí của một loại sản phẩm, dịch vụ được xây dựng từ hai yếu tố là định mức về lượng và định mức về giá: Định mức lượng (Quantity Standard): Phản ánh số lượng các đơn vị đầu vào như vật tư, lao động, máy móc thiết bị… sử dụng để đảm bảo thực hiện một đơn vị sản phẩm dịch vụ đầu ra. Định mức giá (Price Standard): Phản ánh mức giá bình quân để đảm bảo có được một đơn vị lượng đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh như mức giá một đơn vị vật tư, mức giá một đơn vị lao động, mức giá một đơn vị thời gian máy móc thiết bị. Định mức chi phí = Định mức lượng x Định mức giá Trên cơ sở xây dựng định mức lượng và định mức giá, các doanh nghiệp có thể xây dựng được định mức chi phí sản xuất cho từng khoản mục chi phí. 1.2.4.1. Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 102 Downloaded by Tài li?u HUST (hauvu.work@gmail.com)
  11. lOMoARcPSD|9326093 Chương 4: Dự toán ngân sách hoạt động của doanh nghiệp Trong quá trình sản xuất, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong chỉ tiêu giá thành sản xuất của nhiều loại sản phẩm. Vì thế các nhà quản trị muốn tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm thì phải kiểm soát chi phí này thông qua định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phụ thuộc vào 2 nhân tố: Định mức lượng và định mức giá về nguyên vật liệu sử dụng: a. Định mức lượng nguyên vật liệu Định mức lượng nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm sản xuất là số lượng nguyên vật liệu tiêu hao để sản xuất một đơn vị thành phẩm, có cho phép những hao hụt bình thường. Định mức lượng nguyên vật liệu thường có cả trình độ tay nghề của công nhân sản xuất sản phẩm. Khi xác định định mức lượng nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho sản xuất một đơn vị sản phẩm cần dựa vào bản vẽ thiết kế kỹ thuật về sản phẩm để xác định và dựa vào các chỉ tiêu: - Lượng nguyên vật liệu cần thiết để sản xuất 1 đơn vị sản phẩm. - Lượng nguyên vật liệu hao hụt cho phép trong sản xuất. - Lượng nguyên vật liệu hư hỏng cho phép trong sản xuất. Ví dụ 4.1: Phòng sản xuất công ty Minh Phương xây dựng định mức lượng nguyên vật liệu X cần để sản xuất sản phẩm A như sau: 1. Lượng nguyên vật liệu cần thiết để SX 1 đơn vị SP 2,8 kg/sp 2. Lượng nguyên vật liệu hao hụt cho phép trong sản xuất 0,1 kg/sp 3. Lượng nguyên vật liệu hư hỏng cho phép trong sản xuất 0,1 kg/sp Định mức lượng NVL X để SX 1 sản phẩm A là: 3,0 kg/sp b. Định mức giá nguyên vật liệu trực tiếp Định mức giá nguyên vật liệu trực tiếp phản ánh giá cuối cùng của một đơn vị nguyên vật liệu trực tiếp dựa vào mức giá thực tế trên thị trường thu mua, cộng với các phí vận chuyển, định mức hao hụt, và trừ đi mọi khoản giảm trừ nếu có (chiết khấu). Bộ phận thu mua thường căn cứ vào những thông tin về các hợp đồng thu mua, các quá trình thương lượng giá với các nhà cung cấp thường xuyên, dự báo về tình hình biến động giá ở trên thị trường, các hình thức chiết khấu mua hàng, các chi phí liên quan đến quá trình thu mua và nhập kho nguyên vật liệu để ước tính và xác định định 103 Downloaded by Tài li?u HUST (hauvu.work@gmail.com)
  12. lOMoARcPSD|9326093 Chương 4: Dự toán ngân sách hoạt động của doanh nghiệp mức giá nguyên vật liệu trực tiếp. Trong trường hợp có nhiều mức giá dự kiến của nhiều nhà cung cấp khác nhau cho nguyên vật liệu cùng loại thì sẽ phải xác định giá trung bình. Mức giá trung bình để đảm bảo cho một đơn vị nguyên vật liệu trực tiếp đầu vào cho sản xuất có thể bao gồm: - Giá mua nguyên vật liệu theo hóa đơn. - Chi phí mua nguyên vật liệu như chi phí vận chuyển, bốc dỡ. - Chi phí hao hụt nguyên vật liệu cho phép khâu mua. - Trừ các khoản chiết khấu, giảm giá (nếu có). Ví dụ 4.2: Phòng thu mua của công ty Minh Phương xây dựng định mức giá mua cho 1 kg nguyên vật liệu X như sau: Giá mua 2.800 đ/kg Chi phí vận chuyển, bốc dỡ 400 đ/kg Chi phí hao hụt 100 đ/kg Trừ Chiết khấu mua hàng (300) đ/kg Giá định mức 1 kg 3.000 đ/kg Qua ví dụ 4.1 và 4.2 ta xác định được : Định mức chi phí nguyên vật liệu X trực tiếp để sản xuất 1 sản phẩm A là: 3 kg/sp x 3.000 đ/kg = 9.000 đ/sp 1.2.4.2. Định mức chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí chiếm tỷ trọng đáng kể trong giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất thủ công. Để kiểm soát và hạ giá thành sản phẩm từ khoản mục chi phí này các nhà quản trị cần xây dựng định mức chi phí nhân công trực tiếp. Định mức chi phí nhân công trực tiếp cho một đơn vị sản phẩm phụ thuộc vào 2 yếu tố sau: - Định mức lượng thời gian cần thiết để hoàn thành 1 đơn vị sản phẩm - Định mức giá của một đơn vị thời gian lao động trực tiếp. Việc tính toán định mức chi phí nhân công trực tiếp phải dựa vào bản thiết kế kỹ thuật về sản phẩm đó. a. Định mức lượng thời gian 104 Downloaded by Tài li?u HUST (hauvu.work@gmail.com)
  13. lOMoARcPSD|9326093 Chương 4: Dự toán ngân sách hoạt động của doanh nghiệp Định mức lượng thời gian phản ánh lượng thời gian cần thiết để hoàn thành một đơn vị sản phẩm, đây là loại định mức khó xác định nhất. Khi xác định lượng thời gian cần thiết cho 1 đơn vị sản phẩm có thể dựa trên trình độ tay nghề của từng loại công nhân đối với sản phẩm cụ thể gắn với điều kiện trung bình của môi trường làm việc có tính đến thời gian nghỉ ngơi của công nhân, thời gian bảo dưỡng, lau chùi máy móc, máy nghỉ… Ví dụ 4.3: Bộ phận xây dựng định mức của công ty Minh Phương thu thập thông tin để xây dựng định mức thời gian lao động trực tiếp sản xuất 1 sản phẩm A như sau: 1. Thời gian sản xuất cơ bản của 1 sp A 3,4giờ/sp 2. Thời gian dành cho nhu cầu cá nhân 0,3giờ/sp 3. Thời gian vệ sinh, lau chùi máy 0,2 giờ/sp 4. Thời gian được tính cho sản phẩm hỏng 0,1 giờ/sp Định mức lượng thời gian để SX 1 SP A 4 giờ/sp b. Định mức giá cho đơn vị thời gian Định mức giá cho đơn vị thời gian phản ánh chi phí nhân công trực tiếp của một đơn vị thời gian lao động (giờ, phút), bao gồm: - Tiền lương cơ bản của một đơn vị thời gian. - Tiền lương phụ, các khoản phụ cấp lương. - Các khoản trích về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp theo tỷ lệ quy định trên tiền lương. Trường hợp quy trình sản xuất sản phẩm phức tạp trải qua nhiều giai đoạn, sản phẩm sản xuất có thể gián đoạn về mặt kỹ thuật, yêu cầu quản lý tách riêng cho từng công đoạn tương ứng với các trình độ kỹ thuật phức tạp khác nhau, thì có thể định mức chi phí cho từng công đoạn sản xuất. Sau đó, tổng hợp chi phí của các công đoạn sản xuất sản phẩm để xác định định mức chi phí cho một đơn vị sản phẩm. Ví dụ 4.4: Bộ phận xây dựng định mức của công ty Minh Phương thu thập thông tin để xây dựng đơn giá nhân công của một giờ lao động trực tiếp như sau: Chỉ tiêu Đơn giá (đ/giờ) + Tiền lương cơ bản của nhân công trực tiếp 2.500 + Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN (24% tính vào CP) 600 + Các khoản khác 900 Định mức đơn giá lao động trực tiếp 1SP 4.000 Qua ví dụ 4.3 và 4.4, ta xác định được: 105 Downloaded by Tài li?u HUST (hauvu.work@gmail.com)
  14. lOMoARcPSD|9326093 Chương 4: Dự toán ngân sách hoạt động của doanh nghiệp Định mức chi phí lao động trực tiếp để sản xuất 1 sản phẩm A là: 4 giờ/sp x 4.000 đ/giờ = 16.000 đ/sp 1.2.4.3. Định mức chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung gồm nhiều khoản chi phí có tính chất gián tiếp và liên quan đến nhiều bộ phận, nhiều sản phẩm, công việc, do đó việc xây dựng định mức chi phí sản xuất chung là việc tương đối phức tạp. Để đơn giản hóa trong việc lập định mức cũng như tính toán phân bổ chi phí sản xuất chung, thông thường người ta xác định đơn giá chi phí sản xuất chung phân bổ như sau: Dự kiến đơn giá chi phí sản Tổng chi phí sản xuất chung ước tính xuất chung phân bổ (Tỷ lệ = phân bổ chi phí SXC) Tổng đơn vị tiêu thức phân bổ theo dự kiến Trong đó: Tiêu thức (tiêu chuẩn) phân bổ lựa chọn tùy thuộc vào từng doanh nghiệp cho phù hợp với sản phẩm sản xuất hay công việc thực hiện. Thông thường tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung là: Số giờ công lao động trực tiếp, hoặc tổng số giờ máy chạy, hoặc khối lượng sản phẩm sản xuất, hoặc lượng nguyên vật liệu tiêu hao trực tiếp… Việc dự kiến đơn giá chi phí sản xuất chung phân bổ có thể được xem xét tính hợp lý của chúng qua thực nghiệm của các kỳ thực tế trước đó và dự tính những thay đổi cho kỳ dự toán (chủ yếu là đối với biến phí). Chi phí sản xuất chung là chi phí hỗn hợp gồm nhiều yếu tố, mỗi yếu tố của chi phí thường gồm cả yếu tố định phí và yếu tố biến phí. Sự tác động của biến phí và định phí đối với sự biến động chung của chi phí sản xuất chung cũng khác nhau nên ta cần phải xác định riêng định mức biến phí sản xuất chung và định mức định phí sản xuất chung. a. Định mức biến phí sản xuất chung Biến phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến phục vụ, quản lý sản xuất ở phạm vi phân xưởng sản xuất và thường biến động tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động như nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp, nhiên liệu, năng lượng… Nếu biến phí sản xuất chung liên quan trực tiếp đến từng loại sản phẩm, chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất, thì xây dựng định mức về lượng, định mức về giá cho từng yếu tố biến phí sản xuất chung tương tự như xây dựng định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hay chi phí nhân công trực tiếp. 106 Downloaded by Tài li?u HUST (hauvu.work@gmail.com)
  15. lOMoARcPSD|9326093 Chương 4: Dự toán ngân sách hoạt động của doanh nghiệp Nếu biến phí sản xuất chung bao gồm nhiều loại, liên quan đến nhiều sản phẩm, chiếm tỷ trọng không lớn trong chi phí sản xuất, định mức biến phí sản xuất chung có thể được lập như sau: Đơn giá biến phí sản xuất Tổng biến phí sản xuất chung ước tính = chung phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ Định mức biến phí Đơn giá biến phí Đơn vị tiêu thức phân sản xuất chung cho 1 = sản xuất chung x bổ đối với 1 đơn vị đơn vị sản phẩm A phân bổ sản phẩm A Ví dụ 4.5: Giả sử biến phí trong đơn giá sản xuất chung phân bổ là 1.500 đồng và căn cứ được lựa chọn để phân bổ là số giờ lao động trực tiếp thì định mức phần biến phí sản xuất chung của 1 sản phẩm A sẽ là: 1.500 đ/giờ x 4 giờ = 6.000 đ/sp. b. Định mức định phí sản xuất chung Định phí sản xuất chung thường bao gồm những chi phí liên quan đến phục vụ, tổ chức, quản lý ở các phân xưởng sản xuất tuy nhiên nó thường ít hoặc không biến động khi mức độ hoạt động thay đổi như chi phí lương quản lý, chi phí khấu hao, chi phí thuê nhà xưởng máy móc thiết bị, chi phí bảo hiểm tài sản, chi phí hành chính… Tương tự như phần xác định định mức biến phí sản xuất chung, ta cũng có công thức xác định định mức định phí sản xuất chung như sau: Định mức định phí Đơn giá định phí Đơn vị tiêu thức sản xuất chung cho 1 = sản xuất chung x phân bổ đối với 1 đơn vị sản phẩm A phân bổ đơn vị sản phẩm A Tổng hợp định mức biến phí sản xuất chung và định mức định phí sản xuất chung ta có định mức chi phí sản xuất chung như sau: Định mức chi phí sản Định mức biến phí sản Định mức định phí xuất chung cho 1 đơn vị= xuất chung cho 1 đơn vị + sản xuất chung cho 1 sản phẩm A sản phẩm A đơn vị sản phẩm A Ví dụ 4.6: Giả sử phần định phí trong đơn giá sản xuất chung phân bổ là 3.000 đồng/giờ và căn cứ chọn phân bổ là số giờ lao động trực tiếp là 4 giờ/sp, thì định mức chi phí sản xuất chung cho 1 sản phẩm A là: 3.000đ/giờ x 4 giờ/sp = 12.000 đ/sp 107 Downloaded by Tài li?u HUST (hauvu.work@gmail.com)
  16. lOMoARcPSD|9326093 Chương 4: Dự toán ngân sách hoạt động của doanh nghiệp Đơn giá phân bổ chi phí sản xuất chung (gồm cả biến phí và định phí ) là: 1.500đ + 3.000 đ = 4.500 đ/giờ Vậy tổng chi phí sản xuất chung để sản xuất 1 sản phẩm A là: 4.500đ/giờ x 4 giờ/sp = 18.000 đ/sp 1.2.4.4. Tổng hợp các định mức chi phí sản xuất Căn cứ trên các định mức tiêu chuẩn cho từng loại chi phí, ở các ví dụ đã cho, ta lập được bảng tổng hợp các định mức chi phí sản xuất cho 1 sản phẩm A như sau: BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM A Định mức Định mức giá Định mức chi STT Khoản mục chi phí lượng (1SP) (1 SP) (đồng) phí SX (1 SP) 1 Chi phí NVL trực tiếp 3kg 3.000 9.000 2 Chi phí nhân công trực tiếp 4 giờ 4.000 16.000 3 Biến phí sản xuất chung 4 giờ 1.500 6.000 4 Định phí sản xuất chung 4 giờ 3.000 12.000 Định mức chi phí sản xuất 1 sản phẩm A (đ/sp) 43.000 Số liệu tổng hợp từ bảng này là định mức tiêu chuẩn để sản xuất 1 sản phẩm A, là cơ sở để lập dự toán chi phí của doanh nghiệp, giúp các nhà quản trị có thể kiểm soát, điều hành và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp. 1.3. Lập dự toán ngân sách hoạt động hằng năm 1.3.1. Mối quan hệ giữa các dự toán trong hệ thống dự toán của doanh nghiệp Hệ thống dự toán ngân sách hoạt động hằng năm của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận dự toán chủ yếu như sau: 1. Dự toán tiêu thụ sản phẩm 2. Dự toán sản xuất (đối với doanh nghiệp sản xuất); Dự toán mua hàng (đối với doanh nghiệp thương mại) 3. Dự toán nguyên vật liệu trực tiếp 4. Dự toán chi phí nhân công trực tiếp 5. Dự toán chi phí sản xuất chung 6. Dự toán tồn kho thành phẩm 7. Dự toán chi phí bán hàng và Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp 8. Dự toán tiền mặt 108 Downloaded by Tài li?u HUST (hauvu.work@gmail.com)
  17. lOMoARcPSD|9326093 Chương 4: Dự toán ngân sách hoạt động của doanh nghiệp 9. Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh 10. Dự toán cân đối kế toán Mối quan hệ giữa các bộ phận dự toán trong hệ thống dự toán ngân sách hoạt động hằng năm của doanh nghiệp có thể được khái quát qua sơ đồ sau: SƠ ĐỒ 4.4: MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC DỰ TOÁN TRONG HỆ THỐNG DỰ TOÁN DOANH NGHIỆP Dự toán tiêu thụ (1) Dự toán tồn Dự toán Dự toán chi phí bán kho cuối kỳ sản xuất hàng; chi phí quản (6) (2) lý doanh nghiệp (7) Dự toán chi phí Dự toán chi phí Dự toán chi phí nguyên vật liệu nhân công trực sản xuất chung trực tiếp (3) tiếp (4) (5) Dự toán tiền mặt (8) Dự toán báo cáo Dự toán bảng Dự toán Lưu kết quả hoạt động cân đối kế toán chuyển tiền mặt kinh doanh (9) (10) (11) Dự toán tiêu thụ là dự toán được lập đầu tiên trong hệ thống dự toán và được coi là dự toán quan trọng nhất, chi phối tất cả các khâu dự toán khác. Trên cơ sở dự toán tiêu thụ tiến hành lập dự toán sản xuất (đối với doanh nghiệp sản xuất) hay dự toán mua hàng hóa (đối với doanh nghiệp thương mại) và lập dự toán chi phí bán hàng để đảm bảo lượng hàng hóa và chi phí đáp ứng cho quá trình tiêu thụ của đơn vị. Từ dự toán sản xuất, lập dự toán các khoản mục chi phí như dự toán nguyên vật liệu trực tiếp và lịch thanh toán tiền; dự toán chi phí nhân công trực tiếp; dự toán chi phí sản xuất chung để đảm bảo các yếu tố về nguyên vật liệu, nhân công, vốn cho nhu cầu sản 109 Downloaded by Tài li?u HUST (hauvu.work@gmail.com)
  18. lOMoARcPSD|9326093 Chương 4: Dự toán ngân sách hoạt động của doanh nghiệp xuất. Tiếp đến lập dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp để đảm bảo chi phí cho toàn bộ quá trình quản lý chung của doanh nghiệp. Từ các dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, dự toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và tình hình tiền mặt tại doanh nghiệp, tiếp tục lập dự toán thu chi tiền mặt để đảm bảo cân đối tình hình tiền mặt cho các hoạt động và lập dự toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, dự toán bảng cân đối kế toán. 1.3.2. Cách lập các dự toán ngân sách hoạt động trong doanh nghiệp 1.3.2.1. Dự toán tiêu thụ Dự toán tiêu thụ là khởi đầu và cơ sở cho tất cả các dự toán khác. Do vậy dự toán tiêu thụ phải được lập một cách chính xác, tiên tiến và phù hợp với khả năng, điều kiện của doanh nghiệp. Dự toán tiêu thụ có ý nghĩa rất lớn đến việc định hướng các hoạt động, chỉ đạo điều hành quá trình sản xuất kinh doanh, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. a. Mục đích lập dự toán tiêu thụ Dự toán tiêu thụ nhằm dự tính số lượng sản phẩm, doanh thu cần tiêu thụ để đạt mục tiêu lợi nhuận và dự tính số tiền thu được trong kỳ của doanh nghiệp. Thông thường dự toán tiêu thụ được lập cho kỳ kế hoạch một năm, trong đó dự toán được lập theo từng quý. b. Cơ sở lập dự toán tiêu thụ Để lập dự toán tiêu thụ phải dựa trên những cơ sở sau: - Số lượng tiêu thụ các kỳ kế toán trước. - Các đơn đặt hàng chưa thực hiện. - Chu kỳ sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm. - Chính sách giá cả sản phẩm, khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ. - Chính sách tiếp thị, quảng cáo, khuyến mãi. - Xu hướng phát triển kinh tế của ngành, lĩnh vực đơn vị hoạt động. - Thu nhập của người tiêu dùng. - Các chính sách, chế độ, thể lệ của Nhà nước. - Dự kiến những biến động kinh tế xã hội trong và ngoài nước. 110 Downloaded by Tài li?u HUST (hauvu.work@gmail.com)
  19. lOMoARcPSD|9326093 Chương 4: Dự toán ngân sách hoạt động của doanh nghiệp c. Phương pháp lập dự toán tiêu thụ Dự toán tiêu thụ thường bao gồm 2 bộ phận chính là dự toán doanh thu và dự toán thu tiền (dự toán lịch thu tiền). Dự toán sản phẩm Dự toán tiêu thụ = x Đơn giá bán tiêu thụ Dự toán số tiền Dự toán số tiền Dự toán số tiền = + thu trong kỳ thu nợ kỳ trước thu nợ trong kỳ Ví dụ 4.7: (3) Tại công ty Anh Việt, có tình hình chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A dự kiến năm N theo số liệu sau: I. Chính sách tiêu thụ dự kiến năm N+1 như sau: Chỉ tiêu Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4 Khối lượng tiêu thụ dự kiến (SP) 15.000 45.000 60.000 30.000 Đơn giá (ngàn đồng) 50 50 50 50 II. Chính sách thu tiền trong năm N+1 như sau: - Doanh thu bán hàng thu 70% trong quý, 30% thu quý sau. - Số nợ phải thu cuối quý 4 năm N là : 200.000 ngđồng. - Dự tính thu được toàn bộ số nợ năm trước ở đầu quý 1 năm N+1. Yêu cầu: Lập dự toán tiêu thụ năm N+1, chi tiết từng quý (có trình bày cách tính số liệu) Giải BẢNG 4.1: BẢNG DỰ TOÁN TIÊU THỤ NĂM N+1 (Dự toán tĩnh) ĐVT: ngàn đồng Chỉ tiêu Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4 Cả năm 1. Sản phẩm tiêu thụ (SP) 15.000 45.000 60.000 30.000 150.000 2. Đơn giá bán 50 50 50 50 50 3. Tổng doanh thu 750.000 2.250.000 3.000.000 1.500.000 7.500.000 DỰ TOÁN THU TIỀN NĂM N+1 1. Thu nợ kỳ trước 200.000 - 200.000 2. Phải thu Quý 1 525.000 225.000 750.000 3. Phải thu Quý 2 1.575.000 675.000 - 2.250.000 4. Phải thu Quý 3 2.100.000 900.000 3.000.000 3 Tham khảo Giáo trình kế toán quản trị - PGS-TS Nguyễn Ngọc Quang – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam - 2011 111 Downloaded by Tài li?u HUST (hauvu.work@gmail.com)
  20. lOMoARcPSD|9326093 Chương 4: Dự toán ngân sách hoạt động của doanh nghiệp 5. Phải thu Quý 4 1.050.000 1.050.000 Tổng cộng 725.000 1.800.000 2.775.000 1.950.000 7.250.000 Diễn giải cách tính: Doanh thu quý 1/N+1 = 750.000 Quý 1/N+1: 750.000 x 70% = 525.000 Quý 2/N+1: 750.000 x 30% = 225.000 Doanh thu quý 2/N+1 = 2.250.000 Quý 2/N+1: 2.250.000 x 70% = 1.575.000 Quý 3/N+1: 2.250.000 x 30% = 675.000 Doanh thu quý 3/N+1 = 3.000.000 Quý 3/N+1: 3.000.000 x 70% = 2.100.000 Quý 4/N+1: 3.000.000 x 30% = 900.000 Doanh thu quý 4/N+1 = 1.500.000 Quý 4/N+1: 1.500.000 x 70% = 1.050.000 Quý 1/N+2: 1.500.000 x 30% = 450.000 1.3.2.2. Dự toán sản xuất a. Mục đích lập dự toán sản xuất Dự tính số lượng sản phẩm cần sản xuất để đảm bảo cho nhu cầu tiêu thụ và dự trữ cuối kỳ để: - Tránh tình trạng thiếu sản phẩm dẫn đến làm gián đoạn quá trình tiêu thụ. - Chủ động và tránh tình trạng tồn kho quá nhiều làm ứ đọng vốn và phát sinh những chi phí không cần thiết. b. Cơ sở lập dự toán sản xuất - Dự toán tiêu thụ sản phẩm. - Dự toán tồn kho sản phẩm. c. Phương pháp lập dự toán sản xuất Đối với doanh nghiệp sản xuất thì ta lập dự toán sản lượng cần sản xuất trong năm theo công thức sau: 112 Downloaded by Tài li?u HUST (hauvu.work@gmail.com)
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2