Bài giảng Kế toán quản trị: Phần 1 - CĐ Kinh tế Kỹ thuật Vĩnh Phúc

Chia sẻ: Hồ Ky | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:84

0
64
lượt xem
16
download

Bài giảng Kế toán quản trị: Phần 1 - CĐ Kinh tế Kỹ thuật Vĩnh Phúc

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng “Kế toán quản trị” được biên soạn giúp sinh viên có được những kiến thức cơ bản nhất về kế toán quản trị. Bài giảng trình bày những kiến thức cơ bản, khái quát về kế toán quản trị và được cấu trúc thành 6 chương. Và sau đây là phần 1 của bài giảng gồm 3 chương đầu tiên: chương 1 tổng quan về kế toán quản trị, chương 2 kế toán quản trị chi phí – giá thành, chương 3 mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Kế toán quản trị: Phần 1 - CĐ Kinh tế Kỹ thuật Vĩnh Phúc

  1. LỜI NÓI ĐẦU Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều cơ hội cũng như nhiều thách thức cho tổ chức như hiện nay, thông tin chính xác, kịp thời và thích hợp về nguồn lực kinh tế và các mặt hoạt động của tổ chức có ý nghĩa quan trọng đối với sự thành công của tổ chức. Cũng chính trong bối cảnh này, kế toán quản trị đã trở thành một lĩnh vực không thể thiếu trong cơ cấu tổ chức của một tổ chức và nhân viên kế toán quản trị có vai trò như một nhà tư vấn quản trị nội bộ cho các nhà quản trị tổ chức. Nhằm cung cấp cho sinh viên hệ Cao đẳng chuyên ngành kế toán Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vĩnh Phúc có được tài liệu kịp thời phục vụ nghiên cứu, học tập với chiều sâu kiến thức và thực tiễn, Tập bài giảng “Kế toán quản trị” được biên soạn giúp sinh viên có được những kiến thức cơ bản nhất về kế toán quản trị. Tập bài giảng trình bày những kiến thức cơ bản, khái quát về kế toán quản trị và được cấu trúc thành 6 chương: Chương 1. Tổng quan về kế toán quản trị Chương 2. Kế toán quản trị chi phí – giá thành Chương 3. Mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận Chương 4. Định giá bán sản phẩm Chương 5. Quyết định về vốn đầu tư Chương 6. Chi phí tiêu chuẩn và dự toán sản xuất kinh doanh Trong quá trình soạn thảo, do các lý do khách quan, tập bài giảng không tránh khỏi những sai sót. Chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của đồng nghiệp và các em sinh viên để tập bài giảng được hoàn thiện hơn. Vĩnh phúc, ngày 25 tháng 11 năm 2011 Tác giả 1
  2. MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU ........................................................................................................ 1 MỤC LỤC............................................................................................................... 2 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ .......................................... 5 1.1. KHÁI NIỆM, MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ ........ 5 1.1.1. Khái niệm kế toán quản trị............................................................................ 5 1.1.2. Vai trò của kế toán quản trị .......................................................................... 5 1.1.3. Mục tiêu của kế toán quản trị ....................................................................... 7 1.2. THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ .................................................................. 7 1.2.1. Thông tin và yêu cầu về thông tin kế toán quản trị ...................................... 7 1.2.2. Các nguồn thông tin....................................................................................... 8 1.3. PHÂN BIỆT KẾ TOÁN QUẢN TRỊ, KẾ TOÁN TÀI CHÍNH VÀ KẾ TOÁN CHI PHÍ ...................................................................................................................... 9 1.3.1. Kế toán quản trị và kế toán tài chính............................................................ 9 1.3.2. Kế toán quản trị và kế toán chi phí..............................................................11 1.4. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA NHÂN VIÊN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ..............................................................................................................................11 1.4.1. Vị trí của nhân viên kế toán quản trị ...........................................................11 1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của nhân viên kế toán quản trị.................................12 Câu hỏi ôn tập.....................................................................................................12 Tài liệu tham khảo..............................................................................................12 Chương 2. KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ – GIÁ THÀNH ............................. 13 2.1. CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ..................................................................13 2.1.1. Khái niệm......................................................................................................13 2.1.2. Phân loại chi phí ...........................................................................................14 2.1.3. Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí............................................17 2.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH........ 20 2.2.1. Phương pháp xác định theo công việc..........................................................20 2.2.2. Phương pháp xác định theo quá trình .........................................................29 2.2.3. Các phương pháp tính chi phí theo dòng sản phẩm....................................42 Câu hỏi ôn tập.....................................................................................................42 Bài tập .............................................................................................................42 Tài liệu tham khảo..............................................................................................55 Chương 3. MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN .......... 56 3.1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN ..............................................................................................................56 3.1.1. Số dư đảm phí ...............................................................................................56 3.1.2. Kết cấu chi phí ..............................................................................................57 3.1.3. Đòn bẩy kinh doanh .........................................................................................59 3.2. ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN ......................................................................................................................60 3.2.1. Thay đổi định phí và doanh thu ...................................................................60 3.2.2. Thay đổi biến phí và lượng bán...................................................................60 3.2.3. Thay đổi định phí, giá bán và lượng bán .....................................................61 3.2.4. Thay đổi định phí, biến phí và lượng bán....................................................61 3.2.5. Tính giá bán cho đơn đặt hàng đặc biệt.......................................................62 3.3. PHÂN TÍCH ĐIỂM HÒA VỐN .........................................................................63 3.3.1. Khái niệm điểm hòa vốn...............................................................................63 3.3.2. Các phương pháp xác định điểm hòa vốn....................................................64 3.3.3. Phương trình lợi nhuận ................................................................................66 3.4. PHÂN TÍCH ĐIỂM HÒA VỐN TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI GIÁ BÁN VÀ KẾT CẤU HÀNG BÁN..............................................................................................70 2
  3. 3.4.1. Phân tích điểm hòa vốn trong mối quan hệ với giá bán ............................. 70 3.4.2. Phân tích điểm hòa vốn trong mối quan hệ với kết cấu hàng bán ............. 71 Câu hỏi ôn tập.................................................................................................... 72 Bài tập ................................................................................................................ 72 Tài liệu tham khảo ......................................................................................... 84 Chương 4. ĐỊNH GIÁ BÁN SẢN PHẨM............................................................85 4.1 VỊ TRÍ CỦA DOANH NGHIỆP VỚI VẤN ĐỀ VỀ GIÁ .................................. 85 4.1.1 Quyết định về giá ngắn hạn .......................................................................... 85 4.1.2. Quyết định về giá dài hạn ............................................................................ 85 4.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ .................................................................... 86 4.2.1. Định giá theo chi phí sản xuất toàn bộ ........................................................ 86 4.2.2. Định giá theo chi phí trực tiếp ..................................................................... 87 4.2.3 Một số phương pháp định giá bán sản phẩm khác...................................... 89 Câu hỏi ôn tập.................................................................................................... 90 Bài tập ................................................................................................................ 91 Tài liệu tham khảo ............................................................................................. 96 Chương 5. QUYẾT ĐỊNH VỐN ĐẦU TƯ ...........................................................97 5.1. NHẬN DIỆN THÔNG TIN THÍCH HỢP CỦA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN .... 97 5.1.1. Khái niệm quyết định ngắn hạn .................................................................. 97 5.1.2. Tiêu chuẩn chọn quyết định ngắn hạn ........................................................ 97 5.1.3. Phân tích thông tin thích hợp ...................................................................... 97 5.2. MỘT SỐ ỨNG DỤNG KHÁI NIỆM THÔNG TIN THÍCH HỢP ĐỂ RA QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH............................................................................... 100 5.2.1. Quyết định loại bỏ hay kinh doanh một bộ phận...................................... 100 5.2.2. Quyết định sản xuất hay mua ngoài .......................................................... 104 5.2.3. Quyết định nên bán hay tiếp tục chế biến ................................................. 109 Câu hỏi ôn tập.................................................................................................. 110 Bài tập .............................................................................................................. 110 Tài liệu tham khảo ....................................................................................... 112 Chương 6: CHI PHÍ TIÊU CHUẨN VÀ DỰ TOÁN ......................................... 113 SẢN XUẤT KINH DOANH ............................................................................... 113 6.1 CHI PHÍ TIÊU CHUẨN.................................................................................... 113 6.1.1 Khái niệm chi phí tiêu chuẩn...................................................................... 113 6.1.2 Nguyên tắc xây dựng chi phí tiêu chuẩn .................................................... 113 6.1.3 Công dụng của chi phí tiêu chuẩn .............................................................. 115 6.1.4 Quá trình xây dựng chi phí tiêu chuẩn ...................................................... 115 6.2 DỰ TOÁN .......................................................................................................... 118 6.2.1 Mục đích của dự toán ................................................................................. 118 6.2.2 Các loại dự toán .......................................................................................... 118 6.2.3 Kỳ dự toán................................................................................................... 119 6.2.4 Sổ tay dự toán.............................................................................................. 119 6.2.5 Ủy ban dự toán............................................................................................ 120 6.3 QUÁ TRÌNH DỰ TOÁN ................................................................................... 120 6.3.1 Dự toán tiêu thụ .......................................................................................... 120 6.3.2 Dự toán sản xuất ......................................................................................... 121 6.3.3 Dự toán nguyên vật liệu trực tiếp ............................................................... 122 6.3.4 Dự toán chi phí nhân công trực tiếp........................................................... 123 6.3.5 Dự toán chi phí sản xuất chung .................................................................. 123 6.3.6 Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp ............................................... 124 6.4 DỰ TOÁN TIỀN MẶT...................................................................................... 125 6.4.1 Khái niệm .................................................................................................... 125 6.4.2 Sự cần thiết của dự toán tiền mặt............................................................... 125 3
  4. 6.5 DỰ TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH ..................................................................127 6.5.1 Dự toán báo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ..................................127 6.5.2 Dự toán báo cáo lưu chuyển tiền tệ .............................................................129 6.5.3 Dự toán bảng cân đối kế toán......................................................................129 Câu hỏi ôn tập...................................................................................................131 Bài tập ...............................................................................................................131 Tài liệu tham khảo............................................................................................134 4
  5. Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ Mục tiêu: Sau khi học xong chương này, sinh viên sẽ: Trình bày được khái niệm, mục tiêu và nhiệm vụ của kế toán quản trị Trình bày được khái niệm thông tin và các nguồn thông tin So sánh những điểm giống và khác nhau giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính Đánh giá được vị trí, chức năng và nhiệm vụ của nhân viên kế toán quản trị 1.1. KHÁI NIỆM, MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 1.1.1. Khái niệm kế toán quản trị Theo luật kế toán Việt Nam, kế toán quản trị “là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán”. Theo định nghĩa của viện kế toán quản trị Hoa Kỳ thì kế toán quản trị “là quá trình nhận diện, đo lường, phân tích, diễn giải và truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện các mục đích của tổ chức. Kế toán quản trị là một bộ phận thống nhất trong quá trình quản lý, và nhân viên kế toán quản trị là những đối với tác chiến lược quan trọng trong đội ngũ quản lý của tổ chức”. - Nhận diện: là sự ghi nhận và đánh giá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhằm có hành động kế toán thích hợp. - Đo lường: là sự định lượng, gồm cả ước tính, các nghiệp vụ kinh tế đã xảy ra hoặc dự báo các sự kiện kinh tế có thể xảy ra. - Phân tích: là sự xác định nguyên nhân của các kết quả trên báo cáo và mối quan hệ của các nguyên nhân đó với các sự kiện kinh tế. - Diễn giải: là sự liên kết các số liệu kế toán hay số liệu kế hoạch nhằm trình bày thông tin một cách hợp lý, đồng thời đưa ra các kết luận rút ra từ các số liệu đó. - Truyền đạt: là sự báo cáo các thông tin thích hợp cho nhà quản trị và những người khác trong tổ chức. 1.1.2. Vai trò của kế toán quản trị Do nhiệm vụ của quản trị doanh nghiệp là ra các quyết định nhằm đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển liên tục bền vững của doanh nghiệp đồng thời quản trị doanh nghiệp thường xuyên kiểm soát được việc ra các quyết định đó thì quản trị doanh nghiệp cần phải được cung cấp đầy đủ những thông tin của kế toán quản trị. Ngày nay, vai trò của kế toán quản trị rất khác so với thập niên trước. Trước đây, nhân viên kế toán quản trị làm việc trong một đội ngũ gián tiếp hoàn toàn tách rời với các nhà quản trị mà họ cung cấp thông tin và các báo cáo. Ngày nay, nhân viên kế toán quản trị có vai trò như những nhà tư vấn nội bộ doanh nghiệp, cùng làm việc trong nhóm đa chức năng, cận kề với các nhà quản trị ở tất cả các lĩnh vực của tổ chức. Thay vì tách rời nhân viên kế toán quản trị trong phòng kế toán, ngày nay các công ty thường bố trí họ trong các 5
  6. bộ phận hoạt động kinh doanh để cùng với các nhà quản lý khác ra quyết định và giải quyết các vấn đề kinh doanh. - Cung cấp những thông tin cần thiết giúp quản trị doanh nghiệp làm căn cứ để xây dựng kế hoạch, tổ chức điều hành, kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch. Như vậy, kế toán quản trị có vai trò hết sức to lớn trong việc cung cấp những thông tin nền tảng, giúp quản trị doanh nghiệp có những căn cứ khoa học vững chắc cho việc xây dựng kế hoạch sản xuất – kinh tế - tài chính một cách chính xác và toàn diện. - Kế toán quản trị cung cấp những thông tin cần thiết giúp quản trị doanh nghiệp đánh giá mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái thực của chúng. Trên cơ sở đó, có những căn cứ xác thực để ra các quyết định kinh doanh hợp lý và có hiệu quả. Đặc biệt giúp quản trị doanh nghiệp có thể đánh giá kết quả của từng trung tâm trách nhiệm về chi phí trong doanh nghiệp. - Kế toán quản trị cung cấp hệ thống tài liệu dự toán sản xuất kinh doanh và tình hình thực hiện các dự toán ngân sách doanh nghiệp, giúp quản trị phát hiện ra những khả năng tiềm tàng và tìm mọi biện pháp để huy động vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ tiếp theo, nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Với chức năng là chọn lọc và ghi chép số liệu, phân tích các số liệu, lập các báo cáo kết quả kinh doanh, kế toán quản trị có vai trò rất lớn đối với công tác quản lý trong nội bộ doanh nghiệp. Có thể khái quát mô hình chung về quy trình quản trị doanh nghiệp và quy trình của kế toán quản trị, như sau: Với chức năng quản lý doanh nghiệp, quy trình quản trị doanh nghiệp được thực hiện theo trình tự sau đây: Hàng năm, quản trị doanh nghiệp phải thiết lập kế hoạch sản xuất – kỹ thuật – Kinh tế - tài chính, kế hoạch đầu tư nhằm huy động tối đa mọi nguồn nhân tài, vật lực vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hạn chế những rủi ro trong kinh doanh để đạt được tổng mức lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp. Tổ chức thực hiện kế hoạch: để thực hiện chức năng này, quản trị doanh nghiệp luôn luôn cần một lượng thông tin cần thiết rất lớn. Đặc biệt là những thông tin phát sinh hàng ngày để kịp thời điều chỉnh, tổ chức thực hiện, như: thông tin về giá bán sản phẩm, thông tin về giá cả các yếu tố đầu vào, thông tin về năng suất, chất lượng sản phẩm,… Kiểm tra giám sát: trong quá trình chỉ đạo thực hiện kế hoạch, quản trị doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện các kế hoạch đã đặt ra. Qua việc kiểm tra, giám sát này giúp quản trị doanh nghiệp phát hiện ra những mặt mạnh, mặt yếu của công tác tổ chức thực hiện kế hoạch. Trên cơ sở đó, tìm mọi biện pháp khắc phục để hướng đến các mục tiêu được đặt ra. Ra quyết định: việc ra quyết định là chức năng rất cơ bản và thường xuyên của quản trị doanh nghiệp. Song, vấn đề không phải là đơn giản ở chỗ: trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thường xảy ra những tình huống rất phức tạp, việc lựa chọn để ra các quyết định hợp lý, có hiệu quả là một vấn đề hết sức khó khăn. Và đặc biệt càng 6
  7. khó khăn hơn nếu quản trị doanh nghiệp không được cung cấp đầy đủ những thông tin của kế toán quản trị. 1.1.3. Mục tiêu của kế toán quản trị Nhân viên kế toán quản trị làm tăng giá trị cho tổ chức bằng cách theo đuổi năm mục tiêu lớn: - Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định và lập kế hoạch, tham gia một cách tích cực, với vai trò là một thành phần của đội ngũ quản lý, vào các quá trình ra quyết định và lập kế hoạch. - Hỗ trợ các nhà quản trị trong việc định hướng và kiểm soát các mặt hoạt động kinh doanh. - Thúc đẩy các nhà quản trị và nhân viên nhắm vào các mục đích của tổ chức. - Đo lường kết quả của các mặt hoạt động, các đơn vị, các nhà quản trị và nhân viên trong tổ chức. - Cạnh tranh vị trí cạnh tranh lâu dài kế toán quản trị được xem là rất quan trọng cho quá trình quản lý doanh nghiệp đến nỗi các nhân viên kế toán quản trị trở thành thành viên của đội ngũ quản lý trong doanh nghiệp. Họ không còn chỉ là những người cung cấp thông tin mà đã có một vai trò tích cực trong cả việc ra các quyết định chiến lược cũng như các quyết định hàng ngày của doanh nghiệp. 1.2. THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 1.2.1. Thông tin và yêu cầu về thông tin kế toán quản trị a. Thông tin kế toán quản trị là gì? Dù hầu hết thông tin do phương pháp kế toán quản trị cung cấp đều là thông tin tài chính, kế toán quản trị vẫn rất chú trọng với việc trình bày thông tin phi tài chính. Nhân viên kế toán quản trị cung cấp tất cả các loại thông tin cho nhà quản trị và hành động như những đối tác chiến lược, giúp nhà quản trị ra quyết định và quản lý các mặt hoạt động của tổ chức. Thông tin kế toán quản trị là một trong những nguồn thông tin ban đầu của quá trình ra quyết định và kiểm tra trong tổ chức, có tác dụng giúp các nhà quản trị các tổ chức. Thông tin kế toán quản trị là các số liệu tài chính và số liệu vật chất về các mặt hoạt động, các quá trình, các đơn vị kinh doanh, các loại sản phẩm, dịch vụ, khách hàng… của một tổ chức, ví dụ như giá thành tính toán của một sản phẩm, một hoạt động, hay của một bộ phận ở kỳ hiện hành. Tùy theo chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên trong tổ chức mà kế toán quản trị sẽ thiết kế và cung cấp thông tin phù hợp. b. Yêu cầu đối với thông tin kế toán quản trị Thông tin kế toán quản trị được xây dựng theo nhu cầu của người sử dụng thông tin. Do đó để thông tin có chất lượng thì thông tin phải thỏa mãn các yêu cầu sau: 7
  8. Thích hợp: thông tin phải thích hợp với mục đích mà nhà quản trị muốn rút ra từ thông tin. Có những giới hạn về mặt vật chất và tinh thần mà trong phạm vi đó con người có thể đọc, tiếp nhận và hiểu một cách đúng đắn trước khi có hành động. Đầy đủ: người sử dụng thông tin phải có tất cả thông tin anh ta cần để làm tốt công việc của anh ta. Nếu không có một bức tranh hoàn chỉnh về tình hình, anh ta có thể dễ dàng đưa ra những quyết định sai. Chính xác: thông tin nhất thiết phải chính xác vì sử dụng thông tin không chính xác có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng và thất bại khôn lường. Rõ ràng: thông tin phải rõ ràng đối với người sử dụng. Nếu người sử dụng không thể hiểu được thông tin đúng đắn thì họ không thể sử dụng chúng đúng đắn. Đáng tin cậy: thông tin phải được các nhà quản lý sử dụng chúng tin tưởng. Không phải tất cả thông tin đều chắc chắn nhưng một số loại thông tin phải chắc chắn, nhất là những thông tin về hoạt động kinh doanh. Truyền đạt: trong mọi tổ chức, các cá nhân được giao quyền hạn để thực hiện một nhiệm vụ nào đó, và họ phải được cung cấp đúng và đủ thông tin họ cần thực thi nhiệm vụ này. Đúng lúc: thông tin chỉ được cung cấp sau khi đã ra quyết định chỉ có ích cho việc so sánh và kiểm soát về lâu dài, và có thể chẳng vì mục đích nào hết. Thông tin được soạn thảo quá thường xuyên có thể có những nhược điểm nghiêm trọng. Chi phí: thông tin phải có giá trị nào đó, nếu không nó không đáng để bỏ chi phí ra thu thập nó. Ngoài ra, lợi ích có được từ thông tin cũng phải cao hơn chi phí có được thông tin. Nếu không được cung cấp thông tin đầy đủ, thích hợp, đúng lúc, nhà quản trị sẽ gặp khó khăn trong việc quản lý và điều hành tổ chức có hiệu quả. 1.2.2. Các nguồn thông tin a. Nguồn thông tin nội bộ Sổ sách kế toán tài chính cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan với nhân sự và phương pháp tính lương. Từ nguồn này còn có thể rút ra nhiều thông tin khác. Sổ theo dõi nhân sự cung cấp thông tin liên quan với nhân sự và phương pháp tính lương. Từ nguồn này còn có thể rút ra nhiều thông tin khác. Sổ theo dõi sản xuất cung cấp thông tin do bộ phận sản xuất tính toán như công suất máy, mức tiêu hao nhiên liệu, nguyên liệu, sản phẩm dở dang, thời gian bố trí, nhu cầu bảo trì… Nhiều doanh nghiệp dịch vụ, nhất là dịch vụ kế toán và pháp lý, cần theo dõi sổ sách chi tiết về thời gian hao phí cho những hoạt động khác nhau để tính lệ phí tính cho khách hàng và để đánh giá tính hiệu quả của hoạt động kinh doanh. b. Nguồn thông tin bên ngoài Chúng ta thấy rằng trong hồ sơ của một tổ chức cũng đầy hóa đơn, thư từ, quảng cáo… nhận từ khách hàng và nhà cung cấp. Xét về tính chất của thông tin, có thể chia nguồn của thông tin bên ngoài thành hai nguồn: 8
  9. Nguồn ban đầu của thông tin là gốc phát sinh thông tin. Thông tin từ nguồn ban đầu thường tự bản thân tổ chức phải thực hiện thu thập trực tiếp bằng nhiều hình thức như quan sát sự kiện, trực tiếp phỏng vấn, … Nguồn thứ cấp của thông tin là nguồn cung cấp thông tin đã qua xử lý, ví dụ: sách báo, bài viết, báo cáo… 1.3. PHÂN BIỆT KẾ TOÁN QUẢN TRỊ, KẾ TOÁN TÀI CHÍNH VÀ KẾ TOÁN CHI PHÍ 1.3.1. Kế toán quản trị và kế toán tài chính Kế toán quản trị và kế toán tài chính là hai bộ phận của phương pháp kế toán trong tổ chức. Kế toán quản trị về cơ bản cũng dựa trên những nội dung cơ bản của kế toán như phân loại tài sản thành tài sản lưu động và tài sản cố định, phân loại nguồn vốn thành nguồn vốn vay và nguồn vốn chủ sở hữu. a. Những điểm giống nhau Kế toán quản trị và kế toán tài chính là hai lĩnh vực chủ yếu của kế toán nên chúng có một số điểm chung cơ bản như: - Kế toán quản trị và kế toán quản trị đều là công cụ quản lý giúp quản lý giám đốc và sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế của tổ chức. - Kế toán quản trị và kế toán tài chính đều sử dụng các chứng từ ban đầu làm cơ sở tính toán các chỉ tiêu kinh tế - tài chính. - Kế toán tài chính và kế toán quản trị đều quan tâm đến trách nhiệm của nhà quản lý. Kế toán tài chính chú trọng đến trách nhiệm điều hành chung với toàn bộ tổ chức; Kế toán quản trị chú trọng đến trách nhiệm điều hành ở từng bộ phận của tổ chức cho đến cấp thấp nhất chỉ có trách nhiệm với chi phí. b. Những điểm khác nhau Tuy nhiên, do lĩnh vực nghiên cứu và mục đích phục vụ khác nhau nên giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính cũng có những điểm khác nhau cơ bản: Bảng 1-1. Điểm khác nhau giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính Chỉ tiêu Kế toán tài chính Kế toán quản trị Đối tượng sử Những thành phần có quan tâm, Các nhà quản trị ở bên trong tổ chức dụng thông tin ở bên ngoài tổ chức Cơ sở pháp lý - Luật - Chính sách của nhà quản trị - Các chuẩn mực kế toán - Nhu cầu kiểm soát của nhà quản trị Nguồn thông tin Hầu như chỉ lấy từ phương pháp Phương pháp kế toán cơ bản của tổ kế toán cơ bản của tổ chức chức cùng với nhiều nguồn khác, ví dụ như các tỷ lệ sản phẩm hỏng, 9
  10. lượng nguyên liệu và lao động sử dụng trong sản xuất, tỷ lệ phòng cho thuê trong khách sạn … Bản chất các Báo cáo tập trung vào toàn bộ tổ Báo cáo thường tập trung vào từng báo cáo và các chức. Hầu như dựa vào các số đơn vị trong tổ chức, như các bộ thủ tục liệu giao dịch lịch sử phận, vùng địa lý, dòng sản phẩm. Kết hợp số liệu lịch sử, ước tính, và dự báo cáo về các sự kiện tương lai. Chi phí của Phải phát sinh, nhằm mục đích Lợi ích của thông tin phải cao hơn thông tin thỏa mãn các quy định pháp lý chi phí bỏ ra. Thông tin kế toán dùng để soạn thảo các báo cáo kế toán tài chính và kế toán quản trị về cơ bản là cùng được rút ra từ một nguồn chung. Tuy nhiên giữa các báo cáo kế toán tài chính với các báo cáo kế toán quản trị lại khác nhau do thông tin được trình bày, xử lý phân tích theo các định hướng khác nhau. Bảng 1-2. Điểm khác nhau giữa báo cáo kế toán quản trị và báo cáo kế toán tài chính Báo cáo kế toán tài chính Báo cáo kế toán quản trị Báo cáo kế toán tài chính chi tiết hoạt động Báo cáo kế toán quản trị được dùng để giúp của một tổ chức trong một kỳ xác định và các nhà quản lý ghi sổ, lập kế hoạch và nêu tình trạng các hoạt động kinh doanh vào kiểm soát các hoạt động của tổ chức và hỗ lúc cuối kỳ. trợ quá trình ra quyết định Tất cả tổ chức đều phải soạn thảo các báo Không có quy định pháp lý cho việc soạn cáo kế toán tài chính theo luật định thảo các báo cáo kế toán quản trị. Hình thức báo cáo kế toán tài chính công Hình thức của các báo cáo kế toán quản trị khai được quy định theo chuẩn mực kế toán. hoàn toàn tùy thuộc vào quản lý: không có Do vậy, về cơ bản, các báo cáo kế toán tài các nguyên tắc bắt buộc về cách soạn thảo chính của các tổ chức khác nhau có thể so hay trình bày báo cáo. Mỗi tổ chức có thể sánh được với nhau. thiết kế phương pháp kế toán quản trị và hình thức báo cáo của riêng mình. Báo cáo kế toán tài chính tập trung vào toàn Báo cáo kế toán quản trị có thể tập trung bộ doanh nghiệp, phân chia doanh thu và vào các lĩnh vực cụ thể của các hoạt động chi phí cho những hoạt động khác nhau, và của tổ chức. Thông tin có thể được tạo bản thân chúng là một kết quả cuối cùng thành để hỗ trợ cho một quyết định hơn là của một quyết định một kết quả cuối cùng của một quyết định. Hầu hết thông tin kế toán tài chính có bản Báo cáo kế toán quản trị kết hợp các thước chất tiền tệ đo tiền tệ với các thước đo phi tiền tệ. Ví dụ, nhà quản lý có thể muốn biết số tấn nhôm sản xuất, số giờ máy hàng tháng. 10
  11. Báo cáo kế toán tài chính như một bức tranh Báo cáo kế toán quản trị vừa là số liệu lịch vẽ lại các hoạt động đã qua, có bản chất lịch sử vừa là công cụ lập kế hoạch cho tương sử. lai. 1.3.2. Kế toán quản trị và kế toán chi phí Kế toán quản trị quan tâm đến những vấn đề sau: - Sử dụng số liệu tài chính và truyền đạt nó dưới dạng thông tin cho người sử dụng là các nhà quản trị các cấp ở bên trong tổ chức. - Có thể nói kế toán chi phí là một phần của kế toán quản trị. Kế toán chi phí cung cấp một ngân hàng số liệu cho nhân viên kế toán quản trị sử dụng, gồm: + Giá vốn sản phẩm sản xuất hay giá vốn dịch vụ cung cấp + Giá vốn của một bộ phận hay một phần công việc + Doanh thu + Lợi nhuận của một sản phẩm, một dịch vụ, một bộ phận, hay của toàn bộ tổ chức + Giá bán so với giá vốn hàng bán + Giá trị của hàng tồn kho, còn trong kho vào lúc cuối kỳ, do đó hỗ trợ cho việc lập bảng cân đối kế toán của công ty. + Chi phí thực tế so với chi phí dự toán. Kế toán chi phí quan tâm đến các vấn đề sau: - Soạn thảo các bảng kê (các bản dự toán, các bảng tính chi phí) - Thu thập số liệu chi phí - Phân bổ chi phí cho hàng tồn kho, sản phẩm và dịch vụ. 1.4. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA NHÂN VIÊN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 1.4.1. Vị trí của nhân viên kế toán quản trị Trong môi trường cạnh tranh hiện nay, nhân viên kế toán quản trị đã trở thành một thành phần của đội ngũ quản lý, tham gia vào quá trình xây dựng và thực hiện chiến lược. Nhân viên Kế toán quản trị có thể chuyển xu hướng của chiến lược thành các thước đo hoạt động và quản trị. Thay vì chỉ là những người quan tâm và thu thập số liệu hay là những người viết báo cáo về hoạt động đã qua, họ còn là những người thiết kế các phương pháp thông tin quản lý quan trọng trong tổ chức. Nhân viên kế toán quản trị làm việc với các ủy viên thuộc quản lý cấp cao, nhân viên marketing và bán hàng, kỹ sư thiết kế, quản lý các mặt hoạt động, chuyên gia pháp lý, nhân viên kiểm soát chất lượng, và tất cả các loại nhân viên chuyên ngành khác trong tổ chức. Đội ngũ quản lý được hình thành nhằm ra quyết định, tham gia vào các bài toán lập kế hoạch, hay chỉ ra những vấn đề hoạt động kinh doanh từ nhiều quan điểm khác nhau. Do các vấn đề tài chính và kế toán quản trị rất quan 11
  12. trọng trong việc chỉ ra các vấn đề kinh doanh nên nhân viên kế toán quản trị thường có vai trò quan trọng trong các nhóm đa chức năng này. 1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của nhân viên kế toán quản trị Nhiệm vụ của nhân viên kế toán quản trị gồm: - Phân tích chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp: nhằm tính toán chi phí sản phẩm. Ví dụ, chi phí sản xuất sản phẩm X là bao nhiêu? - Phân tích cách ứng xử của chi phí: giúp xác định phạm vi chi phí tăng lên hay giảm đi theo các mức hoạt động. - Kiến nghị: cho quyết định về những sản phẩm hay dịch vụ nào nên sản xuất, hay hoạt động nào nên tiếp tục hoạt động trong khuôn khổ các nguồn lực có giới hạn. Kế toán quản trị dựa trên những nguyên tắc kinh tế học và nghiên cứu hoạt động khi khai triển các nguyên tắc về tính chi phí nhằm ra quyết định. - Xây dựng giá bán cho sản phẩm: kế toán quản trị có thể hỗ trợ bằng rất nhiều cách khác nhau để giải quyết vấn đề định giá. Một số sản phẩm được định giá theo “chi phí cộng thêm”. - Phân tích quan hệ chi phí – lợi ích và đánh giá đầu tư để tính các chi phí và các dòng tiền thích hợp với các quyết định đầu tư vốn. Những quyết định này, thường xem xét các dòng tiền của nhiều năm, nên cũng cần xem xét giá trị thời gian của tiền tệ và sử dụng các nguyên tắc chiết khấu dòng tiến. - Kiến nghị về sử dụng chi phí hiệu quả: để làm giảm chi phí của tổ chức, nhân viên kế toán quản trị đưa ra các kiến nghị về các giải pháp cắt giảm chi phí ngắn hạn. Tuy nhiên, để đảm bảo sự phát triển lâu dài và bền vững của tổ chức, kế toán quản trị thường nhằm vào những kiến nghị cho chiến lược dài hạn về sử dụng hiệu quả chi phí thay vì những giải pháp ngắn hạn trong dự toán ngắn hạn. Câu hỏi ôn tập 1. Khái niệm, vai trò và mục tiêu của kế toán quản trị? 2. Khái niệm, yêu cầu và các nguồn thông tin kế toán quản trị? 3. So sánh kế toán quản trị, kế toán tài chính và kế toán chi phí? 4. Vị trí, chức năng và nhiệm vụ của nhân viên kế toán quản trị? Tài liệu tham khảo PGS – TS Phạm Văn Được – Đặng Kim Cương, Kế toán quản trị, Nhà xuất bản Thống kê, 2008 TS Huỳnh Lợi, Kế toán quản trị, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, 2009 PGS – TS Nguyễn Năng Phúc, Kế toán quản trị doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, 2008 Thông tư số 53/2006/TT-BTC ngày 12/ 6/ 2006 12
  13. Chương 2. KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ – GIÁ THÀNH Mục tiêu: Sau khi học xong chương này, sinh viên sẽ: Trình bày được khái niệm chi phí, các loại chi phí trong doanh nghiệp và ý nghĩa của việc phân loại chi phí trong doanh nghiệp. Biết xây dựng hàm chi phí theo cách ứng xử của chi phí Biết cách tập hợp chi phí theo công việc đối với từng loại hình doanh nghiệp, lập bảng tính chi phí theo công việc và tập hợp chi phí theo quá trình ứng với doanh nghiệp, lập báo cáo sản xuất theo hai phương pháp. 2.1. CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ 2.1.1. Khái niệm a. Chi phí là gì? Chi phí có thể được hiểu là giá trị của một nguồn lực bị tiêu dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức để đạt được một mục đích nào đó. Bản chất của chi phí là phải mất đi để đổi lấy một kết quả. Kết quả có thể dưới dạng vật chất như sản phẩm, tiền, nhà xưởng … hoặc không có dạng vật chất như kiến thức, dịch vụ được phục vụ … Nguồn lực sử dụng: mục tiêu chính của kế toán quản trị là đo lường đầy đủ và chính xác tất cả các nguồn lực đã sử dụng để sản xuất một sản phẩm hay thực hiện một dịch vụ cung cấp. Theo các nhà kinh tế học thì nguồn lực sử dụng trong mọi tổ chức – sản xuất kinh doanh, thương mại, dịch vụ - nói chung gồm 3 loại: - Đất đai: là loại nguồn lực đơn giản nhất trong 3 loại nguồn lực tổ chức sử dụng. Nguồn lực đất đai nói chung, chỉ gồm diện tích đất mà trên đó xây dựng nhà xưởng, văn phòng … của tổ chức. Chi phí đất đai thường được tính bằng giá thuê đất. Vì đất đai là loại tài sản đặc biệt không phải tính khấu hao nên nhưng tổ chức nào sở hữu đất đai đang sử dụng thì không tốn khoản chi phí này dù tổ chức vẫn phải đóng thuế đất và cũng chịu chi phí cơ hội của miếng đất sử dụng. - Con người: lao động được chia thành lao động trực tiếp và lao động phục vụ. + Lao động trực tiếp gồm những lao động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ. + Lao động phục vụ gồm những lao động thực hiện các công việc khác và được chia thành lao động phục vụ trực tiếp và lao động phục vụ gián tiếp. - Vốn: được chia thành 2 loại: vốn dài hạn và vốn ngắn hạn. + Vốn dài hạn phản ánh nguồn vốn đầu tư vào các loại tài sản dài hạn hoặc cơ sở hạ tầng của tổ chức như máy móc thiết bị sản xuất, nhà xưởng, văn phòng làm việc … + Vốn ngắn hạn phản ánh nguồn vốn đầu tư vào các loại tài sản ngắn hạn như tiền mặt, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, văn phòng phẩm, nhiên liệu … b. Ý nghĩa của chi phí đối với quản lý Đối với nhà quản lý, chi phí là mối quan tâm hàng đầu vì chi phí có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận. Do đó, vấn đề đặt ra là làm sao kiểm soát được chi phí. Việc nhận diện và thấu hiểu cách phân loại và ứng xử của từng loại chi phí là điều mấu chốt để có thể quản 13
  14. lý chi phí, từ đó đưa ra những quyết định đúng đắn trong quá trình tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh của nhà quản trị. Vấn đề quan trọng ở đây là các cách phân loại và khái niệm chi phí khác nhau nhằm các mục tiêu khác nhau. Hiểu được các khái niệm và các cách phân loại này giúp nhân viên kế toán quản trị có thể cung cấp số liệu chi phí thích hợp cho đúng những nhà quản trị cần chúng. 2.1.2. Phân loại chi phí a. Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động Là cách phân loại cơ sở, hầu như phải thực hiện trước khi tiến hành các cách phân loại khác đối với tổng chi phí nhằm đáp ứng những yêu cầu quản lý khác nhau. Tác dụng của cách phân loại chi phí theo chức năng hoạt động gồm: - Cho thấy vị trí, chức năng của từng khoản mục chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức. - Là căn cứ để xác định giá thành sản phẩm và tập hợp chi phí theo từng hoạt động chức năng. - Cung cấp thông tin có phương pháp cho việc lập các báo cáo theo các mặt hoạt động, hoặc theo từng phạm vi trách nhiệm. Khi phân loại chi phí theo chức năng, kế toán tài chính phân chia chi phí thành các loại như sau: - Chi phí sản xuất là những khoản chi phí gắn liền với phân xưởng - Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động quản lý chung của toàn doanh nghiệp. - Chi phí bán hàng là những khoản chi phí của các bộ phận gắn liền với các bộ phận bán hàng, marketing, kho chứa hàng hóa và vận chuyển giao hàng. - Chi phí nghiên cứu và phát triển là những khoản chi phí của quá trình kể từ khi bắt đầu nghiên cứu sản phẩm mới hoặc cải tiến sản phẩm hiện hữu cho đến khi bắt đầu sản xuất đại trà sản phẩm mới hay sản phẩm cải tiến. - Chi phí tài chính là những chi phí liên quan với việc sử dụng các nguồn tài trợ cho tổ chức, ví dụ: lãi tiền vay. - Chi phí cơ hội là giá trị của lợi ích lớn nhất chịu hy sinh do chọn phương án này thay vì phương án tốt nhất kế cận. Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc chế tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp trong một kỳ thời gian nhất định. Kế toán quản trị phân loại chi phí sản xuất theo 2 góc độ: Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với sản phẩm: Khi phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với sản phẩm, tổng chi phí sản xuất sản phẩm được chia thành: Chi phí nguyên liệu trực tiếp: là chi phí của các loại nguyên liệu cấu thành nên thực thể của sản phẩm bao gồm giá mua và chi phí mua của nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, nguyên vật liệu đặc thù, phế phẩm, phế liệu tận dụng. - Chi phí nhân công trực tiếp: là tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất. Chi phí nhân công trực tiếp, giống như chi phí nguyên liệu trực tiếp, có thể nhận diện cho từng sản phẩm dựa trên định mức hao phí lao động cho từng sản phẩm nên cũng được tính thẳng cho từng sản phẩm. 14
  15. - Chi phí sản xuất chung gồm : Chi phí nhân công gián tiếp, phục vụ, tổ chức quản lý sản xuất tại phân xưởng như quản đốc phân xưởng, nhân viên bảo trì Chi phí vật liệu dùng trong máy móc thiết bị Chi phí công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất Chi phí khấu hao máy móc thiết bị, TSCĐ khác dùng trong sản xuất Chi phí dịch vụ thuê ngoài phục vụ sản xuất: điện, nước, sửa chữa bảo hiểm tại xưởng sản xuất. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với quá trình sản xuất, gồm Chi phí ban đầu gồm chi phí nguyên liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí ban đầu phản ánh mức chi phí chủ yếu gắn liền với sản phẩm, là cơ sở để tính toán chi phí và giá bán cho những đơn hàng ngoài kế hoạch, khi lượng tiêu thụ kế hoạch đã vượt qua điểm hòa vốn. Chi phí chuyển đổi gồm chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Chi phí chuyển đổi phản ánh mức chi phí cần thiết để chế biến nguyên liệu thành phẩm, là cơ sở để tính toán lượng chi phí cần thiết để chế biến một lượng nguyên liệu sẵn có thành thành phẩm. b. Phân loại chi phí trên các báo cáo kế toán - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh + Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại Công ty…. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Năm….. ĐVT Tổng doanh thu Trừ: Các khoản giảm trừ Doanh thu thuần Trừ: Giá vốn hàng bán Tồn kho đầu kỳ Cộng: Mua trong kỳ Giá trị hàng hóa chờ bán Trừ: Tồn kho cuối kỳ Giá vốn hàng bán Lợi nhuận gộp Trừ: Chi phí bán hàng Chi phí quản lý Lợi nhuận thuần 15
  16. + Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất Công ty…. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Năm….. ĐVT Tổng doanh thu Trừ: Các khoản giảm trừ Doanh thu thuần Trừ: Giá vốn hàng bán Tồn kho đầu kỳ Cộng: Thành phẩm hoàn thành trong kỳ Giá trị hàng hóa chờ bán Trừ: Tồn kho cuối kỳ Giá vốn hàng bán Lợi nhuận gộp Trừ: Chi phí bán hàng Chi phí quản lý Lợi nhuận thuần Để tính giá trị thành phẩm hoàn thành trong kỳ, doanh nghiệp phải lập bảng kê chi phí sản xuất. Bảng kê này phản ánh quá trình hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất vào sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Trên bảng kê cũng phản ánh chi phí sản xuất dở dang từ kỳ trước chuyển sang và chi phí sản xuất dở dang còn lại vào lúc cuối kỳ. Chi phí sản xuất theo yếu tố Tháng … năm… ĐVT Nguyên liệu trực tiếp Tồn kho đầu kỳ Cộng: Mua vào trong kỳ Trừ: Tồn kho cuối kỳ Chi phí nguyên liệu trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp 16
  17. Chi phí sản xuất chung - Vật tư - Nhân công gián tiếp - Khấu hao máy móc thiết bị - Dịch vụ mua ngoài… Tổng chi phí sản xuất chung Tổng chi phí sản xuất Cộng: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Trừ: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ Giá trị thành phẩm hoàn thành trong kỳ - Bảng cân đối kế toán Ở doanh nghiệp thương mại, trên bảng cân đối kế toán chỉ có một loại tồn kho duy nhất là hàng hóa tồn kho để thực hiện hàng tồn kho liên quan với hàng hóa bán trong khi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có đến hai loại hàng tồn kho liên quan với thành phẩm bán, là sản phẩm dở dang và thành phẩm tồn kho. - Chi phí sản phẩm – Chi phí thời kỳ + Chi phí sản phẩm được phân bổ cho hàng hóa tự sản xuất hay mua về để bán. Chi phí sản phẩm được dùng để đánh giá thành phẩm tồn kho hay hàng hóa tồn kho cho đến khi chúng được bán. + Chi phí thời kỳ: là những khoản chi phí được xác định theo kỳ thời gian thay vì theo sản phẩm sản xuất hay hàng hóa mua về. Chi phí thời kỳ được thừa nhận là chi phí ở kỳ thời gian chúng phát sinh. Tất cả chi phí nghiên cứu và phát triển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đều được xếp vào loại chi phí thời kỳ. 2.1.3. Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí Khi phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí, kế toán quản trị chia tổng chi phí thành 3 loại: - Biến phí là những khoản mục chi phí mà tổng của nó có quan hệ tỷ lệ thuận trực tiếp với biến động của mức hoạt động. Biến phí tính cho từng đơn vị hoạt động của mức hoạt động không đổi. Biến phí là các khoản chi phí gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh trực tiếp như chi phí nguyên liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp sản xuất hay thực hiện dịch vụ, giá vốn của hàng hóa mua vào để bán lại, chi phí bao gói ban đầu, hoa hồng bán hàng … Biến phí chỉ phát sinh khi có hoạt động, khi không hoạt động biến phí = 0. 17
  18. Xét về tính chất tác động, biến phí được chia làm 2 loại: biến phí tỷ lệ và biến phí cấp bậc. + Biến phí tỷ lệ: là loại biến phí mà tổng của nó biến động theo tỷ lệ thuận trực tiếp với biến động của mức hoạt động căn cứ. Biến phí tỷ lệ gồm các khoản chi phí như chi phí nguyên liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí giống cây trồng, hoa hồng bán hàng … + Biến phí bậc thang: là loại biến phí mà tổng của nó chỉ biến động khi mức hoạt động biến động nhiều và rõ ràng. Biến phí bậc thang không đổi khi mức hoạt động căn cứ thay đổi ít. Nói cách khác, tổng của biến phí bậc thang cũng biến động theo quan hệ tỷ lệ thuận với biến động của mức hoạt động nhưng không theo tỷ lệ thuận trực tiếp. - Định phí là những khoản chi phí không biến đổi khi mức hoạt động thay đổi nhưng khi tính cho một đơn vị họat động căn cứ thì định phí thay đổi. Khi mức hoạt động tăng thì định phí tính cho một đơn vị hoạt động căn cứ giảm, và ngược lại. + Định phí tùy ý: là những khoản định phí mà nhà quản trị có thể quyết định mức độ hay thay đổi dễ dàng khi lập kế hoạch hàng năm. Ví dụ, chi phí quảng cáo, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí nghiên cứu và phát triển … + Định phí bắt buộc: là những khoản định phí mà nhà quản lý không thể thay đổi dễ dàng vì chúng liên quan đến năng lực sản xuất hay cấu trúc cơ bản của tổ chức. Ví dụ, chi khấu hao TSCĐ, chi phí lương của đội ngũ cán bộ chủ chốt, … Định phí bắt buộc có 2 đặc điểm: . Có bản chất sử dụng lâu dài . Không thể cắt giảm toàn bộ - Chi phí hỗn hợp là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả yếu tố biến phí lẫn định phí. Công thức xác định chi phí hỗn hợp Y = a + bx Phương pháp xác định + Phương pháp cực đại – cực tiểu Chênh lệch của chi phí Biến phí đơn vị hoạt động (b) = Chênh lệch của mức hoạt động Tổng chi phí ở Mức hoạt động Biến phí Định phí (a) = mức cao nhất - cao nhất hoặc x đơn vị (b) hoặc thấp nhất thấp nhất + Phương pháp bình phương bé nhất: từ phương trình Y = a + bx, với tập hợp n lần quan sát, ta được hệ phương trình 2 ẩn như sau:  XY  a X  b X 2    Y  na  b X  18
  19. Giải hệ phương trình ta tìm được hệ số a và b Ví dụ: Tại một doanh nghiệp khai thác than, đang nghiên cứu để xây dựng công thức dự đoán chi phí sản xuất kinh doanh thành định phí và biến phí, tài liệu về số tấn than khai thác và chi phí tương ứng qua 6 tháng được ghi lại như sau: Tháng Số tấn Chi phí kinh XY X2 than (X) doanh (Y) trđ 1 80 250 20.000 6.400 2 60 210 12.600 3.600 3 70 230 16.100 4.900 4 85 260 22.100 7.225 5 90 270 24.300 8.100 6 100 290 29.000 10.00 Tổng 485 1.510 124.100 40.225 + Phương pháp cực đại – cực tiểu Biến phí đơn vị Chênh lệch của chi phí 290 – 210 = = = 2trđ/tấn hoạt động (b) Chênh lệch của mức hoạt động 100 - 60 Định phí (a) = 290 – 2 x 100 = 90trđ/tháng Hoặc a = 210 – 2 x 60 = 90trđ/tháng + Phương pháp bình phương bé nhất, ta có hệ phương trình 124.100 = 485a + 40.225b 1.510 = 6a + 485b Giải hệ phương trình ta được a = 90trđ/tháng, b = 2trđ/tấn 19
  20. 2.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH 2.2.1. Phương pháp xác định theo công việc Dòng vận động của chi phí qua các tài khoản sản xuất kinh doanh Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Thành phẩm Chi phí sản phẩm được chuyển đi Chi phí NVLTT Chi phí NCTT Chi phí SXC khi sản phẩm hoàn thành Giá vốn hàng bán Xác định kết quả Chi phí được kết chuyển vào Tài khoản xác định kết quả kinh doanh Sơ đồ 2.1 Dòng vận động của chi phí qua các tài khoản sản xuất kinh doanh a. Khái niệm Phương pháp tập hợp chi phí theo công việc là ghi chép lại một cách chi tiết những thông tin về chi phí sản xuất của từng sản phẩm, từng nhóm sản phẩm tương tự nhau. Phương pháp tính chi phí theo công việc là một phương pháp tính chi phí được áp dụng khi thực hiện công việc theo yêu cầu của khách hàng và thời gian tiến hành công việc tương đối ngắn. Phương pháp tính chi phí theo công việc thường được các công ty có hoạt động cung cấp dịch vụ hay các hoạt động sản xuất theo mẻ áp dụng. Các công ty có hoạt động cung cấp dịch vụ như Hãng phim, công ty xây dựng, thiết kế nội thất, đóng tàu … Các công ty có hoạt động sản xuất theo mẻ như công ty sản xuất đồ gỗ, thiết bị nông nghiệp, in ấn … Trong phương pháp tính chi phí theo công việc, từng công việc nhận của khách, từng đơn hàng sản xuất được gọi là một công việc. Các thủ tục kế toán chi phí được thiết kế để phân bổ chi phí cho từng công việc. Trong từng đơn đặt hàng, DN cần nắm chắc các mục tiêu của khách hàng: - Yêu cầu về sản phẩm của khách hàng: mẫu mã, bao bì, chất lượng,... - Phải xác định được giá dự toán sản phẩm 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản