BÀI M Đ U
I-MUÏ C ÑÍ CH YÙ NGHÓA CUÛA MOÂN HOÏ C.
-Cung c p ki n th c v v t li u c khí cho sinh viên ngành c khí - s , ế ơ ơ ư
cán b khoa h c, kĩ thu t c a nghành c khí trong t ng lai. ơ ươ
-Trong c khí nói riêng, v t li u các bi n pháp công ngh x ơ
m t ý nghĩa cùng quan tr ng, trong nhi u tr ng h p là y u t quy t đ nh ườ ế ế
đ n các ch tiêu kinh t kĩ thu t c a SP c khíế ế ơ .
-Hi u bi t v v t li u thu t c a ngành m t yêu c u b t bu c. (Bi t ế ế
ch n và s d ng v t li u m t cách h p lí, Bi t ch n các quy trình công ngh x lý ế
thích h p, đ t đúng v trí thích h p trên dây chuy n SX) .
II-VAI TRÒ, Ý NGHĨA C A V T LI U X TRONG
NGÀNH C KHÍ.Ơ
-V t li u nói chung đã đang đóng vai trò quy t đ nh đ n s ti n b ế ế ế
phát tri n c a h i loài ng i. Không ph i ng u nhiên ng i ta đã g n cho ườ ườ
nh ng giai đo n l ch s loài ng i nh ng cái tên nh : “Th i Đ i Đ Đá” , “... Đ ườ ư
Đ ng, Đ S t..”. Vi c s d ng v t li u đã mang ý nghĩa quy t đ nh cho c m t ế
th i đ i.
-V t li u g n li n v i năng su t lao đ ng, ch t l ng giá thành s n ượ
ph m.
-V t li u công ngh m t trong nh ng quy t hàng đ u c a các nhà ế
s n xu t.
-Riêng đ i v i ngành c khí, v t li u ch đ x vai trò đ c bi t ơ ế
quan tr ng h n h n các ngành s n xu t khác. S n ph m c khí là công c c a các ơ ơ
ngành s n xu t khác. Công c l i y u t quy t đ nh chính đ n NS, ch t l ng ế ế ế ư
SP.
-Ngành c khí s d ng ch y u v t li u kim lo i. V t li u này m tơ ế
đ c tính r t quan tr ng đó là kh năng bi n đ i c tính trong m t ph m vi r ng, ế ơ
ph thu c các ph ng pháp x khác nhau do con ng i c ý t o ra. Đi u này ươ ườ
ý nghĩa cùng quan tr ng trong quá trình hình thành s n ph m c khí. (Gia công ơ
t o hình d ng, kích th c chính xác c n VL m m d o. Sau gia công khi làm v c ướ
c n đ c ng đ b n).
-L ch s n n s n xu t c a h i loài ng i đã tr i qua các giai đo n: ườ
th công (Chân tay công c thô s ), c khí hoá (s d ng máy móc công c ơ ơ
hi n đ i), đi n khí hoá (S d ng ngu n năng l ng đi n), T đ ng hoá (Máy móc ượ
hoàn toàn thay th con ng i), Tin h c hoá (Dùng máy tính đ đi u khi n các quáế ườ
trình sx). Đi u đó không nghĩa vai trò c a ngành c khí đã h t. Ng c l i ơ ế ượ
1
phát tri n ngày càng m nh càng tinh h n ngay trong lòng s phát tri n c a các ơ
ngành kĩ thu t s n xu t khác.
III-N I DUNG C B N C A MÔN H C: Ơ
Môn h c có 04 ph n c b n : ơ
1-Nh ng ki n th c c b n c a kim lo i h c: ế ơ
-T ch c và c u trúc bên trong c a kim lo i và h p kim.
-S ph thu c c a c tính vào c u trúc bên trong c a kim lo i và h p kim. ơ
-S bi n đ i c a c u trúc và t ch c bên trong ph thu c vào các y u t tác ế ế
đ ng bên ngoài.
-Tìm ra m i quan h tính quy lu t gi a 3 v n đ : Nh ng y u t con ế
ng i có th tác đ ng ườ T ch c và c u trúc bên trong c a VL C tính c a v tơ
li u.
2-Lí thuy t và các công ngh x lí VLKL:ế
- ng d ng các v n đ đã gi i quy t trong KLH vào công ngh x VLKL ế
(Dùng các bi n pháp nhi t, c , hoá ... đ bi n đ i c tính c a kim lo i theo ơ ế ơ
nh ng ph ng h ng đã đ t ra tr c). ươ ướ ướ
3-V t Li u c khí: ơ
-Nghiên c u v các v t li u c khí thông d ng, ch đ x ng d ng. ơ ế
Gi i quy t các bài toán v v t li u c a ng i s d ng. ế ườ
4-Các bài thí nghi m:
Bài 1: Xác đ nh đ c ng c a v t li u. 1.5 T.
Bài 2: Xác đ nh đ dai va đ p c a thép. 1.5 T.
Bài 3: Nghiên c u t ch c t vi c a VLKL. 1T. ế
Bài 4: Nhi t luy n thép. 5T.
Bài 5: Ki m tra khuy t t t m i hàn b ng siêu âm. 1T ế
Bài 4: Th m các bon vào b m t thép. 5T. (d tr )
IV-LICH S PHÁT TRI N XU H NG NC. ƯỚ C A MÔN
H C.
Con ng i đã bi t s d ng v t li u kim lo i t r t lâu. 7000 năm tr c đâyườ ế ướ
con ng i đã bi t s d ng Đ ng HK c a Đ ng (năm 5000 tr c công nguyên).ườ ế ướ
Sau đó th i đ i đ s t đã thay th th i đ i đ đ ng và kho ng 5000 năm tr c đây ế ướ
con ng i đã bi t gia công VLKL b ng các ph ng pháp : Luy n, Rèn, Đúc. Đãườ ế ươ
tìm đ c nh ng v t ch ng b ng KL nh dao ki m tu i trên 5000 năm đã quaượ ư ế
tôi, th m Các Bon (Trung Hoa, n Đ , Ar p). Và s sách cũng đã gi l i.
Th nh ng con ng i th c s hi u bi t v v t li u kim lo i ng d ngế ư ườ ế
đ c nh ng hi u bi t đó vào kĩ thu t s n su t t bao gi , hay là ch gi i quy t cácượ ế ế
v n đ kĩ thu t theo kinh nghi m, s mày mò? Câu h i đó đ n nay v n ch a có l i ế ư
gi i đáp chính xác không b t m t cu n sách nào v thu t đ c l u ượ ư
2
truy n đ n ngày nay. M c chúng ta ai cũng đã t ng nghe danh c a các thanh ế
ki m b t h nh : Long Tuy n, Thái A, L u C u, s c m nh song chém s tế ư ư
nh chém bùn, đã đ c s d ng cách đây m y nghìn năm. Nh ng thanh ki m đóư ượ ế
cùng v i thu t s n su t đã đi vào huy n tho i c a nhân lo i nh m t ư
quy t th t truy n.ế
Khoa h c v VLKL ch th c s b t đ u phát tri n t th k th 19 khi công ế
nghi p giao thông đ ng s t phát tri n m nh đòi h i ph i tăng nhanh không ườ
nh ng v s l ng c v ch t l ng thép . v y ngành luy n kim đã phát ượ ượ
tri n m nh và thúc đ y v c nghiên c u KL. Có th đ a ra các m c l ch s sau: ư
u th k 19 đã b t đ u dùng kính hi n vi quang h c đ nghiên c u c u ế
trúc và t ch c bên trong c a KL
-1868 K. Kephob, m t s luy n kim ng i Nga, khi nghiên c u ch t o ư ườ ế
nòng súng đ i bác đã phác th o s b nh ng nét đ u tiên c a gi n đ tr ng thái ơ
Fe-C.
-1900 GĐTT Fe-C m i đ c hoàn thành v c b n cho đ n nay h u nh ượ ơ ế ư
không có gì thay đ i, ch có các to đ đ c làm chính xác thêm mà thôi. ượ
-Th k 20 th k đi sâu vào c u trúc gi i thích các hi n t ng, cácế ế ư
m c sau:
+Nh ng năm 1920-1930 đã áp d ng tia R nGen vào nghiên c u c u trúc, do ơ
đó đã phát hi n các quy lu t s p x p nguyên t c a kim lo i và h p kim. ế
+Nh ng năm 1950 đã có kính hi n vi đi n t cho phép phân li các kích th c ướ
t i 0,2-0,4µm.
+Nh áp d ng tia R nGen các ph ng pháp v t khác ng i ta đã bi t ơ ươ ườ ế
b n ch t c a các t ch c nhi t luy n. T nh ng năm 1930-1940 đã hoàn ch nh
công ngh NL.
+T nh ng năm 1950 tr l i đây đã nghiên c u m nh v các khuy t t t ế
trong c u trúc KL và áp d ng các k t q a vào vi c nâng cao đ b n. ế
+T nh ng năm 1970 đã nghiên c u các v t li u kim lo i siêu b n, siêu đàn
h i ho c có các tính ch t c lí đ c bi t (Kim lo i vô đ nh hình). ơ
- Vi t Nam cũng đã l ch s lâu đ i v s n su t gia công VLKL.
Chúng ta đã nh ng s n ph m giá tr nh tr ng Đ ng Ng c hi n đang ư
đ c đ t t i tr s HĐLHQ, t ng Đ ng đen, k thu t đúc chuông đ ng... R tượ ượ
ti c là chúng ta không có b t kì m t tài li u nào đ c l u truy n v các kĩ thu t đãế ư ư
đ c ông cha ta nghiên c u SX chúng.ượ
-Ngày nay vi c nghiên c u Vi t Nam ch y u là áp d ng các v t li u kim ế
lo i các ph ng pháp x chúng trong ch t o máy m t ý nghĩa cùng ươ ế
quan tr ng.giúp cho các SP c khí c a ta ngày càng s c c nh tranh đ ng ơ
v ng trên th tr ng. ườ
3
Ch ng 1ươ
NH NG KI N TH C C B N C A Ơ
KIM LO I H C
I- Đ NH NGHĨA, PHÂN LO I VLKL .
1-Đ NH NGHĨA: Câu h i: Kim lo i là gì?
Chúng ta đã bi t trong th gi i v t ch t t n t i h n 100 nguyên t hoá h cế ế ơ
(107 nguyên t trong b ng tu n hoàn c a Men Đê Lê Ep). Chúng đ c chia 2 nhóm ượ
chính: Kim lo i á kim. Nh v y v ph ng di n thu t thì tiêu chu n đ ư ươ
chúng ta phân bi t chúng gì? Hãy li t m t vài ch tiêu phân bi t chúng ta
đã có:
B ng so sánh các ch tiêu phân bi t kim lo i và á kim.
Ch tiêu so sánhKim lo iÁ kim
Màu s c m t gãy Có ánh kim (sáng óng ánh) Không có ánh kim
Kh năng bi n d ng ế D o, d bi n d ng, d ế
u nGiòn, không có kh năng bi n d ng. ế
Tính d n đi n, d n nhi t T tKhông t t
Trong 3 ch tiêu c b n trên ta th y m t vai á kim cũng nh ng thu c tính ơ
gi ng nh kim lo i. Ví d : Các bon d ng Graphitkh năng d n đi n t t, Các ư
ch t d o kh năng bi n d ng d o.. . Ng c l i cũng không ít các kim lo i ế ượ
tính giòn không th bi n d ng đ c. ế ượ
Ngày nay ng i ta đã th ng nh t phân bi t gi a kim lo i á kim d a vàoườ
h s nhi t đi n tr ρ. Đ i v i kim lo i ρ>0. Á kim ρ<0. (Rt=R0(1+ρ(T-
T0))).
4
Hình 1: Đ c tính thay đ i đi n tr c a KLÁK ph thu c vào nhi t đ .
Ch tiêu h s nhi t đi n tr ρ còn liên quan nhi u đ n vi c gi i thích c u ế
trúc nguyên t c a kim lo i và á kim.
2-LIÊN K T KIM LO I:
Trong hoá h c chia ra 04 lo i liên k t: Liên k t Ion, liên k t đ ng hóa tr , ế ế ế
liên k t kim lo i, liên k t Van-Đec-Van.ế ế
Liên k t Ion, Liên k t đ ng hoá tr đ c tr ng cho tính ch t giòn c a VL. Liênế ế ư
k t Van-Đéc-Van đ c tr ng cho ch t khí l ng. Liên k t kim lo i đ c tr ng choế ư ế ư
các tính ch t d n đi n, d n nhi t và tính d o c a VLKL.
Trong c u trúc đi n t c a nhóm các nguyên t KL, các l p đi n t ngoài
cùng s l ng đi n t <4 liên k t y u v i h t nhân nguyên t . Các ượ ế ế
nguyên t KL không có liên k t c đ nh v í các nguyên t l p ngoài cùng, chúng ế ơ
t o thành các Ion + có l p v đi n t b n ki u khí tr . Các đi n t l p v ngoài ơ
cùng c a KL tr thành các “đi n t t do”, chúng không thu c v m t nguyên t
c đ nh nào thu c v m t kh i chung kh năng linh đ ng cao c s cho ơ
các tính ch t d n đi n và d n nhi t cu VLKL. Do trái d u nhau v đ n tích nên
gi a các “Electron t do” các h t nhân nguyên t kim l c hút. Chính các
t ng tác này c s c a m i liên k t kim lo i trong các v t r n kim lo i. Tínhươ ơ ế
d o c a KL (kh năng bi n d ng gi l i hình d ng bi n d ng sau khi thôi tác ế ế
d ng l c) đ c gi i thích b ng s d ch chuy n c a các ph n t v t ch t nh ượ
(Nguyên t , phân t , Ion.. .), nh ng trong quá trình d ch chuy n đó b n ch t c a ư
m i liên k t không thay đ i (v n t ng tác c a các Ion ế ươ + các “Electron t
do” nên v t li u không b phá hu ).
3-PHÂN LO I KL
Theo c u trúc l ng t : KL đ n gi n. -KL chuy n ti p:Ti, V, Cr, Mn, Fe, ượ ơ ế
Co, Ni.
Theo màu s c bên ngoài: -KL đen. -KL màu: Cu, Al, Au, Ag, Ti, Mg.
Theo tr ng l ng riêng: -KL n ng. -KL nh : Al, Mg, . ượ
Theo nhi t đ ch y: -KL khó nóng ch y 2468 oC-3410oC (Nb, Mo, Cr,Ta,W).
-KL d nóng ch y: Sn-232 0C; Bi-2710C; Pb-3270C; Zn-4190C; Sb-6310C; Mg-6500C;
Al-6580C; Au-10600C; Cu-10830C; Ni-14520C; Co-14900C; Fe-15390C (<2000oC).
Theo giá tr : Kim lo i quý: Au, Ag, Ti… . KL Hi m: Ce… (đ t hi m). ế ế
II-C U TRÚC T CH C C A KIM LO I NGUYÊN CH T.
1-CÁC KI U M NG TINH TH C A KIM LO I NGUYÊN CH T.
a-Đ NH NGHĨA VÀ CÁC KHÁI NI M:
M ng không gian do các nguyên t (Ion) t o thành, trong đó các nguyên t
(Ion) t s p x p v i nhau theo m t quy lu t ch t ch nh t đ nh th bi u di n ế
đ c d i d ng hình h c thì g i là ượ ướ M NG TINH TH .
V trí các nguyên t (Ion) chi m ch g i ế NÚT M NG. th ch n m t
nút m ng b t làm g c to đ không gian sao cho vi c t m ng đ n gi n ơ
5