Bài 3: Môi trường kinh doanh quc tế
IBS100_Bai3_v1.0013111230 49
BÀI 3 MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUC T
Hướng dn hc
Để hc tt bài này, sinh viên cn tham kho các phương pháp hc sau:
Hc đúng lch trình ca môn hc theo tun, làm các bài luyn tp đầy đủ và tham gia
tho lun trên din đàn.
Đọc tài liu:
1. Nguyn Th Hường (Ch biên) (2001), Giáo trình Kinh doanh quc tế, Tp 1,
Nhà xut bn Thng kê, Hà Ni.
2. Nguyn Th Hường (Ch biên) (2003), Giáo trình Kinh doanh quc tế, Tp 2,
Nhà xut bn Lao động – Xã hi, Hà Ni.
3. Ball D. A, Geringer J. M, Minor M. S, McNett J. M, (2010), International Business
The Challenge Of Global Competition, McGraw – Hill/Irwin.
4. Hill, Charles W. T. (2001), Kinh doanh toàn cu ngày nay, Sách biên dch, Nhà
xut bn Thng kê, Hà Ni.
5. Wild, J. J, Kenneth L. Wild, J. C. Y. Han (2000), International Business: An
Integrated Approach, Prentice Hall, New Jersey 07458.
Sinh viên làm vic theo nhóm và trao đổi vi ging viên trc tiếp ti lp hc hoc
qua email.
Trang Web môn hc.
Ni dung
Bài 3 trong Hc phn Kinh doanh quc tế nghiên cu nhng vn đề liên quan đến các yếu
t thuc môi trường kinh doanh quc tế như Thương mi và đầu tư quc tế, tài chính quc
tế; Liên kết kinh tế khu vc tác động đến hot động ca các doanh nghip kinh doanh
quc tế, nhng công vic mà các doanh nghip cn thc hin khi tham gia kinh doanh
quc tế như la chn th trường, chiến lược, phương thc thâm nhp th trường nước
ngoài và qun tr các chc năng kinh doanh cơ bn; Qun lý các ri ro do môi trường kinh
doanh quc tế đem li.
Mc tiêu
Giúp sinh viên tìm hiu nhng nhân t quc tế tác động đến hot động ca các doanh
nghip (môi trường kinh doanh quc tế);
Giúp sinh viên nghiên cu các vn đề chính sách, thc tin vn động ca các dòng
hàng hóa (Thương mi quc tế), tư bn (FDI, th trường tài chính quc tế) và các
khuôn kh hp tác quc tế (Liên kết kinh tế khu vc).
Bài 3: Môi trường kinh doanh quc tế
50 IBS100_Bai3_v1.0013111230
Tình huống dẫn nhập
Khu vc Mu dch T do ASEAN (viết tt là AFTAASEAN Free Trade Area) là mt hip
định thương mi t do (FTA) đa phương gia các nước trong khi ASEAN. Theo đó, s thc
hin tiến trình gim dn thuế quan xung 0 – 5%, loi b dn các hàng rào phi thuế quan đối vi
đa phn các nhóm hàng và hài hòa hóa th tc hi quan gia các nước.
Hip định v AFTA được ký kết vào năm 1992 ti Singapore. Ban đầu ch có sáu nước là
Brunei, Indonesia, Malaysia, Philipine, Singapore và Thái Lan (gi chung là ASEAN – 6). Các
nước Campuchia, Lào, Myanma, Vit Nam được yêu cu tham gia AFTA khi được kết np vào
khi này.
Vit Nam tham gia chương trình AFTA t ngày 1 tháng 1 năm 1996. Vit Nam đồng ý ct gim
thuế quan xung mc 0% vào năm 2015 và chm nht là 2018.
1. Các dòng Thương mi và Đầu tư trong ASEAN s thay đổi như thế nào dưới
tác động ca AFTA?
2. S thay đổi ca các dòng Thương mi và Đầu tư này s tác động như thế nào
ti hot động thương mi và đầu tư ti Vit Nam?
Bài 3: Môi trường kinh doanh quc tế
IBS100_Bai3_v1.0013111230 51
3.1. Thương mi quc tế
3.1.1. Tng quan v thương mi quc tế
TMQT theo cách hiu truyn thng là hot động buôn bán hoc trao đổi hàng hóa
vượt qua biên gii các quc gia.
S phát trin ca các quan h kinh tế quc tế ngày nay đã dn đến s m rng trong
khái nim v TMQT. TMQT theo cách hiu ngay nay thì hàng hóa được trao đổi bao
hàm c nghĩa là hàng hóa vô hình (dch v).
TMQT m ra nhng cơ hi mi cho tt c các quc gia, doanh nghip và người tiêu
dùng trên toàn thế gii.
Cơ hi m rng th trường ca các doanh nghip;
Đa dng hóa và tăng quy mô tiêu dùng;
To ra công ăn vic làm nhiu nước;
Các li ích do TMQT mang li cũng như s phân chia các li ích y như thế nào; cơ
s nào đểđược các li ích đó… đều đã được các nhà nghiên cu tìm cách gii thích
trong các lý thuyết v thương mi quc tế.
3.1.2. Lý thuyết thương mi quc tế
H thng các hc thuyết kinh tếđề cp đến thương mi quc tế, ni dung cơ bn
ca các hc thuyết này cũng như mt s hn chế ca nó trong vic gii thích v các
dòng thương mi quc tế được tóm lược trong bng 3.1 dưới đây.
Bng 3.1: Tóm lược mt s ni dung lý thuyết thương mi quc tế đin hình
thuyết Ni dung Hn chế
1. Ch
nghĩa
trng
thương
Cho rng mt nước cn duy trì cán cân thương mi
thng dư để gia tăng lượng ca ci (vàng, bc,
kim loi quý khác). Và chính ph cn can thip
nhm thúc đẩy xut khu, hn chế nhp khu ca
quc gia.
TMQT là trò chơi có tng li ích
bng 0.
Làm TMQT b thu hp thông qua
nhng tư tưởng v bo h thương
mi
2. Li
thế tuyt
đối
Mt nước tp trung sn xut nhng mt hàng mình
có li thế (tuyt đối) và trao đổi vi nhng nước
khác để có nhng mt hàng mình không sn xut
ra được hoc sn xut kém hiu qu hơn.
Li thế tuyt đối được xác định da trên mc hao
phí lao động ít hơn mc trung bình ca thế gii.
Không tr li được câu hi: Điu
gì xy ra nếu mt nước không có
li thế tuyt đối v bt c mt sn
phm nào?
3. Li
thế
tương
đối
Mt nước không có kh năng sn xut mt mt
hàng nào đó hiu qu hơn các nước khác vn có
th tham gia thương mi quc tế bng vic tp
trung sn xut mt hàng có hiu qu hơn so vi
nhng mt hàng khác trong ni địa.
Đưa ra các gi định thường là
không có thc (không có chi phí
vn chuyn, không có thuế quan,
rào cn thương mi, th trường
hoàn ho…).
4. T l
các
yếu t
(H – O)
Mt quc gia s xut khu nhng mt hàng mà
vic sn xut đòi hi s dng nhiu ngun lc (yếu
t) di dào, và nhp khu nhng mt hàng đòi hi
s dng nhiu ngun lc khan hiếm ca quc gia.
Coi các yếu t sn xut ca mt
nước là đồng nht.
Bài 3: Môi trường kinh doanh quc tế
52 IBS100_Bai3_v1.0013111230
thuyết Ni dung Hn chế
5. Chu
k sng
quc tế
ca sn
phm
Mt công ty s bt đầu xut khu sn phm ca
mình, sau đó tiến hành đầu tư trc tiếp nước ngoài
khi sn phm tri qua các giai đon thuc chu k
sng ca nó.
Xut hin mô hình liên kết gia
các công ty để tn dng ngun lc
dn đến các bước ca chu k
sng quc tế ca sn phm b
thay đổi.
Xu hướng đầu tư cho phát minh,
ci tiến ln, nhiu nơi cùng đưa ra
sn phm mi và chu k sng
quc tế ca sn phm ngn li.
6. Lý
thuyết
mi v
thương
mi
Chuyên môn hóa và hiu qu tăng dn theo quy
mô s mang đến li ích.
Xu thế to rào cn ca nhng doanh nghip tiên
phong.
Chính ph đóng vai trò h tr cho các công ty.
Có trường hp chính ph can
thip quá sâu, bo h quá cht
ch làm gim sc cnh tranh ca
doanh nghip.
7. Li
thế cnh
tranh
quc gia
Kh năng cnh tranh ca ngành sn xut ph thuc
vào kh năng sáng to và đổi mi ca ngành đó.
4 nhóm yếu t hình thành kh năng cnh tranh
quc gia:
Chiến lược, cơ cu và cnh tranh gia các công ty.
Các ngành công nghip h tr và liên quan.
Điu kin v các yếu t sn xut.
Nhu cu trong nước.
Chưa được kim chng.
Chưa ch ra chính xác nhng động
lc chính to ra kh năng cnh
tranh quc gia.
3.1.3. Can thip ca chính ph vào thương mi quc tế
3.1.3.1. Động cơ can thip ca chính ph
Các lý do văn hóa
Các quc gia thường hn chế buôn bán hàng hóa và dch v nhm đạt được các
mc tiêu v văn hóa, nht là mc tiêu bo v bn sc và truyn thng dân tc.
Các lý do chính tr
o Bo v vic làm: các chính ph đều can thip vào TMQT khi tình trng công
ăn vic làm trong nước b đe da.
o Bo v an ninh quc gia:
Nhng ngành công nghip được coi là thiết yếu đối vi an ninh quc gia
thường nhn được s bo h ca chính ph.
Cm xut khu mt s mt hàng liên quan đến lĩnh vc quc phòng.
Tr đũa các hot động thương mi không công bng.
To lp nh hưởng.
Các lý do v kinh tế
o Bo v các ngành công nghip non tr – công nghip mi có tim năng để giúp
chúng ln mnh và trưởng thành. Tuy nhiên nó có nhng mt hn chế cn
khc phc.
o Theo đui chính sách thương mi chiến lược. Các doanh nghip s có li
nhun cao nếu có được li thế ca người đến trước, cng c v trí ca mình
trên th trường thế gii. Và mt phn li nhun được chuyn v nước.
Bài 3: Môi trường kinh doanh quc tế
IBS100_Bai3_v1.0013111230 53
3.1.3.2. Các bin pháp thúc đẩy thương mi
Tr cp: là s h tr tài chính cho các nhà sn
xut trong nước (tin, vay lãi sut thp, min gim
thuế, tr giá…).
Mc đích: giúp các doanh nghip trong nước tăng
kh năng cnh tranh trên th trường.
Hn chế: sn xut không hiu qu, tính li, s
dng lãng phí ngun lc. Người tiêu dùng b thit
vì h phi đóng thuế để tr cho người sn xut.
Tài tr xut khu: cung cp các khon vay ưu đãi,
thc hin bo lãnh đối vi các khon vay.
Liên kết kinh tế: Thun li hóa thương mi và đầu tư.
Các t chc chuyên trách ca chính ph
o Mc đích: thúc đẩy hot động xut khu và to điu kin thun li cho vic
nhp khu.
o C th: t chc các chuyến kho sát th trường nước ngoài.
Mt s quc gia có điu kin có th m các văn phòng thương mi nước
ngoài để gii thiu các doanh nghip trong nước vi các bn hàng, qung cáo,
cung cp thông tin v th trường, v chính sách thương mi cho các doanh
nghip trong nước. Hoc t chc các cuc gp g gia các doanh nghip nước
ngoài và doanh nghip kinh doanh nhp khu trong nước, giúp doanh nghip
nước ngoài tìm kiếm địa đim thích hp đặt văn phòng.
3.1.3.3. Các công c hn chế thương mi
Thuế quan: là khon tin mà chính ph đánh vào mt hàng được đưa vào hay ra
khi mt nước. Bao gm thuế quan nhp khu, thuế quan xut khu và thuế quan
quá cnh (hu như đã được xóa b). Các quc gia đánh thuế nhp khu để bo v
các nhà sn xut trong nước và to ngun thu cho ngân sách. Tuy nhiên, người tiêu
dùng li b hi do phi tr giá cao hơn đối vi hàng nhp khu.
Thuế quan là mt bin pháp mang tính kinh tế s dng trong điu tiết các hot
động thương mi. Bên cnh công c thuế quan, các chính ph có th áp dng hàng
lot các bin pháp mang tính hành chính để can thip vào các dòng thương mi.
Các bin pháp này thường được xếp trong nhóm các bin pháp “phi thuế quan”.
Mt s bin pháp phi thuế quan đin hình là:
Hn ngch: là bin pháp quy định s lượng hàng hóa được đưa vào hay đưa ra
khi mt nước trong mt quãng thi gian nht định, gm hn ngch xut khu, hn
ngch nhp khu và hn chế xut khu t nguyn.
Hn ngch nhp khu được áp dng vì chính ph có th bo v các nhà sn xut
trong nước bng cách hn chế s lượng hàng hóa nhp khu hoc nhm mc đích
to s cnh tranh gia các nhà xut khu nước ngoài.
Hn ngch xut khu được áp dng do: chính ph mun duy trì mc cung thích
hp đối vi th trường trong nước v nhng mt hàng tài nguyên quan trng.