Bài 2: Môi trường kinh doanh quc gia
IBS101_Bai2_v1.0013110214 25
BÀI 2 MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUC GIA
Hướng dn hc
Để hc tt bài này, sinh viên cn tham kho các phương pháp hc sau:
Hc đúng lch trình ca môn hc theo tun, làm các bài luyn tp đầy đủ và tham gia
tho lun trên din đàn.
Đọc tài liu:
1. Nguyn Th Hường (Ch biên) (2001), Giáo trình Kinh doanh quc tế, Tp 1, Nhà
xut bn Thng kê, Hà Ni.
2. Nguyn Th Hường (Ch biên) (2003), Giáo trình Kinh doanh quc tế, Tp 2, Nhà
xut bn Lao động – Xã hi, Hà Ni.
3. Ball D. A, Geringer J. M, Minor M. S, McNett J. M, (2010), International Business
– The Challenge Of Global Competition, McGraw-Hill/Irwin.
4. Hill, Charles W. T. (2001), Kinh doanh toàn cu ngày nay, Sách biên dch, Nhà
xut bn Thng kê, Hà Ni.
5. Wild, J. J, Kenneth L. Wild, J. C. Y. Han (2000), International Business: An
Integrated Approach, Prentice Hall, New Jersey 07458.
Sinh viên làm vic theo nhóm và trao đổi vi ging viên trc tiếp ti lp hc hoc
qua email.
Trang Web môn hc.
Ni dung
N
hư các bn đã biết, các hot động ca doanh nghip không bao gi tách ri được môi
trường kinh doanh. Hay nói mt cách khác, môi trường kinh doanh s thường xuyên tác
động đến hot động ca doanh nghip theo c chiu hướng mang li thun li cũng nh
ư
thách thc. Vic nghiên cu môi trường xung quanh tìm ra nhng cơ hi và né tránh các
nguy cơ s giúp doanh nghip nâng cao được v thế cnh tranh ca mình.
Môi trường kinh doanh được hiu là tt c các yếu t bao quanh và tác động đến quá trình
p
hát trin, hot động và kết qu kinh doanh ca doanh nghip. Khi doanh nghip tiến
hành kinh doanh bt k mt quc gia nào đều s phi chu nh hưởng t môi trường
kinh doanh ca quc gia đó. Môi trường kinh doanh ca mi quc gia bao gm nhiu yếu
t và thường được phân thành ba môi trường chính: Môi trường chính tr - phát lut; Môi
trường kinh tế; Môi trường văn hóa. Kết cu ca bài 2 cũng s được thiết kế da trên 3
môi trường chính, đó là:
2.1. Môi trường chính tr - pháp lut
2.2. Môi trường kinh tế
2.3. Môi trường văn hóa
Bài 2: Môi trường kinh doanh quc gia
26 IBS101_Bai2_v1.0013110214
Mc tiêu
Nhn biết được các nhân t thuc môi trường kinh doanh quc gia.
Hiu được các tác động ca môi trường kinh tế, chính tr - pháp lut và văn hóa đến
hot động KDQT ca doanh nghip.
Nhn biết được các ri ro chính tr cũng như có bin pháp phòng tránh nhng ri
ro này.
Đánh giá được mc độ phát trin ca tng nn kinh tế.
Thy được tm quan trng ca yếu t văn hóa tác động đến hot động kinh doanh quc tế.
Phát hin được các vn đề cn quan tâm thuc môi trường kinh doanh quc gia khi
doanh nghip tiến hành hot động KDQT.
Bài 2: Môi trường kinh doanh quc gia
IBS101_Bai2_v1.0013110214 27
Tình huống dẫn nhập
THÀNH CÔNG VÀ THT BI CA CÔNG VIÊN DISNEYLAND
Ti sao Disneyland Paris li gp vn đề gim lượng khách và
doanh thu trong khi Disneyland Tokyo li có s lượt khách
tăng đều và tr thành công viên có li nhun cao nht trong h
thng Disney. Các chuyên gia đã tng d đoán rng Công viên
Tokyo Disney s đạt được s lượng khách ln nht ngay năm
đầu tiên và sau đó s gim dn. Điu này đã không đúng khi
trên thc tế s lượng khách đến Tokyo Disney luôn tăng lên
đều đặn. Điu to nên thành công này được biết đến là v trí
đặt công viên ngay trong khu đô th vi hơn 30 triu dân, tuy nhiên vic thích nghi văn hóa địa
phương mi được cho là nguyên nhân chính đem li thành công ca công viên Tokyo Disney.
Mt s người nói rng Tp đoàn Walt Disney đã viết mt chương mi vào trong lch s xã hi
ca Nht Bn khi đã ph biến văn hóa du ngoi gia đình. Lượng khách ca ca công viên hin
nay chiếm phân na là khách hàng gia đình. Mt giám đốc điu hành ca Disney nói rng:
“Trước đây, thư giãn không phi luôn luôn là mt phn trong li sng ca người Nht. Các ông
b thường coi vic đi chơi cùng gia đình là mt nghĩa v”.
Nhng tn tht Disneyland Paris gp phi xut phát t tng chi phí và lãi sut cao, nguyên
nhân ch yếu khác na là nhng sai lm v văn hóa. Để trang tri cho khon chi phí 4 t đô ca
d án, Disney đã chi ra 170 triu USD để nm gi 49% c phn, các c đông thường nm gi 1
t đô tương đương vi 51% c phn. Đểđắp 2.9 t đô còn thiếu, Disney đã đi vay vi lãi sut
lên đến 11%. Ban qun tr Disney đã hy vng ct gim khon n đó bng vic kinh doanh 6
khách sn ln mà nó đã xây dng trước đó, nhưng vi mc giá 340 đô mt đêm, các khách sn
này ch duy trì được na s phòng kín khách. Hơn na, khách không li lâu hoc chi tiu nhiu
như Disney đã d tính.
Các giám đốc điu hành Disney đã tin tưởng, mc dù không h đúng, rng h có th thay đổi thái
độ ca người Pháp là h ch mun mt k ngh dài vào tháng tám mà không mun cho con ngh
hc trong sut năm hc – như người M thường làm, hoc không mun có thêm các k ngh
ngn trong sut năm hc. Nếu điu này xy ra s giúp cho Disney châu Âu gi được doanh thu
n định, vi s lượng khách cao trong c năm hơn là vic ch trong mt tháng. Giá vé cao là lý
do khiến cho du khách không hng thú nhiu vi công viên Disneyland. Sau gn 2 năm, Disney
mi gim giá vé ca mình. Ngoài ra, mt lý do khác khiến cho s lượng khách ca Disney không
được như mong mun là mt vn đề liên quan đến văn hóa v ba ăn sáng. Mt s tht hin
nhiên là mt quyết định đáng giá hàng triu đô li ch được da trên nhng gì h nghe k
không da vào nhng cuc điu tra nghiên cu. Mt giám đốc điu hành nói rng: “Chúng tôi
được nghe k rng “Người dân châu Âu không dùng ba sáng, nên chúng tôi đã ct gim s
lượng các nhà hàng”. Tuy nhiên, khi công viên đi vào hot động, h thy rng, người dân đây
đều mun dùng ba sáng đây, và h không thích bánh sng bò và cà phê, h mun có tht xông
khói và trng. Disney đã c gng phc v 2.500 sut ăn sáng trong nhà hàng ca khách sn vi
sc cha 350 người. Để đáp ng nhu cu ca người dân Pháp, nhng v khách ni tiếng v độ
Bài 2: Môi trường kinh doanh quc gia
28 IBS101_Bai2_v1.0013110214
sành ăn trên toàn thế gii, Disney đã thc hin gii pháp đóng gói và chuyn ba ăn sáng đến tn
các phòng trong khách sn.
Sau năm 1995, Disneyland Paris bt tay vào khc phc nhng sai lm mc phi v văn hóa và tài
chính. H đã ct gim 22% giá vé vào ca và giá khách sn gim 1/3. Thay vì nhng nhà hàng
có ch ngi đắt đỏ mà Disney đã sai lm tin tưởng rng tt c nhng khách hàng Châu Âu đều
thích, là các nhà hàng t phc v cung cp đồ ăn nhanh giá r. Công viên Disney Paris đã thay
thế chiến lược qung bá Disney chung cho toàn b th trường Châu Âu như th nó là mt quc
gia bng vic m văn phòng đặt ti tt c các th đô chính ca Châu Âu, và mi văn phòng s
thay đổi to ra nhng gói tour du lch cho phù hp vp th trường ca mình. Vào năm 1998,
Disneyland Paris đã tr thành địa đim du lch ln nht nước Pháp.
Disney cũng tiếp tc xây dng các chi nhánh Châu Á. Công viên th hai được đặt ngay gn
Tokyo vi cái tên DinseySea m ca vào năm 2001. Ti Trung Quc, Disney va khai trường
công viên Disneyland Hng Kông. Li mt ln na, ngay t ban đầu Disney đã gp tht bi vi
s lượng du khách thp và không đáp ng được nhu cu ca người dân bn địa. Disney đã phi
đưa ra mt chiến lược marketing mi và có s thay đổi rt nhiu v thiết kế bên trong công viên,
như vic thiết lp nhiu ghế ngi hơn bi vì trung bình mt người Trung Quc có thói quen dùng
ba lâu hơn người M khong 10 phút. Ban qun tr đã tiến hành các bước để nhn ra rng
nhng khách hàng nói tiếng Trung không nghe các hướng dn bng tiếng anh. Disney d định s
xây dng thêm mt công viên th 2 ti Trung Quc được đặt ti Thượng Hi, s được m ca
vào năm 2010, công viên này s có sc cha gp 4 ln công viên Disney Hong Kong.
1. Ti sao Disneyland Paris li gp tht bi?
2. Disneyland Paris đã làm gì để tăng lượng khách và doanh s?
3. Disneyland đã rút ra được bài hc kinh nghim gì khi tiến hành xâm nhp th
trường châu Á?
Để tr li nhng vn đề đặt ra đây, chúng ta s cùng đi nghiên cu nhng
lý lun chung v các môi trường trong môi trường kinh doanh quc gia:
Nó là gì? Nó nh hưởng đến hot động ca các doanh nghip như thế nào?
Bài 2: Môi trường kinh doanh quc gia
IBS101_Bai2_v1.0013110214 29
2.1. Môi trường chính tr - pháp lut
2.1.1. Các h thng chính tr trên thế gii
2.1.1.1. H thng chính tr là gì?
H thng chính tr bao gm nhng cu trúc, các quá trình và nhng hot động mà da
vào đó các dân tc có quyn t quyết. Chng hn h thng chính tr Nht Bn có đặc
trưng là th tướng được bu c bi Quc hi và Chính ph được điu hành bi ni các
bao gm các B trưởng.
2.1.1.2. Phân loi h thng chính tr
Chế độ dân ch: Chế độ dân ch là h thng chính tr đó nhng người đứng đầu
chính ph được bu c trc tiếp bi người dân hoc nhng đại c tri.
Vi nhng cn tr như dân s quá đông, s xa cách
v không gian cũng như thi gian mà kh năng
tham gia ca người dân vào chính tr b hn chế,
cho nên nn dân ch “thun túy” ch là lý tưởng.
Trên thc tế, nhiu quc gia đã la chn mt nn
dân ch đại ngh, có nghĩa là nhng công dân gii
thiu nhng cá nhân đại din cho h để thc hin
nhng quan đim chính tr cũng như nhu cu v chính tr ca h.
Tt c nhng nn dân ch đại ngh tha mãn 5 quyn t quyết:
Quyn phát ngôn: Quyn t do phát ngôn cho phép người ta có quyn bày t
quan đim mt cách t do và không s b trng pht;
Bu c theo nhim k: Mi người được bu ra phc v trong mt thi gian
nht định;
Quyn ca các dân tc thiu s: Nn dân ch c gng duy trì hòa bình gia các
nhóm người khác nhau v văn hóa, tôn giáo và màu da;
Quyn s hu và quyn công dân: Quyn s hu là nhng đặc quyn và trách
nhim v tài sn. Quyn công dân bao gm quyn t do ngôn lun, quyn t do
chính tr, quyn được đối x công bng;
Quyn t quyết: là mt quyn ca chính ph thc thi nhng đạo lut đã được
thông qua.
Chế độ chuyên chế
Trong chế độ chuyên chế, cá nhân thng tr xã hi mà không cn s ng h ca dân
chúng. Chính ph kim soát mi hot động trong cuc sng ca dân chúng và nhng
người đứng đầu chế độ loi tr mi quan đim đối lp.
Chính quyn ca chế độ chuyên chế có xu hướng chia thành 3 đim:
Có quyn lc thông qua áp đặt: Mt cá nhân hoc t chc to dng h thng chính
tr mà không cn s chp thun tuyt đối ca người dân.
Thiếu s đảm bo t hiến pháp: H hn chế, lm dng, loi b ngay lp tc nhng
định chế quyn t do ngôn lun, bu c định k, quyn s hu, quyn được bo
đảm ca công dân và quyn ca các dân tc thiu s.
S tham gia hn chế: Nhng người làm chính tr được gii hn hoc trong nhng
đảng hoc thông qua áp đặt.